Chuyển đến nội dung chính
Ngữ pháp & Cấu trúc26 phút1.890lượt

Tổng Hợp 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9: Công Thức, Âm Hán Việt & Cách Dùng (Kèm PDF)

Đặng Thanh Thảo

Giáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Sư Phạm HSK

Về Blog
Tổng Hợp 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9: Công Thức, Âm Hán Việt & Cách Dùng (Kèm PDF) | FoxHSK
Ảnh bìa: Tổng Hợp 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9: Công Thức, Âm Hán Việt & Cách Dùng (Kèm PDF) — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Trọn bộ cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 7–9 kèm Âm Hán Việt IN HOA, công thức ghép câu phức, mẹo phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn, ví dụ thực chiến mới nhất và file PDF 22 trang tải miễn phí.

Chủ đề trọng tâm: liên từ tiếng trung
Bảng điều khiển

Trong tiếng Trung hiện đại và các kỳ thi năng lực Hán ngữ quốc tế, liên từ (连词 - liáncí) chính là "mạch máu logic" kết nối các từ, cụm từ và các phân câu rời rạc thành một chỉnh thể chặt chẽ. Dù bạn đang luyện nói giao tiếp hàng ngày với 因为 (yīnwèi) → 所以 (suǒyǐ), viết đoạn văn HSK 4–5 với 尽管 (jǐnguǎn) → 却 (què) hay chinh phục bài đọc nghị luận HSK 6–9 cùng 鉴于 (jiànyú), 尚且 (shàngqiě) → 何况 (hékuàng), việc nắm vững công thức và vị trí của liên từ quyết định trực tiếp đến 35% – 40% điểm số phần Đọc hiểu (Điền từ, Sắp xếp câu) và Viết luận.

Nhằm giúp bạn có một cuốn từ điển tra cứu trực quan, dễ nhớ và hoàn toàn không bị nhầm lẫn giữa các cặp từ gần nghĩa, Cáo Foxi đã tổng hợp, chuẩn hóa và biên soạn mới trọn bộ 119 Liên Từ Tiếng Trung Từ HSK 1 Đến HSK 7–9. Mỗi liên từ đều được trang bị đầy đủ: Âm Hán Việt IN HOA, Công thức cấu trúc đóng khung, Lưu ý tránh bẫy ngữ pháp, Ví dụ ứng dụng mới nhất kèm nút nghe phát âm và File PDF 22 trang A4 tải về hoàn toàn miễn phí!

📥 Tài Liệu Chọn Lọc • Tải Miễn Phí 100%

Tải Ngay Sổ Tay PDF: Tổng Hợp 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9 (Bản Đẹp 22 Trang A4)

Bản thiết kế chuẩn FoxHSK UI V3 nền sáng sắc nét: Đầy đủ 119 liên từ từ #001 đến #119, Âm Hán Việt IN HOA, công thức đóng khung, ví dụ thực chiến mới và bảng phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn.

Tải PDF Miễn Phí (22 Trang)
🦊 Bộ Infographic 22 Trang Chuẩn Sư Phạm FoxHSK

Lướt Xem Nhanh Trọn Bộ 22 Trang Ảnh 119 Liên Từ HSK 1 – 9

Bấm mũi tên hoặc vuốt ngang để xem từng trang • Bấm "Phóng to" để lưu ảnh nét căng về máy!

1 / 22
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 1: Cẩm Nang 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9
Trang Bìa Cẩm Nang 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 2: HSK 1 & HSK 2: 和, 但, 但是, 跟, 还是, 那么
#001 – #006 HSK 1 & HSK 2: 和, 但, 但是, 跟, 还是, 那么
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 3: HSK 2 & HSK 3: 虽然, 所以, 因为, 不但, 而且, 或
#007 – #012 HSK 2 & HSK 3: 虽然, 所以, 因为, 不但, 而且, 或
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 4: HSK 3: 或者, 可, 可是, 然后, 如果, 只是
#013 – #018 HSK 3: 或者, 可, 可是, 然后, 如果, 只是
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 5: HSK 3 & HSK 4: 只要, 只有, 并, 并且, 不管, 不光
#019 – #024 HSK 3 & HSK 4: 只要, 只有, 并, 并且, 不管, 不光
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 6: HSK 4: 不过, 不仅, 不论, 此外, 而, 否则
#025 – #030 HSK 4: 不过, 不仅, 不论, 此外, 而, 否则
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 7: HSK 4: 既, 加上, 结果, 尽管, 既然, 即使
#031 – #036 HSK 4: 既, 加上, 结果, 尽管, 既然, 即使
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 8: HSK 4: 就是, 另外, 例如, 然而, 甚至, 随便
#037 – #042 HSK 4: 就是, 另外, 例如, 然而, 甚至, 随便
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 9: HSK 4: 同时, 无论, 相反, 要是, 因此, 由于
#043 – #048 HSK 4: 同时, 无论, 相反, 要是, 因此, 由于
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 10: HSK 4 & HSK 5: 与, 于是, 再说, 不然, 从而, 或是
#049 – #054 HSK 4 & HSK 5: 与, 于是, 再说, 不然, 从而, 或是
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 11: HSK 5: 及, 假如, 可见, 哪怕, 如, 同
#055 – #060 HSK 5: 及, 假如, 可见, 哪怕, 如, 同
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 12: HSK 5: 万一, 无奈, 要不然, 要不是, 以, 以及
#061 – #066 HSK 5: 万一, 无奈, 要不然, 要不是, 以, 以及
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 13: HSK 5 & HSK 6: 因而, 正如, 总之, 不料, 除非, 加以
#067 – #072 HSK 5 & HSK 6: 因而, 正如, 总之, 不料, 除非, 加以
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 14: HSK 6: 即便, 进而, 就算, 虽, 为此, 要么
#073 – #078 HSK 6: 即便, 进而, 就算, 虽, 为此, 要么
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 15: HSK 6: 以便, 以免, 因, 与其, 则, 之所以
#079 – #084 HSK 6: 以便, 以免, 因, 与其, 则, 之所以
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 16: HSK 6 & HSK 7–9: 至于, 别看, 别说, 反之, 非但, 故
#085 – #090 HSK 6 & HSK 7–9: 至于, 别看, 别说, 反之, 非但, 故
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 17: HSK 7–9: 果真, 固然, 何况, 暨, 继而, 鉴于
#091 – #096 HSK 7–9: 果真, 固然, 何况, 暨, 继而, 鉴于
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 18: HSK 7–9: 假使, 加之, 况且, 连同, 免得, 乃至
#097 – #102 HSK 7–9: 假使, 加之, 况且, 连同, 免得, 乃至
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 19: HSK 7–9: 宁可, 宁愿, 譬如, 且, 任, 若
#103 – #108 HSK 7–9: 宁可, 宁愿, 譬如, 且, 任, 若
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 20: HSK 7–9: 若是, 尚且, 虽说, 倘若, 唯有, 无论如何
#109 – #114 HSK 7–9: 若是, 尚且, 虽说, 倘若, 唯有, 无论如何
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 21: HSK 7–9: 以致, 以至于, 致使, 总而言之, 纵然
#115 – #119 HSK 7–9: 以致, 以至于, 致使, 总而言之, 纵然
Phóng to
Cẩm nang 119 liên từ tiếng Trung HSK 1-9 - Trang 22: 3 Quy Tắc Vàng & Ma Trận Phân Biệt 8 Cặp Liên Từ
Tổng Kết 3 Quy Tắc Vàng & Ma Trận Phân Biệt 8 Cặp Liên Từ
Phóng to
Phần 1 • Liên Từ #001 – #009

1. Liên Từ Cấp Độ HSK 1 & HSK 2: Nền Tảng Ghép Câu Sơ Cấp (9 Từ)

Ở giai đoạn vỡ lòng HSK 1 và HSK 2, bạn sẽ làm quen với 9 liên từ cốt lõi nhất dùng để nối danh từ (和, 跟), hỏi lựa chọn (还是), chuyển ý (但, 但是, 虽然) và giải thích nhân quả (因为, 所以, 那么):

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
Cẩm Nang 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9
📄 Trang 1: Cẩm Nang 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9 Xem ảnh lớn →
HSK 1 & HSK 2: 和, 但, 但是, 跟, 还是, 那么
📄 Trang 2: HSK 1 & HSK 2: 和, 但, 但是, 跟, 还是, 那么 Xem ảnh lớn →

Trang 1 (Bìa cẩm nang) và Trang 2 (Nhóm liên từ HSK 1 – HSK 2 từ #001 đến #006) trong bộ tài liệu PDF.

#001 和hé HÒA
Đẳng lập HSK 1
📌 Ý nghĩa: Và, cùng, với (nối danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ đẳng lập)
📐 Công thức: Danh từ A + 和 + Danh từ B (+ C…)
💡 Cách dùng: Dùng để liên kết các danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ có vai trò ngữ pháp ngang hàng. Lưu ý quan trọng: Tuyệt đối không dùng "和" để nối hai mệnh đề/phân câu hoàn chỉnh (khi nối câu phải dùng 而且, 并且 hoặc tách dấu phẩy).
📖 Ví dụ:我喜欢喝热牛奶和绿茶。
Wǒ xǐhuan hē rè niúnǎi hé lǜchá.
→ Mình thích uống sữa nóng và trà xanh.
#002 但dàn ĐÃN
Chuyển ngoặt HSK 2
📌 Ý nghĩa: Nhưng, nhưng mà (chuyển ý ngắn gọn, trang trọng)
📐 Công thức: Phân câu 1,但 + Phân câu 2
💡 Cách dùng: Là dạng rút gọn súc tích của "但是", biểu thị quan hệ chuyển ngoặt tương phản. Thường đứng đầu vế câu thứ hai và hay kết hợp với 虽然, 尽管 ở vế trước.
📖 Ví dụ:房间不大,但收拾得非常干净。
Fángjiān bú dà, dàn shōushi de fēicháng gānjìng.
→ Căn phòng không lớn, nhưng được dọn dẹp vô cùng sạch sẽ.
#003 但是dànshì ĐÃN THỊ
Chuyển ngoặt HSK 2
📌 Ý nghĩa: Nhưng, thế nhưng (chuyển ngoặt rõ rệt, thông dụng nhất)
📐 Công thức: 虽然 / 尽管 A,但是 B
💡 Cách dùng: Biểu thị sự đối lập hoặc chuyển ý mạnh mẽ giữa hai vế câu. Sắc thái nhấn mạnh hơn "可是" và "不过", dùng rộng rãi trong cả khẩu ngữ lẫn văn viết.
📖 Ví dụ:虽然今天很冷,但是大家还是坚持去晨跑。
Suīrán jīntiān hěn lěng, dànshì dàjiā háishi jiānchí qù chénpǎo.
→ Mặc dù hôm nay trời rất lạnh, nhưng mọi người vẫn kiên trì đi chạy bộ buổi sáng.
#004 跟gēn CĂN
Đẳng lập HSK 2
📌 Ý nghĩa: Và, cùng với (khẩu ngữ nối danh từ, đại từ)
📐 Công thức: A + 跟 + B + (一起) + Động từ
💡 Cách dùng: Khi đóng vai trò liên từ, "跟" tương đương với "和", rất được ưa chuộng trong khẩu ngữ miền Bắc Trung Quốc. Ngoài ra "跟" còn làm giới từ (cùng ai làm gì).
📖 Ví dụ:姐姐跟妹妹周末打算去书店买词典。
Jiějie gēn mèimei zhōumò dǎsuàn qù shūdiàn mǎi cídiǎn.
→ Chị gái và em gái dự định cuối tuần đi hiệu sách mua từ điển.
#005 还是háishi HOÀN THỊ
Lựa chọn HSK 2
📌 Ý nghĩa: Hay là, hoặc là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)
📐 Công thức: A + 还是 + B? / 是 A + 还是 + B?
💡 Cách dùng: Dùng để nối hai phương án lựa chọn trong câu hỏi trực tiếp hoặc câu trần thuật mang mệnh đề nghi vấn (như 我不知道…). Phân biệt với "或者" (chỉ dùng trong câu trần thuật khẳng định).
📖 Ví dụ:我们坐地铁去还是打车去机场?
Wǒmen zuò dìtiě qù háishi dǎchē qù jīchǎng?
→ Chúng mình đi tàu điện ngầm hay là bắt taxi ra sân bay?
#006 那么nàme NA MA
Nối tiếp / Suy luận HSK 2
📌 Ý nghĩa: Vậy thì, thế thì (dẫn ra kết luận hoặc hành động từ tiền đề trước)
📐 Công thức: Nếu / Đã A,那么 + B
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế câu sau để nối tiếp mạch suy luận tự nhiên từ điều kiện hoặc tình huống đã nêu ở vế trước. Thường đi cặp với 如果, 要是, 既然.
📖 Ví dụ:如果大家都准备好了,那么我们现在出发吧。
Rúguǒ dàjiā dōu zhǔnbèi hǎo le, nàme wǒmen xiànzài chūfā ba.
→ Nếu mọi người đều đã chuẩn bị xong xuôi, vậy thì chúng ta xuất phát ngay bây giờ nhé.
#007 虽然suīrán TUY NHIÊN
Chuyển ngoặt HSK 2
📌 Ý nghĩa: Mặc dù, tuy rằng (thừa nhận sự thật ở vế trước để chuyển ý ở vế sau)
📐 Công thức: 虽然 + Vế 1,但是 / 可是 / 却 + Vế 2
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu (trước hoặc sau chủ ngữ) để xác nhận một thực tế, vế sau bắt buộc phối hợp với từ chuyển ý (但是, 可是, 但, 却). Không giống tiếng Việt, tiếng Trung không bao giờ bỏ trống từ nối ở vế sau khi đã dùng 虽然.
📖 Ví dụ:虽然这道菜做法简单,但是味道特别香。
Suīrán zhè dào cài zuòfǎ jiǎndān, dànshì wèidao tèbié xiāng.
→ Mặc dù món ăn này cách làm đơn giản, nhưng hương vị lại thơm ngon đặc biệt.
#008 所以suǒyǐ SỞ DĨ
Nhân quả HSK 2
📌 Ý nghĩa: Cho nên, vì vậy (biểu thị kết quả kéo theo)
📐 Công thức: 因为 + Nguyên nhân,所以 + Kết quả
💡 Cách dùng: Đứng ở đầu vế câu thứ hai để dẫn ra kết quả bắt nguồn từ nguyên nhân ở vế trước. Có thể dùng độc lập hoặc đi theo cặp kinh điển "因为…所以…".
📖 Ví dụ:因为昨晚一直在复习功课,所以今天早上起晚了。
Yīnwèi zuówǎn yìzhí zài fùxí gōngkè, suǒyǐ jīntiān zǎoshang qǐ wǎn le.
→ Bởi vì tối qua ôn bài suốt, cho nên sáng nay mình đã dậy muộn.
#009 因为yīnwèi NHÂN VỊ
Nhân quả HSK 2
📌 Ý nghĩa: Bởi vì, do vì (biểu thị nguyên nhân, lý do)
📐 Công thức: 因为 + Nguyên nhân,所以 + Kết quả / …是因为…
💡 Cách dùng: Đứng ở vế nêu nguyên nhân (hoặc sau 是 trong cấu trúc giải thích nguyên nhân "…是因为…"). Lưu ý: Đã dùng "因为" thì không ghép với "因此" ở vế sau.
📖 Ví dụ:因为周末有音乐会,附近酒店的房间都订满了。
Yīnwèi zhōumò yǒu yīnyuèhuì, fùjìn jiǔdiàn de fángjiān dōu dìng mǎn le.
→ Bởi vì cuối tuần có buổi hòa nhạc, phòng khách sạn gần đó đều đã được đặt kín.
💡 Mẹo Vàng Sơ Cấp: Tránh Ngay 2 Lỗi Kinh Điển Với "和" Và "还是"
  • Không dùng 和 (hé - HÒA) để nối 2 câu dài: Người Việt thường dịch sát chữ "và" nên hay nói sai: ❌ 我去超市买菜,和妈妈在家做饭。 (Sai!). Hãy nhớ 和 chỉ nối danh từ/đại từ; khi nối 2 mệnh đề phải dùng dấu phẩy hoặc 而且 / 同时.
  • Khẩu quyết phân biệt 还是 vs 或者: Có dấu hỏi (câu nghi vấn lựa chọn) → Chọn ngay 还是. Câu kể khẳng định bình thường → Chọn 或者.
Phần 2 • Liên Từ #010 – #020

2. Liên Từ Cấp Độ HSK 3: Mở Rộng Câu Phức Tăng Tiến & Điều Kiện (11 Từ)

Bước sang HSK 3, câu văn tiếng Trung bắt đầu xuất hiện các cặp liên từ hô ứng 2 vế cực kỳ quan trọng như 不但…而且… (không những… mà còn…), 只要…就… (chỉ cần… là…) và 只有…才… (chỉ có… mới…):

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
HSK 2 & HSK 3: 虽然, 所以, 因为, 不但, 而且, 或
📄 Trang 3: HSK 2 & HSK 3: 虽然, 所以, 因为, 不但, 而且, 或 Xem ảnh lớn →
HSK 3: 或者, 可, 可是, 然后, 如果, 只是
📄 Trang 4: HSK 3: 或者, 可, 可是, 然后, 如果, 只是 Xem ảnh lớn →

Trang 3 và Trang 4 trong bộ PDF tổng hợp nhóm liên từ HSK 2 – HSK 3 (#007 đến #018).

#010 不但búdàn BẤT ĐÃN
Tăng tiến HSK 3
📌 Ý nghĩa: Không những, chẳng những (quan hệ tăng tiến)
📐 Công thức: 不但 + Vế 1,而且 / 还 / 也 + Vế 2
💡 Cách dùng: Quy tắc vị trí chủ ngữ cực kỳ quan trọng trong đề thi HSK: Nếu 2 vế cùng 1 chủ ngữ thì Chủ ngữ đứng TRƯỚC 不但 (S + 不但…而且…). Nếu 2 vế khác chủ ngữ thì 不但 đứng TRƯỚC chủ ngữ 1 (不但 + S1…,而且 + S2…).
📖 Ví dụ:小王不但会弹钢琴,而且歌唱得也非常好听。
Xiǎo Wáng búdàn huì tán gāngqín, érqiě gē chàng de yě fēicháng hǎotīng.
→ Tiểu Vương không những biết đánh đàn piano, mà hát cũng vô cùng hay.
#011 而且érqiě NHIÊN THẢ
Tăng tiến HSK 3
📌 Ý nghĩa: Mà còn, hơn nữa (bổ sung ý ở mức độ cao hơn)
📐 Công thức: 不但 / 不仅 + Vế 1,而且 + Vế 2
💡 Cách dùng: Đứng đầu phân câu thứ hai để đẩy mức độ ý nghĩa lên một nấc cao hơn. Có thể dùng đơn lẻ hoặc đi kèm 不但, 不仅, 不光.
📖 Ví dụ:这家图书馆环境安静,而且藏书非常丰富。
Zhè jiā túshūguǎn huánjìng ānjìng, érqiě cángshū fēicháng fēngfù.
→ Thư viện này không gian yên tĩnh, hơn nữa đầu sách lưu trữ vô cùng phong phú.
#012 或huò HOẶC
Lựa chọn HSK 3
📌 Ý nghĩa: Hoặc, hay là (dạng ngắn gọn của 或者, dùng trong văn viết)
📐 Công thức: A + 或 + B
💡 Cách dùng: Thường xuất hiện trong thông báo, quy định, tiêu đề hoặc văn bản ngắn gọn để nối hai từ/cụm từ mang tính lựa chọn.
📖 Ví dụ:报名时请携带身份证或护照原件。
Bàomíng shí qǐng xiédài shēnfènzhèng huò hùzhào yuánjiàn.
→ Khi đăng ký vui lòng mang theo bản gốc căn cước công dân hoặc hộ chiếu.
#013 或者huòzhě HOẶC GIẢ
Lựa chọn HSK 3
📌 Ý nghĩa: Hoặc là (dùng trong câu trần thuật khẳng định)
📐 Công thức: A + 或者 + B / 或者 A,或者 B
💡 Cách dùng: Dùng để liệt kê các phương án có thể chọn trong câu kể (khẳng định). Tuyệt đối không dùng trong câu hỏi trực tiếp có dấu chấm hỏi ở cuối.
📖 Ví dụ:晚饭后我通常去公园散步,或者在家听音乐。
Wǎnfàn hòu wǒ tōngcháng qù gōngyuán sànbù, huòzhě zài jiā tīng yīnyuè.
→ Sau bữa tối mình thường ra công viên đi dạo, hoặc là ở nhà nghe nhạc.
#014 可kě KHẢ
Chuyển ngoặt HSK 3
📌 Ý nghĩa: Nhưng, thế mà (chuyển ngoặt nhẹ nhàng trong khẩu ngữ)
📐 Công thức: Phân câu 1,可 + Phân câu 2
💡 Cách dùng: Là dạng rút gọn của "可是" trong giao tiếp hàng ngày. Lưu ý phân biệt với động từ năng nguyện "可" (có thể) và phó từ nhấn mạnh "可…了" (thật là).
📖 Ví dụ:我已经把闹钟调好了,可早上还是没听见。
Wǒ yǐjīng bǎ nàozhōng tiáo hǎo le, kě zǎoshang háishi méi tīngjiàn.
→ Mình đã chỉnh chuông báo thức kỹ rồi, thế mà sáng nay vẫn không nghe thấy.
#015 可是kěshì KHẢ THỊ
Chuyển ngoặt HSK 3
📌 Ý nghĩa: Nhưng, thế nhưng (chuyển ngoặt mềm mại hơn 但是)
📐 Công thức: 虽然 A,可是 B
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế câu thứ hai biểu thị sự chuyển ý. So với "但是", ngữ khí của "可是" nhẹ nhàng, giàu cảm xúc đời thường hơn.
📖 Ví dụ:他很想参加这次聚会,可是正好赶上出差。
Tā hěn xiǎng cānjiā zhè cì jùhuì, kěshì zhènghǎo gǎnshàng chūchāi.
→ Anh ấy rất muốn tham gia buổi tụ tập lần này, thế nhưng lại đúng lúc phải đi công tác.
#016 然后ránhòu NHIÊN HẬU
Nối tiếp HSK 3
📌 Ý nghĩa: Sau đó, tiếp theo (biểu thị trình tự hành động trước – sau)
📐 Công thức: 先 + Hành động 1,然后 + Hành động 2
💡 Cách dùng: Kết nối chuỗi hành động diễn ra nối tiếp nhau theo dòng thời gian. Thường đi cùng phó từ "先" (trước tiên) ở vế đầu.
📖 Ví dụ:你先填一下这张表格,然后到三号窗口交费。
Nǐ xiān tián yíxià zhè zhāng biǎogé, ránhòu dào sān hào chuāngkǒu jiāofèi.
→ Bạn điền tờ biểu mẫu này trước, sau đó qua quầy số 3 đóng phí nhé.
#017 如果rúguǒ NHƯ QUẢ
Giả thiết HSK 3
📌 Ý nghĩa: Nếu, nếu như (nêu giả thiết điều kiện thông dụng)
📐 Công thức: 如果 + Giả thiết (+ 的话),就 / 那么 + Kết quả
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu để đưa ra giả thiết. Cuối vế đầu có thể thêm "的话", đầu vế sau thường có phó từ "就" hoặc liên từ "那么".
📖 Ví dụ:如果周末天气晴朗,我们就去郊外野餐。
Rúguǒ zhōumò tiānqì qínglǎng, wǒmen jiù qù jiāowài yěcān.
→ Nếu cuối tuần thời tiết nắng đẹp, chúng mình sẽ đi dã ngoại ở ngoại ô.
#018 只是zhǐshì CHỈ THỊ
Chuyển ngoặt HSK 3
📌 Ý nghĩa: Chỉ là, có điều là (chuyển ý nhẹ, bổ sung điểm hạn chế nhỏ)
📐 Công thức: Phân câu 1,只是 + Chi tiết hạn chế
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau để bổ sung một lưu ý hoặc khuyết điểm nhỏ sau khi đã khen ngợi hoặc đồng tình ở vế trước.
📖 Ví dụ:这双运动鞋穿着很舒服,只是颜色有点儿浅。
Zhè shuāng yùndòngxié chuān zhe hěn shūfu, zhǐshì yánsè yǒudiǎnr qiǎn.
→ Đôi giày thể thao này đi rất êm chân, chỉ là màu sắc hơi sáng một chút.
#019 只要zhǐyào CHỈ YẾU
Điều kiện HSK 3
📌 Ý nghĩa: Chỉ cần (điều kiện đủ: hễ có A là đạt được B)
📐 Công thức: 只要 + Điều kiện đủ,就 + Kết quả
💡 Cách dùng: Nhấn mạnh điều kiện dễ đạt được hoặc điều kiện đủ. Vế sau bắt buộc đi với phó từ "就" (tuyệt đối không ghép với 才).
📖 Ví dụ:只要每天背二十个生词,半年后词汇量就会大增。
Zhǐyào měitiān bèi èrshí gè shēngcí, bànnián hòu cíhuìliàng jiù huì dà zēng.
→ Chỉ cần mỗi ngày thuộc 20 từ mới, nửa năm sau vốn từ vựng sẽ tăng vọt.
#020 只有zhǐyǒu CHỈ HỮU
Điều kiện HSK 3
📌 Ý nghĩa: Chỉ có, chỉ khi (điều kiện cần duy nhất: phải có A mới có B)
📐 Công thức: 只有 + Điều kiện duy nhất,才 + Kết quả
💡 Cách dùng: Nhấn mạnh điều kiện bắt buộc duy nhất. Nếu không có điều kiện ở vế trước thì không thể đạt kết quả ở vế sau. Vế sau luôn đi với phó từ "才".
📖 Ví dụ:只有亲自去体验,才能真正了解当地的文化。
Zhǐyǒu qīnzì qù tǐyàn, cái néng zhēnzhèng liǎojiě dāngdì de wénhuà.
→ Chỉ khi đích thân đi trải nghiệm, mới có thể thực sự thấu hiểu văn hóa bản địa.
⚠️ Bẫy Ngữ Pháp Số 1 Trong Đề Thi HSK: Vị Trí Chủ Ngữ Khi Dùng Liên Từ!

