Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
dưới, xuống
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
down, below, go down
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 下 (U+4E0B) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dưới, xuống. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 下 · Bộ 一 (NHẤT) (3 nét) · Pinyin: xià · Nghĩa quốc tế (Unihan): down, below, go down].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dưới, xuống. Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠ: dưới, xuống; thường gặp trong ngữ cảnh: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 下 (HẠ): dưới, xuống. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạ (下): dưới, xuống — Glossarium: down, below, go down.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 下 (âm đọc HẠ): dưới, xuống. Từ vựng thường đàm: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 下 (âm chuẩn HẠ): dưới, xuống.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠ (下): dưới, xuống; từ ghép thông dụng: 下午 HẠ NGỌ (buổi chiều); 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 下載 HẠ TẢI (tải xuống, download); 不相上下 BẤT TƯƠNG THƯỢNG HẠ (kẻ tám lạng người nửa cân, ngang tài ngang sức); 下屬 HẠ THUỘC (cấp dưới, nhân viên thuộc cấp); 眼下 NHÃN HẠ (hiện tại, trước mắt, ngay lúc này).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 下 [U+4E0B · HẠ · xià]: dưới, xuống (down, below, go down).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Một đường mốc chuẩn nằm ngang, Nét sổ chấm dưới rõ ràng vị ngôi. Chữ HẠ (下) ở dưới đất trời, Khiêm nhường cúi xuống giúp đời vươn cao.
Chữ HẠ (下) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn được biểu thị bằng một nét ngang dài làm đường chuẩn và một nét ngắn đặt ở phía dưới để chỉ vị trí bên dưới (đối lập hoàn toàn với chữ THƯỢNG 上). Trải qua Kim văn và Tiểu triện, chữ thêm nét sổ dọc để tạo thế cân đối vững chãi. Chữ HẠ (下) vừa chỉ không gian bên dưới, động tác đi xuống, vừa gửi gắm triết lý khiêm cung: biết hạ mình lắng nghe mới có thể dung nạp muôn người.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Con mèo nhỏ ở dưới cái bàn.
Con mèo đang ngủ ở bên dưới cái ghế.
Buổi chiều chúng mình cùng nhau đi mua sắm nhé.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 下
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Chí hướng cao cả của bậc quân tử: Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.
Âm Hán Việt: BẤT DĨ VẬT HỶ, BẤT DĨ KỶ BI. TIÊN THIÊN HẠ CHI ƯU NHI ƯU, HẬU THIÊN HẠ CHI LẠC NHI LẠC.
“Không vì ngoại cảnh thuận lợi mà kiêu hãnh, không vì cảnh ngộ cá nhân mà bi lụy. Lo trước nỗi lo của thiên hạ, vui sau niềm vui của thiên hạ.”