Chuyển đến nội dung chính
U+4E07HSK 3
万

万VẠN, MẶCPinyin: mò, wàn| Quảng Đông: maan6

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
MUÔNmuôn vạngdhn
VÀNvô vànbtcn
VẠNmuôn vạnvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 万 khi đọc là VẠN được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ一 (NHẤT)Số 1/214
Tổng số nét3 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể万 ↔ 萬Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

vạn, mười nghìn (10.000)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

ten thousand (10,000)

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 万 (U+4E07) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#VHN: 万 VẠN

muôn vạn

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#A1: 萬 VẠN

vạn, mười nghìn (10.000). Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#GDHN: 萬 MUÔN

muôn vạn

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#QATD: 萬 VẠN

Mục từ 萬 (VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 萬 VẠN

Vạn (萬): vạn, mười nghìn (10.000) — Glossarium: ten thousand (10,000).

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 萬 VẠN

Chữ 萬 (âm đọc VẠN): vạn, mười nghìn (10.000). Từ vựng thường đàm: 千萬 THIÊN VẠN (nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu); 萬一 VẠN NHẤT (ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như); 萬分 VẠN PHÂN (vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 萬 VẠN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 萬 (âm chuẩn VẠN): vạn, mười nghìn (10.000).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 万
萬
1 nét nghĩa
#BTCN: 萬 VÀN

vô vàn

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 万
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 萬 VẠN

Ngữ liệu học thuật chữ 萬 [U+4E07 · VẠN · mò]: vạn, mười nghìn (10.000) (ten thousand (10,000)).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
一
NHẤTSố một, nét ngang đầu tiên, biểu thị sự thống nhất, toàn vẹn.
丿
PHIỆTNét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.
Thông tin cấu tạo:

Chữ VẠN (万, phồn thể: 萬): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 3 nét (2 nét phụ), thành phần: 一 (NHẤT) + 丿 (PHIỆT). Từ ghép HSK: 千万 (THIÊN VẠN: nhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu), 万一 (VẠN NHẤT: ngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như), 万分 (VẠN PHÂN: vạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
千万(千萬)
THIÊN VẠN
qiān wànnhất thiết, tuyệt đối (khuyên can); hàng chục triệu
万一(萬一)
VẠN NHẤT
wàn yīngộ nhỡ, vạn nhất, lỡ như
万分(萬分)
VẠN PHÂN
wàn fēnvạn phần, vô cùng, hết sức (mức độ tột cùng)

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这个项目值十万。

Dự án này trị giá một trăm nghìn.

熟练掌握“万”的用法,对提升中文表达水平大有帮助。

Nắm vững cách dùng của “万” (triệu - MẶC) giúp ích rất nhiều cho việc nâng cao trình độ diễn đạt tiếng Trung.

他在日常交流和写作中,常常自如地运用“万”。

Trong giao tiếp và viết lách hằng ngày, bạn ấy thường xuyên vận dụng từ “万” (triệu) một cách thuần thục.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 万

#A1: 萬 / 万 VẠN, MẶC

Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.

朝辞白帝彩云间,千里江陵一日还。两岸猿声啼不住,轻舟已过万重山。

Zhāo cí Bái dì cǎi yún jiān, qiān lǐ Jiāng líng yī rì huán. Liǎng àn yuán shēng tí bú zhù, qīng zhōu yǐ guò wàn chóng shān.

Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.

“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”

Lý Bạch • Tảo Phát Bạch Đế Thành (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 萬 / 万 VẠN, MẶC

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 萬 / 万 VẠN, MẶC

Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.

无边落木萧萧下,不尽长江滚滚来。万里悲秋常作客,百年多病独登台。

Wú biān luò mù xiāo xiāo xià, bú jìn Cháng jiāng gǔn gǔn lái. Wàn lǐ bēi qiū cháng zuò kè, bǎi nián duō bìng dú dēng tái.

Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.

“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”

Đỗ Phủ • Đăng Cao (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#D4: 萬 / 万 VẠN, MẶC

Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.

千锤万凿出深山,烈火焚烧若等闲。粉骨碎身浑不怕,要留清白在人间。

Qiān chuí wàn záo chū shēn shān, liè huǒ fén shāo ruò děng xián. Fěn gǔ suì shēn hún bú pà, yào liú qīng bái zài rén jiān.

Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.

“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”

Vu Khiêm • Thạch Hôi Ngâm (Thơ Minh)Vu Khiêm (于谦) • Thơ Minh