Khi làm bài sắp xếp từ thành câu với các liên từ như 虽然, 不但, 不仅, 既然, 如果, bạn bắt buộc phải nhìn xem hai vế câu có mấy chủ ngữ:

✅ Trường hợp 1: Hai vế CÙNG 1 chủ ngữ
Chủ ngữ đứng TRƯỚC liên từ:
小王不但会弹钢琴,而且歌唱得很好。
✅ Trường hợp 2: Hai vế KHÁC chủ ngữ
Liên từ đứng TRƯỚC chủ ngữ 1:
不但小王喜欢这部电影,而且他朋友也喜欢。
Phần 3 • Liên Từ #021 – #051

3. Liên Từ Cấp Độ HSK 4: Chinh Phục 31 Liên Từ Trọng Tâm Trung Cấp

HSK 4 là cấp độ tập trung mật độ liên từ dày đặc nhất (31 từ), bao phủ toàn bộ các sắc thái: nhượng bộ thực tế (尽管), nhượng bộ giả định (即使), phi điều kiện (不管, 无论, 不论), cảnh báo hệ quả (否则) và nhân quả trang trọng (由于, 因此):

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
HSK 4: 不过, 不仅, 不论, 此外, 而, 否则
📄 Trang 6: HSK 4: 不过, 不仅, 不论, 此外, 而, 否则 Xem ảnh lớn →
HSK 4: 既, 加上, 结果, 尽管, 既然, 即使
📄 Trang 7: HSK 4: 既, 加上, 结果, 尽管, 既然, 即使 Xem ảnh lớn →

Trang 6 và Trang 7 minh họa nhóm liên từ HSK 4 trọng tâm (#025 đến #036).

