Chuyển đến nội dung chính
U+4E8E
于

于VU, Ư, HU, ÔPinyin: yú, yū, wū| Quảng Đông: jyu1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
VOvo gạo, vòng vogdhn
VUvu (vào thời); vu quy; vu thị (tại)vhn
VÒvò võgdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 于 khi đọc là VU được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ二 (NHỊ)Số 7/214
Tổng số nét3 nétNgoài bộ: 1 nét
Giản thể / Phồn thể于 ↔ 於Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

trong, trên, tại; đi tới; họ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

in, on, at; go to; surname

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 于 (U+4E8E) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 于
于
1 nét nghĩa
#VHN: 于 VU

vu (vào thời); vu quy; vu thị (tại)

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#A1: 於 VU

trong, trên, tại; đi tới; họ. Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#GDHN: 於 VO

vo gạo, vòng vo

於
1 nét nghĩa
#GDHN: 於 VÒ

vò võ

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#QATD: 於 VU

Mục từ 於 (VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 於 VU

Vu (於): trong, trên, tại; đi tới; họ — Glossarium: in, on, at; go to; surname.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 於 VU

Chữ 於 (âm đọc VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Từ vựng thường đàm: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 於 VU

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 於 (âm chuẩn VU): trong, trên, tại; đi tới; họ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 於 VU

Chuẩn hóa âm đọc VU (於): trong, trên, tại; đi tới; họ; từ ghép thông dụng: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 于
於
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 於 VU

Ngữ liệu học thuật chữ 於 [U+4E8E · VU · yú]: trong, trên, tại; đi tới; họ (in, on, at; go to; surname).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
二
NHỊSố hai, biểu thị âm dương đối xứng, trời ở trên và đất ở dưới.
Thông tin cấu tạo:

Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
关于(關于)
QUAN VU
guān yúvề, liên quan đến
终于(終於)
CHUNG VU
zhōng yúcuối cùng, rốt cuộc
由于(由於)
DO VU
yóu yúdo, bởi vì, vì
于是(於是)
VU THỊ
yú shìthế là, vì vậy, do đó
等于(等於)
ĐẲNG VU
děng yúbằng, tương đương với, coi như
对于(對于)
ĐỐI VU
duì yúđối với, về phía, về phần
善于(善於)
THIỆN VU
shàn yúgiỏi về, khéo về, thành thạo
属于(屬於)
THUỘC VU
shǔ yúthuộc về, nằm trong
至于
CHÍ VU
zhì yúcòn về, đối với; đến mức đến nỗi (bùzhìyú)
便于(便於)
TIỆN VU
biàn yútiện cho, thuận lợi cho, dễ dàng cho việc
过于(過於)
QUÁ VU
guò yúquá đỗi, quá mức, quá
急于求成(急於求成)
CẤP VU CẦU THÀNH
jí yú qiú chéngnôn nóng muốn thành công ngay, đốt cháy giai đoạn

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 于

#A1: 於 / 于 VU, Ư, HU, Ô

Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.

远上寒山石径斜,白云生处有人家。停车坐爱枫林晚,霜叶红于二月花。

Yuǎn shàng hán shān shí jìng xié, bái yún shēng chù yǒu rén jiā. Tíng chē zuò ài fēng lín wǎn, shuāng yè hóng yú èr yuè huā.

Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.

“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”

Đỗ Mục • Sơn Hành (Đường Thi)Đỗ Mục (杜牧) • Thơ Đường
#T2: 于 VU, Ư, HU, Ô

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 于 VU, Ư, HU, Ô

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống