Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
crow, rook, raven; black, dark
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 乌 (U+4E4C) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. [Giản thể: 乌 ⇄ Phồn thể: 烏 · Bộ 丿 (PHIỆT) (4 nét) · Pinyin: wū · Nghĩa quốc tế (Unihan): crow, rook, raven; black, dark].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc Ô: con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ; thường gặp trong ngữ cảnh: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 烏 (Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ô (烏): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ — Glossarium: crow, rook, raven; black, dark.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 烏 (âm đọc Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ. Từ vựng thường đàm: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 烏 (âm chuẩn Ô): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc Ô (烏): Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ; từ ghép thông dụng: 烏黑 Ô HẮC (đen láy, đen nhánh, đen tuyền óng ả (mái tóc)); 烏鴉 Ô NHA (Con quạ đen biết hiếu kính phụng dưỡng cha mẹ); 烏雲 Ô VÂN (Mây đen vần vũ trước cơn mưa).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 烏 [U+4E4C · Ô · wū]: Con quạ đen; màu đen tuyền; lòng hiếu nghĩa quạ mớm mồi trả ơn mẹ (crow, rook, raven; black, dark).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Cùng loài chim lượn giữa trời mây, Đen kịt toàn thân chẳng thấy mày. Thương mẹ mớm mồi khi tuổi xế, Chữ Ô hiếu nghĩa tạc lòng đây.
Chữ Ô (乌) là chữ chỉ sự. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ Ô (烏) viết giống hệt chữ Điểu (鳥) nhưng thiếu mất nét chấm mắt ở giữa. Vì loài quạ đen toàn thân đen tuyền, hòa lẫn vào màn đêm tăm tối nên không phân biệt được con mắt, do đó chữ không có nét chấm trắng. Dù mang bộ lông đen, loài quạ trong văn hóa cổ là biểu tượng của lòng đại hiếu: quạ con khi lớn lên luôn bay đi kiếm mồi về mớm nuôi lại quạ mẹ già yếu mù lòa ("Ô nha phản bộc" - quạ nuôi mẹ).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 乌
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”