#021 并bìng TỊNH
Đẳng lập / Tăng tiến HSK 4
📌 Ý nghĩa: Và, đồng thời (nối hai động từ hoặc hai hành động nối tiếp)
📐 Công thức: Động từ 1 + 并 + Động từ 2
💡 Cách dùng: Thường dùng trong văn viết để liên kết hai hành động có tính kế thừa hoặc tiến hành song song. Cần phân biệt với phó từ "并" đứng trước 不/没 để nhấn mạnh phủ định.
📖 Ví dụ:大家认真倾听并记录了专家的建议。
Dàjiā rènzhēn qīngtīng bìng jìlù le zhuānjiā de jiànyì.
→ Mọi người đã chăm chú lắng nghe và ghi chép lại kiến nghị của chuyên gia.
#022 并且bìngqiě TỊNH THẢ
Tăng tiến HSK 4
📌 Ý nghĩa: Hơn nữa, đồng thời (nối hai cụm động từ hoặc hai phân câu)
📐 Công thức: Vế 1,并且 + Vế 2
💡 Cách dùng: Mạnh hơn "并", dùng để nối hai phân câu hoặc hai cụm vị ngữ, biểu thị hành động sau tiến thêm một bước so với hành động trước.
📖 Ví dụ:他按时交了设计稿,并且提出了三个优化方案。
Tā ànshí jiāo le shèjìgǎo, bìngqiě tíchū le sān gè yōuhuà fāng’àn.
→ Anh ấy đã nộp bản thiết kế đúng hạn, hơn nữa còn đề xuất 3 phương án tối ưu hóa.
#023 不管bùguǎn BẤT QUẢN
Phi điều kiện HSK 4
📌 Ý nghĩa: Bất kể, cho dù (kết quả không đổi trong mọi tình huống)
📐 Công thức: 不管 + Từ nghi vấn / A 还是 B,都 / 也…
💡 Cách dùng: Theo sau "不管" bắt buộc phải là một cụm mang tính lựa chọn (A 还是 B, Chính phản) hoặc có đại từ nghi vấn (什么, 谁, 怎么, 多么). Vế sau luôn có "都" hoặc "也".
📖 Ví dụ:不管工作多忙,他每天都会陪孩子读绘本。
Bùguǎn gōngzuò duō máng, tā měitiān dōu huì péi háizi dú huìběn.
→ Bất kể công việc bận rộn đến mấy, mỗi ngày anh ấy đều dành thời gian đọc truyện tranh cùng con.
#024 不光bùguāng BẤT QUANG
Tăng tiến HSK 4
📌 Ý nghĩa: Không chỉ, không những (tăng tiến tự nhiên trong khẩu ngữ)
📐 Công thức: 不光 + A,而且 / 还 / 也 + B
💡 Cách dùng: Tương đương với "不但", "不仅" nhưng mang đậm phong cách giao tiếp đời thường, gần gũi.
📖 Ví dụ:这家店不光甜品好吃,装修风格也很适合拍照。
Zhè jiā diàn bùguāng tiánpǐn hǎochī, zhuāngxiū fēnggé yě hěn shìhé pāizhào.
→ Quán này không chỉ có đồ ngọt ngon, mà phong cách trang trí cũng rất hợp để chụp ảnh.
#025 不过búguò BẤT QUÁ
Chuyển ngoặt HSK 4
📌 Ý nghĩa: Có điều, tuy nhiên, nhưng mà (chuyển ý lịch sự, nhẹ nhàng)
📐 Công thức: Phân câu 1,不过 + Phân câu 2
💡 Cách dùng: Chuyển ngoặt rất nhẹ, thường dùng để bổ sung thông tin hoặc đưa ra lời góp ý khéo léo mà không làm mất lòng người nghe.
📖 Ví dụ:你的发音很标准,不过语速可以再放慢一点。
Nǐ de fāyīn hěn biāozhǔn, búguò yǔsù kěyǐ zài fàngmàn yìdiǎn.
→ Phát âm của bạn rất chuẩn, có điều tốc độ nói có thể chậm lại thêm một chút.
#026 不仅bùjǐn BẤT CẬN
Tăng tiến HSK 4
📌 Ý nghĩa: Không những, không chỉ (trang nhã, dùng cả văn nói và văn viết)
📐 Công thức: 不仅 + Vế 1,而且 / 还 / 也 + Vế 2
💡 Cách dùng: Cách dùng và vị trí chủ ngữ hoàn toàn giống "不但", nhưng âm điệu trang trọng, hay gặp trong bài đọc HSK 4–6.
📖 Ví dụ:多做运动不仅能增强体质,还能有效缓解压力。
Duō zuò yùndòng bùjǐn néng zēngqiáng tǐzhì, hái néng yǒuxiào huǎnjiě yālì.
→ Tập thể dục nhiều không chỉ giúp tăng cường thể chất mà còn giải tỏa căng thẳng hiệu quả.
#027 不论búlùn BẤT LUẬN
Phi điều kiện HSK 4
📌 Ý nghĩa: Bất luận, bất kể (phi điều kiện trang trọng)
📐 Công thức: 不论 + A 还是 B / Nghi vấn,都 / 总…
💡 Cách dùng: Đồng nghĩa với "不管" và "无论", phía sau cần có yếu tố lựa chọn hoặc nghi vấn, vế sau đi với "都". Văn phong trang trọng hơn "不管".
📖 Ví dụ:不论职位高低,每个人都应该遵守公司的规章制度。
Búlùn zhíwèi gāodī, měi gè rén dōu yīnggāi zūnshǒu gōngsī de guīzhāng zhìdù.
→ Bất luận chức vụ cao hay thấp, mỗi người đều phải tuân thủ nội quy của công ty.
#028 此外cǐwài THỬ NGOẠI
Bổ sung HSK 4
📌 Ý nghĩa: Ngoài ra, bên cạnh đó (bổ sung thêm ý mới trong văn viết)
📐 Công thức: Nội dung 1。此外,Nội dung 2…
💡 Cách dùng: Đứng ở đầu câu mới hoặc đầu vế sau (ngăn cách bởi dấu phẩy) để liệt kê thêm luận điểm, quyền lợi hoặc thông tin bổ sung.
📖 Ví dụ:这门课程提供视频讲解,此外还配有全套练习册。
Zhè mén kèchéng tígōng shìpín jiǎngjiě, cǐwài hái pèiyǒu quántào liànxícè.
→ Khóa học này cung cấp video bài giảng, ngoài ra còn kèm theo trọn bộ sách bài tập.
#029 而ér NHI
Đối chiếu / Tăng tiến HSK 4
📌 Ý nghĩa: Mà, còn, trong khi đó (đối chiếu tương phản hoặc nối tiếp)
📐 Công thức: Vế A,而 + Vế B / 不是 A,而是 B
💡 Cách dùng: Liên từ cốt lõi của văn viết: (1) Đặt giữa hai vế để so sánh đối lập (trong khi đó); (2) Đi trong cặp "不是…而是…" (không phải… mà là…).
📖 Ví dụ:成功不是靠运气,而是靠日复一日的积累。
Chénggōng bú shì kào yùnqì, ér shì kào rìfùyírì de jīlěi.
→ Thành công không phải dựa vào may mắn, mà là dựa vào sự tích lũy ngày qua ngày.
#030 否则fǒuzé PHỦ TẮC
Giả thiết phủ định HSK 4
📌 Ý nghĩa: Nếu không thì, bằng không (cảnh báo hệ quả nếu làm trái vế trước)
📐 Công thức: Yêu cầu / Điều kiện,否则 + Hệ quả bất lợi
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau, mang nghĩa "nếu không làm như vế trước thì sẽ dẫn đến kết quả xấu ở vế sau". Trang trọng hơn "不然".
📖 Ví dụ:请务必在周五前确认名单,否则无法安排住宿。
Qǐng wùbì zài zhōuwǔ qián quèrèn míngdān, fǒuzé wúfǎ ānpái zhùsù.
→ Xin vui lòng xác nhận danh sách trước thứ Sáu, bằng không sẽ không thể sắp xếp chỗ ở.
#031 既jì KÝ
Song hành HSK 4
📌 Ý nghĩa: Vừa… vừa…, đã… lại… (hai đặc điểm tồn tại song song)
📐 Công thức: 既 + A,又 / 也 / 且 + B
💡 Cách dùng: Kết hợp với "又" hoặc "也" để nối hai tính từ hoặc hai cụm động từ cùng chiều hướng (cùng tốt hoặc cùng xấu).
📖 Ví dụ:骑自行车上班既能锻炼身体,又能保护环境。
Qí zìxíngchē shàngbān jì néng duànliàn shēntǐ, yòu néng bǎohù huánjìng.
→ Đạp xe đi làm vừa có thể rèn luyện sức khỏe, vừa có thể bảo vệ môi trường.
#032 加上jiāshàng GIA THƯỢNG
Bổ sung HSK 4
📌 Ý nghĩa: Cộng thêm, thêm vào đó (bổ sung nguyên nhân thứ hai)
📐 Công thức: Nguyên nhân 1,加上 + Nguyên nhân 2,Kết quả
💡 Cách dùng: Dùng để nối thêm một yếu tố khách quan cộng hưởng với nguyên nhân ban đầu dẫn đến kết quả ở cuối câu.
📖 Ví dụ:这家餐厅本来就很火,加上周末打折,门口排起了长队。
Zhè jiā cāntīng běnlái jiù hěn huǒ, jiāshàng zhōumò dǎzhé, ménkǒu pái qǐ le chángduì.
→ Nhà hàng này vốn đã rất đông khách, cộng thêm cuối tuần giảm giá nên trước cửa xếp hàng dài dằng dặc.
#033 结果jiéguǒ KẾT QUẢ
Nhân quả HSK 4
📌 Ý nghĩa: Kết quả là, thế là (dẫn ra kết cục thực tế, thường ngoài dự tính)
📐 Công thức: Sự việc ban đầu,结果 + Kết cục xảy ra
💡 Cách dùng: Khi làm liên từ đứng đầu vế sau, "结果" chỉ kết cục thực tế đã diễn ra (thường là kết quả không như mong muốn hoặc trớ trêu).
📖 Ví dụ:我以为今天会下雨就带了伞,结果出了一整天太阳。
Wǒ yǐwéi jīntiān huì xià yǔ jiù dài le sǎn, jiéguǒ chū le yì zhěngtiān tàiyáng.
→ Mình tưởng hôm nay trời mưa nên mang theo ô, kết quả là trời nắng suốt cả ngày.
#034 尽管jǐnguǎn TẬN QUẢN
Nhượng bộ HSK 4
📌 Ý nghĩa: Mặc dù, cho dù (thừa nhận một sự thật đã xảy ra rồi chuyển ý)
📐 Công thức: 尽管 + Sự thật khách quan,但是 / 却 / 还是…
💡 Cách dùng: Cực kỳ dễ nhầm với "不管": Phía sau "尽管" là một SỰ THẬT KHẲNG ĐỊNH (tuyệt đối không có từ nghi vấn), tương đương với 虽然 nhưng nhấn mạnh hơn.
📖 Ví dụ:尽管这是他第一次上台演讲,表现却十分从容。
Jǐnguǎn zhè shì tā dì-yī cì shàngtái yǎnjiǎng, biǎoxiàn què shífēn cóngróng.
→ Mặc dù đây là lần đầu tiên anh ấy lên sân khấu thuyết trình, nhưng phong thái lại vô cùng điềm tĩnh.
#035 既然jìrán KÝ NHIÊN
Nhân quả suy luận HSK 4
📌 Ý nghĩa: Đã… thì…, một khi đã (dựa trên sự thật có sẵn để khuyên hoặc suy luận)
📐 Công thức: 既然 + Tiền đề đã rõ,就 / 那 / 不妨…
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu nêu một sự việc đã định đoạt, vế sau thường dùng "就" để đưa ra đề xuất hoặc kết luận hợp tình hợp lý.
📖 Ví dụ:既然大家都同意这个方案,那我们就马上开始执行吧。
Jìrán dàjiā dōu tóngyì zhège fāng’àn, nà wǒmen jiù mǎshàng kāishǐ zhíxíng ba.
→ Một khi mọi người đều đã đồng ý phương án này, vậy chúng ta hãy bắt tay vào thực hiện ngay thôi.
#036 即使jíshǐ TỨC SỬ
Nhượng bộ giả định HSK 4
📌 Ý nghĩa: Cho dù, dù cho (nhượng bộ trên một giả thiết chưa xảy ra)
📐 Công thức: 即使 + Giả thiết cực đoan,也 + Kết quả không đổi
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu đưa ra một tình huống giả định (có thể xảy ra hoặc không), vế sau luôn phối hợp với phó từ "也".
📖 Ví dụ:即使工作再忙,也要抽出时间陪伴家人。
Jíshǐ gōngzuò zài máng, yě yào chōuchū shíjiān péibàn jiārén.
→ Cho dù công việc có bận rộn đến mấy, cũng phải dành thời gian ở bên gia đình.
#037 就是jiùshì CHÍNH LÀ
Nhượng bộ / Chuyển ngoặt HSK 4
📌 Ý nghĩa: Cho dù (khẩu ngữ của 即使) / Chỉ là (khẩu ngữ của 只是)
📐 Công thức: 就是 A,也 B / Vế 1,就是 + Điểm hạn chế nhỏ
💡 Cách dùng: Trong khẩu ngữ: (1) Đi với "也" ở vế sau mang nghĩa "cho dù"; (2) Đứng đầu vế sau mang nghĩa "chỉ có điều là…".
📖 Ví dụ:这套房子位置很好,就是离地铁站稍微远了点。
Zhè tào fángzi wèizhì hěn hǎo, jiùshì lí dìtiězhàn shāowēi yuǎn le diǎn.
→ Căn hộ này vị trí rất đẹp, chỉ có điều cách ga tàu điện ngầm hơi xa một chút.
#038 另外lìngwài LỆNH NGOẠI
Bổ sung HSK 4
📌 Ý nghĩa: Ngoài ra, mặt khác (bổ sung thông tin trong cả văn nói và viết)
📐 Công thức: Ý 1。另外,(+ 还 / 再) + Ý 2
💡 Cách dùng: Đứng đầu câu hoặc vế sau để nhắc thêm một việc khác bên cạnh việc chính vừa nói. Linh hoạt và gần gũi hơn "此外".
📖 Ví dụ:请帮我拿两杯美式咖啡,另外再要一份草莓蛋糕。
Qǐng bāng wǒ ná liǎng bēi Měishì kāfēi, lìngwài zài yào yí fèn cǎoméi dàngāo.
→ Cho mình lấy hai ly cà phê Americano, ngoài ra lấy thêm một phần bánh kem dâu tây nhé.
#039 例如lìrú LỆ NHƯ
Dẫn chứng HSK 4
📌 Ý nghĩa: Ví dụ như, chẳng hạn như (liệt kê dẫn chứng minh họa)
📐 Công thức: Nhận định chung,例如:A、B、C…
💡 Cách dùng: Dùng trong văn viết, bài thuyết trình để đưa ra các ví dụ cụ thể làm sáng tỏ cho khái quát phía trước.
📖 Ví dụ:中国有许多著名的历史古都,例如北京、西安和洛阳。
Zhōngguó yǒu xǔduō zhùmíng de lìshǐ gǔdū, lìrú Běijīng, Xī’ān hé Luòyáng.
→ Trung Quốc có rất nhiều cố đô lịch sử nổi tiếng, chẳng hạn như Bắc Kinh, Tây An và Lạc Dương.
#040 然而rán’ér NHIÊN NHI
Chuyển ngoặt HSK 4
📌 Ý nghĩa: Tuy nhiên, thế nhưng (chuyển ngoặt trang trọng trong văn viết)
📐 Công thức: Vế 1,然而 + Vế 2
💡 Cách dùng: Đứng ở đầu câu hoặc đầu vế sau (thường có dấu phẩy theo sau), biểu thị sự đối lập trang nhã trong báo chí, nghị luận.
📖 Ví dụ:许多人渴望成功,然而却不愿意付出长期的汗水。
Xǔduō rén kěwàng chénggōng, rán’ér què bú yuànyì fùchū chángqī de hànshuǐ.
→ Rất nhiều người khao khát thành công, tuy nhiên lại không sẵn lòng bỏ ra mồ hôi công sức lâu dài.
#041 甚至shènzhì THẬM CHÍ
Tăng tiến HSK 4
📌 Ý nghĩa: Thậm chí, ngay cả (đẩy mức độ lên trường hợp tiêu biểu nhất)
📐 Công thức: A,甚至 (连)…也 / 都 + B
💡 Cách dùng: Nêu ra một trường hợp cực hạn để nhấn mạnh mức độ của sự việc. Thường kết hợp với "连…都/也…".
📖 Ví dụ:他最近忙得不可开交,甚至连吃午饭的时间都没有。
Tā zuìjìn máng de bùkě-kāijiāo, shènzhì lián chī wǔfàn de shíjiān dōu méiyǒu.
→ Dạo này anh ấy bận tối mắt tối mũi, thậm chí ngay cả thời gian ăn trưa cũng không có.
#042 随便suíbiàn TÙY TIỆN
Phi điều kiện HSK 4
📌 Ý nghĩa: Bất cứ, tùy ý (khẩu ngữ tương đương 不管)
📐 Công thức: 随便 + Từ nghi vấn,都 / 也…
💡 Cách dùng: Khi làm liên từ trong khẩu ngữ, "随便" đứng trước cụm nghi vấn biểu thị "chọn bất cứ cái nào kết quả cũng như nhau".
📖 Ví dụ:这家面馆手艺很好,你随便点哪一种都很好吃。
Zhè jiā miànguǎn shǒuyì hěn hǎo, nǐ suíbiàn diǎn nǎ yì zhǒng dōu hěn hǎochī.
→ Quán mì này tay nghề rất chuẩn, bạn tùy ý gọi món nào cũng đều rất ngon.
#043 同时tóngshí ĐỒNG THỜI
Song hành / Bổ sung HSK 4
📌 Ý nghĩa: Đồng thời, bên cạnh đó (hai mặt diễn ra song song)
📐 Công thức: 在 + A + 的同时,也 + B / Vế 1,同时 + Vế 2
💡 Cách dùng: Liên kết hai hành động hoặc hai nhiệm vụ cần thực hiện song hành. Rất hay dùng trong cấu trúc "在…的同时".
📖 Ví dụ:我们在学习语言的同时,也要了解那个国家的文化习俗。
Wǒmen zài xuéxí yǔyán de tóngshí, yě yào liǎojiě nàge guójiā de wénhuà xísú.
→ Trong lúc học ngôn ngữ, đồng thời chúng ta cũng cần tìm hiểu phong tục văn hóa của đất nước đó.
#044 无论wúlùn VÔ LUẬN
Phi điều kiện HSK 4
📌 Ý nghĩa: Bất kể, bất luận (kết quả không thay đổi trong mọi điều kiện)
📐 Công thức: 无论 + Nghi vấn / Lựa chọn,都 / 也…
💡 Cách dùng: Giống "不管" nhưng mang sắc thái văn viết chuẩn mực. Phía sau phải là câu hỏi/lựa chọn, vế sau bắt buộc có "都" hoặc "也".
📖 Ví dụ:无论遇到什么挫折,我们都要保持积极乐观的心态。
Wúlùn yùdào shénme cuòzhé, wǒmen dōu yào bǎochí jījí lèguān de xīntài.
→ Bất luận gặp phải trắc trở gì, chúng ta đều phải giữ vững tâm thế tích cực lạc quan.
#045 相反xiāngfǎn TƯƠNG PHẢN
Đối chiếu HSK 4
📌 Ý nghĩa: Ngược lại, trái lại (đưa ra mặt đối lập hoàn toàn)
📐 Công thức: Phủ định A,相反,Khẳng định B
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau (thường ngăn cách bằng dấu phẩy) để bác bỏ suy đoán ở vế trước và khẳng định chiều hướng ngược lại.
📖 Ví dụ:适当的批评不会让人气馁,相反能帮助我们更快进步。
Shìdàng de pīpíng bú huì ràng rén qìněi, xiāngfǎn néng bāngzhù wǒmen gèng kuài jìnbù.
→ Lời phê bình đúng mực sẽ không làm người ta nản lòng, trái lại còn giúp chúng ta tiến bộ nhanh hơn.
#046 要是yàoshi YẾU THỊ
Giả thiết HSK 4
📌 Ý nghĩa: Nếu, nếu mà (giả thiết thân mật trong khẩu ngữ)
📐 Công thức: 要是 + Giả thiết (+ 的话),就…
💡 Cách dùng: Hoàn toàn tương đương với "如果" nhưng dùng cực nhiều trong giao tiếp hàng ngày. Vế sau thường đi với "就".
📖 Ví dụ:要是你今天没空,我们就改天再约吧。
Yàoshi nǐ jīntiān méi kòng, wǒmen jiù gǎitiān zài yuē ba.
→ Nếu hôm nay bạn không rảnh, thì chúng mình để hôm khác hẹn lại nhé.
#047 因此yīncǐ NHÂN THỬ
Nhân quả HSK 4
📌 Ý nghĩa: Vì vậy, do đó (dẫn kết quả trong văn viết, bằng 因为 + 所以)
📐 Công thức: Nguyên nhân,因此 + Kết quả
💡 Cách dùng: Bản thân chữ "因" đã mang nghĩa "vì", chữ "此" là "điều này", nên tuyệt đối không viết "因为…因此…", nhưng có thể viết "由于…因此…".
📖 Ví dụ:今年春季雨水充足,因此农作物长势非常好。
Jīnnián chūnjì yǔshuǐ chōngzú, yīncǐ nóngzuòwù zhǎngshì fēicháng hǎo.
→ Mùa xuân năm nay lượng mưa dồi dào, vì vậy cây trồng phát triển vô cùng tốt.
#048 由于yóuyú DO VU
Nhân quả HSK 4
📌 Ý nghĩa: Do, bởi vì (nêu nguyên nhân khách quan, trang trọng)
📐 Công thức: 由于 + Nguyên nhân,(因此 / 所以 / 因而) + Kết quả
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu câu (không đảo ra vế sau như 因为). Có thể phối hợp linh hoạt với cả 所以, 因此 và 因而.
📖 Ví dụ:由于系统正在升级维护,网站暂时无法登录。
Yóuyú xìtǒng zhèngzài shēngjí wéihù, wǎngzhàn zànshí wúfǎ dēnglù.
→ Do hệ thống đang nâng cấp bảo trì, trang web tạm thời không thể đăng nhập.
#049 与yǔ DỮ
Đẳng lập HSK 4
📌 Ý nghĩa: Và, cùng với (văn viết trang trọng của 和)
📐 Công thức: Danh từ A + 与 + Danh từ B
💡 Cách dùng: Xuất hiện thường xuyên trong tên sách, tiêu đề bài báo, khẩu hiệu và văn bản trang trọng để nối hai khái niệm song hành.
📖 Ví dụ:诚实与守信是商业合作中最重要的基石。
Chéngshí yǔ shǒuxìn shì shāngyè hézuò zhōng zuì zhòngyào de jīshí.
→ Trung thực và giữ chữ tín là nền tảng quan trọng nhất trong hợp tác thương mại.
#050 于是yúshì DỤ THỊ
Nối tiếp nhân quả HSK 4
📌 Ý nghĩa: Thế là, vì thế liền (hành động sau nối tiếp ngay từ sự việc trước)
📐 Công thức: Tình huống A xảy ra,于是 + Hành động B diễn ra ngay
💡 Cách dùng: Vừa mang tính kế tiếp về thời gian, vừa mang tính hệ quả trực tiếp trong kể chuyện, tường thuật.
📖 Ví dụ:看到外婆手里提着重物,于是我赶紧跑过去帮忙。
Kàndào wàipó shǒulǐ tí zhe zhòngwù, yúshì wǒ gǎnjǐn pǎo guòqù bāngmáng.
→ Thấy bà ngoại xách đồ nặng trên tay, thế là mình vội vàng chạy lại đỡ giúp.
#051 再说zàishuō TÁI THUYẾT
Bổ sung lý do HSK 4
📌 Ý nghĩa: Hơn nữa, vả lại (bổ sung thêm lý do thuyết phục trong khẩu ngữ)
📐 Công thức: Lý do 1,再说 + Lý do 2
💡 Cách dùng: Dùng trong khẩu ngữ để đưa thêm một lý do phụ nhằm củng cố cho lời từ chối hoặc đề nghị ở vế trước.
📖 Ví dụ:这件大衣太贵了,再说颜色也不太适合我,还是别买了吧。
Zhè jiàn dàyī tài guì le, zàishuō yánsè yě bútài shìhé wǒ, háishi bié mǎi le ba.
→ Chiếc áo khoác dài này đắt quá, vả lại màu sắc cũng không hợp với mình lắm, thôi đừng mua nữa.
Thực Chiến Phòng Thi HSK Chuẩn Quốc Tế

