于VU, Ư, HU, ÔPinyin: yú, yū, wū| Quảng Đông: jyu1
Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
3 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| VO | vo gạo, vòng vo | gdhn |
| VU | vu (vào thời); vu quy; vu thị (tại) | vhn |
| VÒ | vò võ | gdhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 于 khi đọc là VU được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
trong, trên, tại; đi tới; họ
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
in, on, at; go to; surname
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 于 (U+4E8E) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vu (vào thời); vu quy; vu thị (tại)
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
trong, trên, tại; đi tới; họ. Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 於 (VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vu (於): trong, trên, tại; đi tới; họ — Glossarium: in, on, at; go to; surname.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 於 (âm đọc VU): trong, trên, tại; đi tới; họ. Từ vựng thường đàm: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 於 (âm chuẩn VU): trong, trên, tại; đi tới; họ.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VU (於): trong, trên, tại; đi tới; họ; từ ghép thông dụng: 關于 QUAN VU (về, liên quan đến); 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 於是 VU THỊ (thế là, vì vậy, do đó); 等於 ĐẲNG VU (bằng, tương đương với, coi như); 對于 ĐỐI VU (đối với, về phía, về phần).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 於 [U+4E8E · VU · yú]: trong, trên, tại; đi tới; họ (in, on, at; go to; surname).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ VU (于, phồn thể: 於): thuộc bộ NHỊ (二), gồm 3 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 关于 (QUAN VU: về, liên quan đến), 终于 (CHUNG VU: cuối cùng, rốt cuộc), 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 于是 (VU THỊ: thế là, vì vậy, do đó).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 于
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”