Chuyển đến nội dung chính
U+4E0BHSK 1
下

下HẠPinyin: xià| Quảng Đông: haa6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ一 (NHẤT)Số 1/214
Tổng số nét3 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể下 ↔ 下Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

dưới, xuống

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

down, below, go down

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 下 (U+4E0B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#U+4E0B: 下 HẠ

dưới, xuống. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 下 · Bộ 一 (NHẤT) (3 nét) · Pinyin: xià · Nghĩa quốc tế (Unihan): down, below, go down].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#A1: 下 HẠ

dưới, xuống. Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#GDHN: 下 HẠ

Âm đọc HẠ: dưới, xuống; thường gặp trong ngữ cảnh: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#QATD: 下 HẠ

Mục từ 下 (HẠ): dưới, xuống. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 下 HẠ

Hạ (下): dưới, xuống — Glossarium: down, below, go down.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 下 HẠ

Chữ 下 (âm đọc HẠ): dưới, xuống. Từ vựng thường đàm: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 下 HẠ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 下 (âm chuẩn HẠ): dưới, xuống.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 下 HẠ

Chuẩn hóa âm đọc HẠ (下): dưới, xuống; từ ghép thông dụng: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 下
下
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 下 HẠ

Ngữ liệu học thuật chữ 下 [U+4E0B · HẠ · xià]: dưới, xuống (down, below, go down).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Một đường mốc chuẩn nằm ngang, Nét sổ chấm dưới rõ ràng vị ngôi. Chữ HẠ (下) ở dưới đất trời, Khiêm nhường cúi xuống giúp đời vươn cao.

Các bộ phận cấu thành chữ:
卜
BỐCXem bói, bói toán bằng cách nung mai rùa xem vết nứt.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
下午
HẠ NGỌ
xià wǔbuổi chiều
下雨
HẠ VŨ
xià yǔmưa, đổ mưa
下载(下載)
HẠ TẢI
xià zǎitải xuống, download
不相上下
BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ
bù xiāng shàng xiàkẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức
下属(下屬)
HẠ THUỘC
xià shǔcấp dưới, nhân viên thuộc cấp
眼下
NHÃN HẠ
yǎn xiàhiện tại, trước mắt, ngay lúc này
部下
BỘ HẠ
bù xiàBộ hạ
殿下
ĐIỆN HẠ
diàn xiàĐiện hạ
下顾(下顧)
HẠ CỐ
xià gùCố
下价(下價)
HẠ GIÁ
xià jiàHạ giá

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

小猫在桌子下面。

Con mèo nhỏ ở dưới cái bàn.

猫在椅子下面睡觉。

Con mèo đang ngủ ở bên dưới cái ghế.

下午我们一起去买东西吧。

Buổi chiều chúng mình cùng nhau đi mua sắm nhé.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 下

#A1: 下 HẠ

Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.

日照香炉生紫烟,遥看瀑布挂前川。飞流直下三千尺,疑是银河落九天。

Rì zhào Xiāng lú shēng zǐ yān, yáo kàn pù bù guà qián chuān. Fēi liú zhí xià sān qiān chǐ, yí shì yín hé luò jiǔ tiān.

Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.

“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”

Lý Bạch • Vọng Lư Sơn Bộc Bố (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 下 HẠ

Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.

无边落木萧萧下,不尽长江滚滚来。万里悲秋常作客,百年多病独登台。

Wú biān luò mù xiāo xiāo xià, bú jìn Cháng jiāng gǔn gǔn lái. Wàn lǐ bēi qiū cháng zuò kè, bǎi nián duō bìng dú dēng tái.

Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.

“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”

Đỗ Phủ • Đăng Cao (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 下 HẠ

Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.

花自飘零水自流。一种相思,两处闲愁。此情无计可消除,才下眉头,却上心头。

Huā zì piāo líng shuǐ zì liú. Yī zhǒng xiāng sī, liǎng chù xián chóu. Cǐ qíng wú jì kě xiāo chú, cái xià méi tóu, què shàng xīn tóu.

Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.

“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”

Lý Thanh Chiếu • Nhất Tiễn Mai (Tống Từ)Lý Thanh Chiếu (李清照) • Từ Tống
#D4: 下 HẠ

Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.

不以物喜,不以己悲。先天下之忧而忧,后天下之乐而乐。

Bù yǐ wù xǐ, bù yǐ jǐ bēi. Xiān tiān xià zhī yōu ér yōu, hòu tiān xià zhī lè ér lè.

Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.

“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”

Phạm Trọng Yêm • Nhạc Dương Lâu Ký (Văn Tống)Phạm Trọng Yêm (范仲淹) • Văn Tống