Áp Dụng Ngay 119 Liên Từ Vào Giải Đề Thi HSK 1 – HSK 6

Trải nghiệm phòng thi thử HSK trực tuyến miễn phí trên FoxHSK với chấm điểm tự động và giải thích chi tiết từng câu ngữ pháp Điền từ & Sắp xếp câu!

Phần 4 • Liên Từ #052 – #069

4. Liên Từ Cấp Độ HSK 5: Nâng Tầm Lập Luận & Biểu Đạt Tinh Tế (18 Từ)

Ở cấp độ HSK 5, bạn sẽ làm chủ các liên từ giúp câu văn trở nên sắc sảo và tự nhiên như người bản xứ: từ dẫn xuất kết quả tích cực (从而), suy luận bằng chứng (可见), nhượng bộ tột cùng (哪怕) đến giả thiết ngược thực tế (要不是):

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
HSK 5: 及, 假如, 可见, 哪怕, 如, 同
📄 Trang 11: HSK 5: 及, 假如, 可见, 哪怕, 如, 同 Xem ảnh lớn →
HSK 5: 万一, 无奈, 要不然, 要不是, 以, 以及
📄 Trang 12: HSK 5: 万一, 无奈, 要不然, 要不是, 以, 以及 Xem ảnh lớn →

Trang 11 và Trang 12 trong bộ PDF trình bày nhóm liên từ HSK 5 (#055 đến #066).

#052 不然bùrán BẤT NHIÊN
Giả thiết phủ định HSK 5
📌 Ý nghĩa: Nếu không thì, bằng không (khẩu ngữ tự nhiên của 否则)
📐 Công thức: Hành động / Lời khuyên,不然 + Hệ quả
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau để nhắc nhở hậu quả nếu không làm theo vế trước. Rất tự nhiên trong hội thoại.
📖 Ví dụ:出门前记得给手机充满电,不然路上联系不上就麻烦了。
Chūmén qián jìde gěi shǒujī chōngmǎn diàn, bùrán lùshang liánxì bu shàng jiù máfan le.
→ Trước khi ra ngoài nhớ sạc đầy pin điện thoại nhé, bằng không trên đường không liên lạc được là rắc rối đấy.
#053 从而cóng’ér TÒNG NHI
Nhân quả / Mục đích HSK 5
📌 Ý nghĩa: Nhờ đó, từ đó mà (dẫn tới kết quả tích cực hoặc mục tiêu lớn hơn)
📐 Công thức: Biện pháp / Hành động,从而 + Kết quả đạt được (Động từ)
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau (theo sau là cụm động từ như 提高, 促进, 实现) để chỉ kết quả tất yếu đạt được nhờ biện pháp ở vế trước.
📖 Ví dụ:养成记笔记的习惯能加深记忆,从而显著提高学习效率。
Yǎngchéng jì bǐjì de xíguàn néng jiāshēn jìyì, cóng’ér xiǎnzhù tígāo xuéxí xiàolǜ.
→ Rèn thói quen ghi chép bài giúp khắc sâu trí nhớ, nhờ đó nâng cao rõ rệt hiệu suất học tập.
#054 或是huòshì HOẶC THỊ
Lựa chọn HSK 5
📌 Ý nghĩa: Hoặc là, hay là (lựa chọn trong câu trần thuật thanh nhã)
📐 Công thức: 或是 A,或是 B / A 或是 B
💡 Cách dùng: Tương đương với "或者" nhưng nhịp điệu nhẹ nhàng, giàu chất văn học hơn.
📖 Ví dụ:假日里,他喜欢去海边吹吹风,或是找一家安静的书店待上一整天。
Jiàrì lǐ, tā xǐhuan qù hǎibiān chuīchui fēng, huòshì zhǎo yì jiā ānjìng de shūdiàn dāishàng yì zhěngtiān.
→ Vào ngày nghỉ, anh ấy thích ra bờ biển hóng gió, hoặc là tìm một hiệu sách yên tĩnh ngồi suốt cả ngày.
#055 及jí CẬP
Đẳng lập HSK 5
📌 Ý nghĩa: Và, cùng (nối danh từ chính và thành phần phụ thuộc)
📐 Công thức: Danh từ chính + 及 (其) + Danh từ mở rộng
💡 Cách dùng: Dùng trong văn viết để nối các danh từ, trong đó danh từ đứng trước "及" thường quan trọng hơn. Rất hay ghép thành cụm "及其" (và… của nó).
📖 Ví dụ:本次展览展出了这位画家不同时期的代表作及其手稿。
Běn cì zhǎnlǎn zhǎnchū le zhè wèi huàjiā bùtóng shíqī de dàibiǎozuò jíqí shǒugǎo.
→ Triển lãm lần này trưng bày các tác phẩm tiêu biểu ở nhiều thời kỳ khác nhau của họa sĩ cùng bản thảo của ông.
#056 假如jiǎrú GIẢ NHƯ
Giả thiết HSK 5
📌 Ý nghĩa: Giả như, nếu như (giả định tình huống chưa xảy ra)
📐 Công thức: 假如 + Giả định,那么 / 就…
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu nêu giả thiết (thường là tình huống tưởng tượng hoặc giả định trong văn viết).
📖 Ví dụ:假如可以穿越时空,你最想回到哪个历史朝代?
Jiǎrú kěyǐ chuānyuè shíkōng, nǐ zuì xiǎng huídào nǎge lìshǐ cháodài?
→ Giả như có thể xuyên không vượt thời gian, bạn muốn quay về triều đại lịch sử nào nhất?
#057 可见kějiàn KHẢ KIẾN
Suy luận HSK 5
📌 Ý nghĩa: Có thể thấy, đủ thấy rằng (đưa ra nhận định từ dẫn chứng trước đó)
📐 Công thức: Biểu hiện / Minh chứng,可见 + Kết luận đánh giá
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau, dùng hiện tượng cụ thể ở vế trước làm bằng chứng để rút ra kết luận không thể chối cãi.
📖 Ví dụ:这本书出版不到一个月就再版了三次,可见它深受读者喜爱。
Zhè běn shū chūbǎn búdào yí gè yuè jiù zàibǎn le sān cì, kějiàn tā shēnshòu dúzhě xǐ’ài.
→ Cuốn sách này xuất bản chưa đầy một tháng đã tái bản tới 3 lần, đủ thấy nó được độc giả yêu thích sâu sắc.
#058 哪怕nǎpà NÁ PHẠ
Nhượng bộ giả định HSK 5
📌 Ý nghĩa: Dù cho, ngay cả khi (nhượng bộ giả định mạnh mẽ, giàu cảm xúc)
📐 Công thức: 哪怕 + Tình huống khó khăn nhất,也 / 都…
💡 Cách dùng: Mạnh hơn "即使", nhấn mạnh dù gặp tình huống khắc nghiệt hay nhỏ bé nhất ở vế trước thì quyết tâm ở vế sau vẫn không đổi.
📖 Ví dụ:哪怕每天只进步一点点,坚持一年也会有惊人的蜕变。
Nǎpà měitiān zhǐ jìnbù yìdiǎndiǎn, jiānchí yì nián yě huì yǒu jīngrén de tuìbiàn.
→ Dù cho mỗi ngày chỉ tiến bộ một chút xíu, kiên trì một năm cũng sẽ tạo nên sự lột xác đáng kinh ngạc.
#059 如rú NHƯ
Giả thiết / Dẫn chứng HSK 5
📌 Ý nghĩa: Nếu (giả thiết văn viết) / Chẳng hạn như (liệt kê ví dụ)
📐 Công thức: 如 + Điều kiện,则 / 请… / Khái quát,如:A、B…
💡 Cách dùng: Trong thông báo hành chính: "如…" nghĩa là "Nếu…" (như 如有变动 - nếu có thay đổi). Trong văn bản giải thích: tương đương "比如".
📖 Ví dụ:如需办理退票手续,请至少提前两小时到服务台申请。
Rú xū bànlǐ tuìpiào shǒuxù, qǐng zhìshǎo tíqián liǎng xiǎoshí dào fúwùtái shēnqǐng.
→ Nếu cần làm thủ tục hoàn vé, xin vui lòng đến quầy dịch vụ đăng ký trước ít nhất 2 tiếng.
#060 同tóng ĐỒNG
Đẳng lập HSK 5
📌 Ý nghĩa: Và, cùng với (nối danh từ/đại từ trong văn viết hoặc thành ngữ)
📐 Công thức: A + 同 + B
💡 Cách dùng: Khi làm liên từ tương đương với "和", "与". Rất hay xuất hiện trong các văn bản trang trọng hoặc cụm cố định.
📖 Ví dụ:理论学习应当同实际操作紧密结合起来。
Lǐlùn xuéxí yīngdāng tóng shíjì cāozuò jǐnmì jiéhé qǐlái.
→ Việc học tập lý thuyết cần phải kết hợp chặt chẽ cùng thao tác thực tế.
#061 万一wànyī VẠN NHẤT
Giả thiết rủi ro HSK 5
📌 Ý nghĩa: Ngộ nhỡ, lỡ như (giả định sự cố bất ngờ có xác suất thấp)
📐 Công thức: 万一 + Sự cố ngoài ý muốn,就…
💡 Cách dùng: Chỉ dùng cho các tình huống không mong muốn hoặc rủi ro bất ngờ để nhắc nhở phòng bị trước.
📖 Ví dụ:重要资料最好备份在云端,万一电脑坏了也不会丢失。
Zhòngyào zīliào zuìhǎo bèifèn zài yúnduān, wànyī diànnǎo huài le yě bú huì diūshī.
→ Tài liệu quan trọng tốt nhất nên sao lưu trên đám mây, lỡ như máy tính hỏng cũng không bị mất.
#062 无奈wúnài VÔ NẠI
Chuyển ngoặt HSK 5
📌 Ý nghĩa: Ngặt nỗi, đành lòng vì (chuyển ý do hoàn cảnh bất đắc dĩ)
📐 Công thức: Mong muốn ban đầu,无奈 + Trở ngại khách quan
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau để giải thích lý do bất khả kháng khiến mong muốn ở vế trước không thực hiện được.
📖 Ví dụ:我们原本计划去山顶看日出,无奈半夜下起了大雾。
Wǒmen yuánběn jìhuà qù shāndǐng kàn rìchū, wúnài bànyè xià qǐ le dàwù.
→ Chúng mình vốn lên kế hoạch lên đỉnh núi ngắm bình minh, ngặt nỗi nửa đêm sương mù lại giăng kín lối.
#063 要不(然)yàobù(rán) YẾU BẤT NHIÊN
Lựa chọn / Giả thiết HSK 5
📌 Ý nghĩa: Hay là (đề xuất phương án khác) / Nếu không thì
📐 Công thức: Lý do cản trở,要不(然) + Đề xuất mới…吧
💡 Cách dùng: Cực kỳ thông dụng trong khẩu ngữ: (1) Đưa ra gợi ý thay thế ("Hay là chúng mình…"); (2) Cảnh báo hệ quả tương đương 不然.
📖 Ví dụ:这家火锅店排队的人太多了,要不我们去隔壁吃烤肉吧?
Zhè jiā huǒguōdiàn páiduì de rén tài duō le, yàobù wǒmen qù gébì chī kǎoròu ba?
→ Quán lẩu này đông người xếp hàng quá, hay là tụi mình sang quán bên cạnh ăn thịt nướng nhé?
#064 要不是yàobúshì YẾU BẤT THỊ
Giả thiết ngược thực tế HSK 5
📌 Ý nghĩa: Nếu không nhờ, nếu không phải vì (giả định ngược lại sự việc đã qua)
📐 Công thức: 要不是 + Nhân tố giúp đỡ,早就 / 差点儿 + Hậu quả
💡 Cách dùng: Dùng để bày tỏ lòng biết ơn hoặc sự may mắn vì nhờ có yếu tố ở vế trước mà thoát khỏi kết cục xấu ở vế sau.
📖 Ví dụ:要不是司机师傅及时刹车,后果真是不堪设想。
Yàobúshì sījī shīfu jíshí shāchē, hòuguǒ zhēn shì bùkān-shèxiǎng.
→ Nếu không nhờ bác tài xế kịp thời phanh gấp, hậu quả thật sự không dám tưởng tượng.
#065 以yǐ DĨ
Mục đích HSK 5
📌 Ý nghĩa: Để, nhằm (nối hành động với mục đích trong văn viết)
📐 Công thức: Hành động 1 + 以 + Mục đích 2
💡 Cách dùng: Là dạng rút gọn trang trọng của "以便", thường đứng trước cụm động từ 4 chữ để chỉ mục đích.
📖 Ví dụ:博物馆增加了语音导览设备,以方便游客深入了解文物背景。
Bówùguǎn zēngjiā le yǔyīn dǎolǎn shèbèi, yǐ fāngbiàn yóukè shēnrù liǎojiě wénwù bèijǐng.
→ Bảo tàng đã bổ sung thêm thiết bị thuyết minh tự động để tạo thuận lợi cho du khách tìm hiểu sâu về bối cảnh cổ vật.
#066 以及yǐjí DĨ CẬP
Đẳng lập HSK 5
📌 Ý nghĩa: Và, cùng với (nối các cụm danh từ dài hoặc nhiều tầng ý)
📐 Công thức: Cụm A、Cụm B + 以及 + Cụm C
💡 Cách dùng: Dùng khi danh sách liệt kê có nhiều thành phần dài hoặc phân tầng chính – phụ rõ rệt (đặt trước thành phần cuối cùng).
📖 Ví dụ:良好的睡眠、均衡的饮食以及规律的运动是健康的三大秘诀。
Liánghǎo de shuìmián, jūnhéng de yǐnshí yǐjí guīlǜ de yùndòng shì jiànkāng de sān dà mìjué.
→ Giấc ngủ ngon, chế độ ăn cân bằng cùng với vận động đều đặn là ba bí quyết lớn của sức khỏe.
#067 因而yīn’ér NHÂN NHI
Nhân quả HSK 5
📌 Ý nghĩa: Vì thế, do đó (dẫn kết quả suy luận logic trong văn viết)
📐 Công thức: Nguyên nhân,因而 + Kết quả
💡 Cách dùng: Tương đương với "因此", có thể đi độc lập hoặc phối hợp với "由于" ở vế đầu.
📖 Ví dụ:这座古镇完好地保留了明清建筑,因而吸引了大批摄影爱好者。
Zhè zuò gǔzhèn wánhǎo de bǎoliú le Míng Qīng jiànzhù, yīn’ér xīyǐn le dàpī shèyǐng àihàozhě.
→ Phố cổ này bảo tồn nguyên vẹn kiến trúc thời Minh – Thanh, vì thế đã thu hút đông đảo người yêu nhiếp ảnh.
#068 正如zhèngrú CHÍNH NHƯ
Dẫn chứng HSK 5
📌 Ý nghĩa: Đúng như, hệt như (trích dẫn nhận định hoặc câu nói nổi tiếng)
📐 Công thức: 正如 + Ai đó + 所说 / 所预料,…
💡 Cách dùng: Thường đi trong khung cố định "正如…所说" (đúng như… đã nói) để mở đầu câu nghị luận đầy sức thuyết phục.
📖 Ví dụ:正如老师所强调的那样,学好外语最关键的是大胆开口。
Zhèngrú lǎoshī suǒ qiángdiào de nàyàng, xuéhǎo wàiyǔ zuì guānjiàn de shì dàdǎn kāikǒu.
→ Đúng như những gì thầy cô từng nhấn mạnh, điều then chốt nhất để học giỏi ngoại ngữ là mạnh dạn mở lời.
#069 总之zǒngzhī TỔNG CHI
Tổng kết HSK 5
📌 Ý nghĩa: Tóm lại, nói tóm lại (đúc kết ý chính ngắn gọn)
📐 Công thức: Phân tích chi tiết。总之,+ Kết luận cốt lõi
💡 Cách dùng: Đứng ở đầu câu kết để gom toàn bộ các ý đã liệt kê phía trên lại thành một thông điệp ngắn gọn nhất.
📖 Ví dụ:这套公寓采光好、交通便利,总之非常适合年轻家庭居住。
Zhè tào gōngyù cǎiguāng hǎo, jiāotōng biànlì, zǒngzhī fēicháng shìhé niánqīng jiātíng jūzhù.
→ Căn hộ chung cư này đón nắng tốt, giao thông thuận tiện, tóm lại vô cùng thích hợp cho các gia đình trẻ sinh sống.
Phần 5 • Liên Từ #070 – #085

5. Liên Từ Cấp Độ HSK 6: Ngôn Ngữ Báo Chí, Nghị Luận & Thư Diện Ngữ (16 Từ)

Nhóm 16 liên từ HSK 6 là chìa khóa giúp bạn đọc hiểu nhanh các bài báo kinh tế – văn hóa và viết bài luận đạt điểm tối đa: 除非 (trừ phi), 进而 (tiến tới), 与其…不如… (thay vì… chi bằng…), 之所以…是因为… (sở dĩ… là vì…):

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
HSK 6: 即便, 进而, 就算, 虽, 为此, 要么
📄 Trang 14: HSK 6: 即便, 进而, 就算, 虽, 为此, 要么 Xem ảnh lớn →
HSK 6: 以便, 以免, 因, 与其, 则, 之所以
📄 Trang 15: HSK 6: 以便, 以免, 因, 与其, 则, 之所以 Xem ảnh lớn →

Trang 14 và Trang 15 trong bộ PDF trình bày nhóm liên từ HSK 6 (#073 đến #084).

#070 不料búliào BẤT LIỆU
Chuyển ngoặt HSK 6
📌 Ý nghĩa: Không ngờ, chẳng dè (bước ngoặt bất ngờ trái với dự tính)
📐 Công thức: Dự tính ban đầu,不料 + Sự việc bất ngờ ập đến
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế câu sau để miêu tả một tình huống đột ngột xảy ra nằm ngoài sự liệu tính của chủ thể.
📖 Ví dụ:大家以为这只是一场普通的小雨,不料傍晚时分竟演变成了台风。
Dàjiā yǐwéi zhè zhǐshì yì chǎng pǔtōng de xiǎoyǔ, búliào bàngwǎn shífēn jìng yǎnbiàn chéng le táifēng.
→ Mọi người cứ ngỡ đây chỉ là một cơn mưa nhỏ bình thường, không ngờ lúc chiều muộn lại biến thành bão lớn.
#071 除非chúfēi TRỪ PHI
Điều kiện duy nhất HSK 6
📌 Ý nghĩa: Trừ phi, chỉ khi (điều kiện ngoại lệ duy nhất)
📐 Công thức: 除非 A,否则 / 不然 B (hoặc 除非 A,才 B)
💡 Cách dùng: Có 2 cách ghép cần nhớ kỹ: (1) "除非 A,才 B" = Chỉ khi có A thì mới có B (giống 只有); (2) "除非 A,否则 B" = Trừ phi có A, bằng không sẽ bị B.
📖 Ví dụ:除非有特殊通行证,否则任何车辆都不得进入景区核心地带。
Chúfēi yǒu tèshū tōngxíngzhèng, fǒuzé rènhé chēliàng dōu bùdé jìnrù jǐngqū héxīn dìdài.
→ Trừ phi có giấy thông hành đặc biệt, bằng không bất kỳ phương tiện nào cũng không được đi vào vùng lõi khu danh thắng.
#072 加以jiāyǐ GIA DĨ
Kết nối hành động HSK 6
📌 Ý nghĩa: Tiến hành, đem ra xử lý; thêm vào đó
📐 Công thức: Đối tượng + 加以 + Động từ 2 âm tiết (解决 / 利用 / 改善)
💡 Cách dùng: Đứng trước một động từ 2 âm tiết để chuyển động từ đó thành tân ngữ xử lý trang trọng, hoặc nối nguyên nhân bổ sung trong văn viết.
📖 Ví dụ:对于收集到的用户反馈,研发团队都会及时加以分析和改进。
Duìyú shōují dào de yònghù fǎnkuì, yánfā tuánduì dōu huì jíshí jiāyǐ fēnxī hé gǎijìn.
→ Đối với những phản hồi thu thập được từ người dùng, đội ngũ R&D đều sẽ kịp thời tiến hành phân tích và cải tiến.
#073 即便jíbiàn TỨC BIỆN
Nhượng bộ giả định HSK 6
📌 Ý nghĩa: Cho dù, dẫu cho (nhượng bộ giả định trang nhã của 即使)
📐 Công thức: 即便 + Giả thiết,也…
💡 Cách dùng: Đồng nghĩa với "即使", dùng nhiều trong văn viết và diễn thuyết để khẳng định lập trường kiên định.
📖 Ví dụ:即便使用最精密的仪器,有时也难以避免微小的测量误差。
Jíbiàn shǐyòng zuì jīngmì de yíqì, yǒushí yě nányǐ bìmiǎn wēixiǎo de cèliáng wùchā.
→ Cho dù sử dụng thiết bị tinh vi nhất, đôi khi cũng khó lòng tránh khỏi sai số đo lường cực nhỏ.
#074 进而jìn’ér TIẾN NHI
Tăng tiến kế tiếp HSK 6
📌 Ý nghĩa: Tiến tới, từ đó tiến thêm bước nữa (nâng cấp độ hành động)
📐 Công thức: Bước 1 (Nền tảng),进而 + Bước 2 (Sâu rộng hơn)
💡 Cách dùng: Phân biệt với "从而" (nhấn mạnh nhân quả): "进而" nhấn mạnh sự phát triển theo từng nấc từ thấp lên cao, từ hẹp ra rộng.
📖 Ví dụ:双方决定先开展技术交流,进而共同开发新一代环保材料。
Shuāngfāng juédìng xiān kāizhǎn jìshù jiāoliú, jìn’ér gòngtóng kāifā xīn yí dài huánbǎo cáiliào.
→ Hai bên quyết định trước hết triển khai giao lưu kỹ thuật, tiến tới cùng nhau phát triển thế hệ vật liệu xanh mới.
#075 就算jiùsuàn TỰU TOÁN
Nhượng bộ giả định HSK 6
📌 Ý nghĩa: Cho dù, cứ cho là (nhượng bộ giả thiết sinh động trong khẩu ngữ)
📐 Công thức: 就算 + Giả thiết,也…
💡 Cách dùng: Mang sắc thái "cứ tính ở mức tệ nhất hoặc cao nhất đi chăng nữa thì kết quả vẫn thế", rất phổ biến trong văn nói.
📖 Ví dụ:就算现在打车过去,恐怕也赶不上电影的开场了。
Jiùsuàn xiànzài dǎchē guòqù, kǒngpà yě gǎnbushàng diànyǐng de kāichǎng le.
→ Cứ cho là bây giờ bắt taxi chạy qua đó, e rằng cũng không kịp giờ chiếu mở màn của bộ phim rồi.
#076 虽suī TUY
Chuyển ngoặt HSK 6
📌 Ý nghĩa: Tuy, dù (dạng rút gọn cổ nhã của 虽然)
📐 Công thức: 虽 + Cụm ngắn,但 / 却…
💡 Cách dùng: Thường dùng trong câu 4 chữ, thành ngữ hoặc văn viết súc tích nhằm tạo nhịp điệu cân đối.
📖 Ví dụ:这道家常菜食材虽普通,味道却让人回味无穷。
Zhè dào jiāchángcài shícái suī pǔtōng, wèidao què ràng rén huíwèi-wúqióng.
→ Món ăn gia đình này nguyên liệu tuy giản dị, nhưng hương vị lại khiến người ta nhớ mãi không quên.
#077 为此wèicǐ VỊ THỬ
Nhân quả / Mục đích HSK 6
📌 Ý nghĩa: Vì việc này, để đạt điều đó (nêu hành động bỏ ra vì mục tiêu phía trước)
📐 Công thức: Mục tiêu / Vấn đề。为此,Chủ ngữ + Hành động nỗ lực
💡 Cách dùng: Đứng ở đầu câu sau hoặc vế sau để nối kết nguyên nhân/mục tiêu ở vế trước với nỗ lực thực hiện ở vế sau.
📖 Ví dụ:他梦想成为一名同声传译员,为此他每天坚持练习四个小时听力。
Tā mèngxiǎng chéngwéi yì míng tóngshēng chuányìyuán, wèicǐ tā měitiān jiānchí liànxí sì gè xiǎoshí tīnglì.
→ Cậu ấy ước mơ trở thành một phiên dịch viên cabin, vì mục tiêu đó mỗi ngày cậu đều kiên trì luyện nghe 4 tiếng đồng hồ.
#078 要么yàome YẾU MA
Lựa chọn loại trừ HSK 6
📌 Ý nghĩa: Hoặc là… hoặc là… (chỉ được chọn 1 trong 2 phương án)
📐 Công thức: 要么 + Phương án A,要么 + Phương án B
💡 Cách dùng: Biểu thị sự lựa chọn dứt khoát mang tính loại trừ (không có phương án thứ ba ở giữa).
📖 Ví dụ:遇到问题时,要么勇敢面对并解决它,要么学会坦然放下。
Yùdào wèntí shí, yàome yǒnggǎn miànduì bìng jiějué tā, yàome xuéhuì tǎnrán fàngxià.
→ Khi gặp vấn đề, hoặc là dũng cảm đối mặt và giải quyết nó, hoặc là học cách thản nhiên buông bỏ.
#079 以便yǐbiàn DĨ TIỆN
Mục đích HSK 6
📌 Ý nghĩa: Để tiện cho, nhằm giúp cho (chỉ mục đích thuận lợi)
📐 Công thức: Hành động chuẩn bị,以便 + Thực hiện mục đích
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế câu sau, biểu thị hành động ở vế trước tạo điều kiện thuận lợi cho việc ở vế sau.
📖 Ví dụ:老师把重点词汇整理成了表格,以便同学们课后复习查阅。
Lǎoshī bǎ zhòngdiǎn cíhuì zhěnglǐ chéng le biǎogé, yǐbiàn tóngxuémen kèhòu fùxí cháyuè.
→ Cô giáo đã tổng hợp từ vựng trọng tâm thành bảng biểu, để tiện cho các bạn học sinh ôn tập và tra cứu sau giờ học.
#080 以免yǐmiǎn DĨ MIỄN
Mục đích phòng ngừa HSK 6
📌 Ý nghĩa: Để tránh, kẻo mà (phòng ngừa rủi ro trong văn viết)
📐 Công thức: Hành động cẩn trọng,以免 + Xảy ra sự cố đáng tiếc
💡 Cách dùng: Đứng đầu phân câu thứ hai để chỉ mục đích ngăn chặn một kết quả tiêu cực có thể phát sinh.
📖 Ví dụ:贵重物品请随身携带,以免在旅途中遗失。
Guìzhòng wùpǐn qǐng suíshēn xiédài, yǐmiǎn zài lǚtú zhōng yíshī.
→ Đồ đạc quý giá xin vui lòng mang theo bên người, để tránh bị thất lạc trong suốt hành trình.
#081 因yīn NHÂN
Nhân quả HSK 6
📌 Ý nghĩa: Vì, do (dạng văn ngôn ngắn gọn của 因为)
📐 Công thức: 因 + Nguyên nhân,(故 / 而) + Kết quả
💡 Cách dùng: Dùng nhiều trong bản tin, thông báo chính thức hoặc thành ngữ để giữ câu văn cô đọng.
📖 Ví dụ:因前方路段施工改造,途经此处的公交车需绕行。
Yīn qiánfāng lùduàn shīgōng gǎizào, tújīng cǐchù de gōngjiāochē xū ràoxíng.
→ Do đoạn đường phía trước đang thi công cải tạo, các tuyến xe buýt đi qua khu vực này phải chuyển hướng đi vòng.
#082 与其yǔqí DỮ KỲ
So sánh lựa chọn HSK 6
📌 Ý nghĩa: Thà rằng, thay vì (so sánh hai phương án để chọn cái tốt hơn)
📐 Công thức: 与其 + Phương án kém (A),不如 / 宁可 + Phương án tốt hơn (B)
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu nêu hành động không có lợi bằng, vế sau luôn đi với "不如" (chi bằng) để chốt phương án tối ưu.
📖 Ví dụ:与其羡慕别人的成绩,不如从现在开始脚踏实地去努力。
Yǔqí xiànmù biérén de chéngjì, bùrú cóng xiànzài kāishǐ jiǎotà-shídì qù nǔlì.
→ Thay vì ngưỡng mộ thành tích của người khác, chi bằng ngay từ bây giờ hãy vững vàng bắt tay vào nỗ lực.
#083 则zé TẮC
Đối chiếu / Suy luận HSK 6
📌 Ý nghĩa: Thì, còn… thì… (đối chiếu hai chủ thể hoặc dẫn hệ quả)
📐 Công thức: Chủ thể A…;Chủ thể B + 则 + Đặc điểm đối lập
💡 Cách dùng: Đứng ngay sau chủ ngữ của vế thứ hai để làm nổi bật sự khác biệt giữa hai đối tượng đang so sánh.
📖 Ví dụ:哥哥性格活泼外向,弟弟则喜欢安安静静地看书画画。
Gēge xìnggé huópō wàixiàng, dìdi zé xǐhuan ān’ānjìngjìng de kànshū huàhuà.
→ Anh trai tính cách hoạt bát hướng ngoại, còn em trai thì lại thích yên tĩnh đọc sách và vẽ tranh.
#084 之所以zhīsuǒyǐ CHI SỞ DĨ
Nhân quả đảo ngược HSK 6
📌 Ý nghĩa: Sở dĩ… là bởi vì… (đưa kết quả lên trước để nhấn mạnh nguyên nhân)
📐 Công thức: Chủ ngữ + 之所以 + Kết quả,是因为 / 是由于 + Nguyên nhân
💡 Cách dùng: Cấu trúc kinh điển trong bài thi Đọc – Viết HSK 5–6: Mở đầu bằng kết quả đã biết, vế sau bắt buộc phải có "是因为" hoặc "是由于".
📖 Ví dụ:这家老字号餐厅之所以生意兴隆,是因为一直坚持选用新鲜食材。
Zhè jiā lǎozìhào cāntīng zhīsuǒyǐ shēngyì xīnglóng, shì yīnwèi yìzhí jiānchí xuǎnyòng xīnxiān shícái.
→ Sở dĩ nhà hàng lâu đời này buôn bán thịnh vượng, là bởi vì họ luôn kiên trì tuyển chọn nguyên liệu tươi ngon.
#085 至于zhìyú CHÍ Ư
Chuyển chủ đề HSK 6
📌 Ý nghĩa: Còn về, về phần (chuyển sang một khía cạnh hoặc chủ đề khác)
📐 Công thức: Vấn đề 1 đã rõ。至于 + Vấn đề 2,…
💡 Cách dùng: Dùng để khép lại nội dung vừa nói và mở ra một đối tượng/khía cạnh liên quan cần bàn tiếp.
📖 Ví dụ:活动的场地已经定好了,至于具体的节目单,大家还在商量中。
Huódòng de chǎngdì yǐjīng dìng hǎo le, zhìyú jùtǐ de jiémùdān, dàjiā hái zài shāngliang zhōng.
→ Địa điểm tổ chức sự kiện đã chốt xong rồi, còn về danh sách tiết mục cụ thể thì mọi người vẫn đang bàn bạc.
Phần 6 • Liên Từ #086 – #119

6. Liên Từ Cấp Độ HSK 7 – 9: Tinh Hoa Học Thuật, Biên Phiên Dịch & Văn Chương (34 Từ)

Dành cho các bạn hướng tới trình độ HSK 7–9 (Cao cấp), biên phiên dịch chuyên nghiệp hoặc đọc văn bản học thuật: nhóm 34 liên từ từ #086 đến #119 bao gồm các cấu trúc đối chiếu – tăng tiến – nhân quả đẳng cấp cao như 尚且…何况…, 固然…但…, 鉴于, 宁可…也不…, 以致, 致使, 纵然:

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
HSK 7–9: 果真, 固然, 何况, 暨, 继而, 鉴于
📄 Trang 17: HSK 7–9: 果真, 固然, 何况, 暨, 继而, 鉴于 Xem ảnh lớn →
HSK 7–9: 以致, 以至于, 致使, 总而言之, 纵然
📄 Trang 21: HSK 7–9: 以致, 以至于, 致使, 总而言之, 纵然 Xem ảnh lớn →

Trang 17 và Trang 21 trong bộ PDF trình bày nhóm liên từ cao cấp HSK 7–9.

#086 别看biékàn BIỆT KHÁN
Nhượng bộ khẩu ngữ HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Đừng thấy… mà tưởng vậy (nhượng bộ đối lập qua vẻ bề ngoài)
📐 Công thức: 别看 + Vẻ ngoài / Tuổi tác,(其实 / 却) + Thực lực bất ngờ
💡 Cách dùng: Dùng trong khẩu ngữ sinh động: nhắc người nghe đừng đánh giá thấp qua biểu hiện bề ngoài ở vế trước vì vế sau mới là thực tế đáng nể.
📖 Ví dụ:别看这家店门面不起眼,做的牛肉面可是全城一绝。
Biékàn zhè jiā diàn ménmiàn bùqǐyǎn, zuò de niúròumiàn kěshì quán chéng yì jué.
→ Đừng thấy quán này mặt tiền nhỏ nhắn bình thường, món mì bò ở đây ngon bậc nhất cả thành phố đấy.
#087 别说biéshuō BIỆT THUYẾT
Tăng tiến HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Đừng nói đến, khoan nói tới (lấy cái cực đoan để làm nổi bật ý sau)
📐 Công thức: 别说 + A,就是 / 连 + B + 也 / 都…
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu nêu một việc hiển nhiên không thể (hoặc quá dễ), vế sau dùng "连…也…" để nhấn mạnh mức độ.
📖 Ví dụ:今天雾太大了,别说远处的山峰,就连五十米外的路牌都看不清。
Jīntiān wù tài dà le, biéshuō yuǎnchù de shānfēng, jiù lián wǔshí mǐ wài de lùpái dōu kànbuqīng.
→ Hôm nay sương mù dày quá, đừng nói tới đỉnh núi phía xa, ngay cả biển báo đường cách 50 mét cũng không nhìn rõ.
#088 反之fǎnzhī PHẢN CHI
Đối chiếu HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Ngược lại (đối chiếu giả thiết ngược lại trong văn bản học thuật)
📐 Công thức: Nếu A thì X;反之,(nếu ngược lại) thì Y
💡 Cách dùng: Khác với "相反" (ngược lại với kết quả): "反之" mang nghĩa "nếu đặt trong điều kiện ngược lại với vế trước thì…".
📖 Ví dụ:保持规律作息能让人精力充沛;反之,长期熬夜则会损害健康。
Bǎochí guīlǜ zuòxī néng ràng rén jīnglì chōngpèi; fǎnzhī, chángqī áoyè zé huì sǔnhài jiànkāng.
→ Duy trì giờ giấc sinh hoạt điều độ giúp con người tràn đầy năng lượng; ngược lại, thức khuya kéo dài sẽ làm tổn hại sức khỏe.
#089 非但fēidàn PHI ĐÃN
Tăng tiến ngược HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Chẳng những không… mà trái lại còn… (văn viết của 不但)
📐 Công thức: 非但 + Không A (没 / 不),反而 / 还 + B
💡 Cách dùng: Thường đi kèm phủ định ở vế đầu và phó từ "反而" (trái lại còn) ở vế sau để chỉ kết quả đi ngược lại mong đợi.
📖 Ví dụ:面对质疑,他非但没有退缩,反而用实际行动证明了自己。
Miànduì zhìyí, tā fēidàn méiyǒu tuìsuō, fǎn’ér yòng shíjì xíngdòng zhèngmíng le zìjǐ.
→ Đối mặt với sự hoài nghi, anh ấy chẳng những không chùn bước mà trái lại còn dùng hành động thực tế để chứng minh bản thân.
#090 故gù CỐ
Nhân quả HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Cho nên, vì vậy (liên từ nhân quả văn ngôn)
📐 Công thức: Nguyên nhân,故 + Kết quả
💡 Cách dùng: Tương đương với "所以" nhưng dùng trong văn bản pháp quy, công văn, châm ngôn hoặc nghiên cứu học thuật.
📖 Ví dụ:因本周末场馆进行消防演练,故原定的讲座推迟至下周举行。
Yīn běn zhōumò chǎngguǎn jìnxíng xiāofáng yǎnliàn, gù yuándìng de jiǎngzuò tuīchí zhì xiàzhōu jǔxíng.
→ Do cuối tuần này hội trường tổ chức diễn tập phòng cháy chữa cháy, cho nên buổi tọa đàm dự kiến sẽ dời sang tuần sau.
#091 果真guǒzhēn QUẢ CHÂN
Giả thiết HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Nếu quả thật là (giả định điều ai đó nói là sự thật)
📐 Công thức: 果真 + Giả thiết đúng sự thật,那么 / 就…
💡 Cách dùng: Khi làm liên từ đứng ở vế trước, biểu thị "nếu quả thực sự việc đúng như lời đồn/dự đoán thì…".
📖 Ví dụ:果真能找到降低能耗的新方法,那将是整个行业的重大突破。
Guǒzhēn néng zhǎodào jiàngdī nénghào de xīn fāngfǎ, nà jiāng shì zhěnggè hángyè de zhòngdà tūpò.
→ Nếu quả thật tìm ra phương pháp mới giúp giảm mức tiêu thụ năng lượng, thì đó sẽ là đột phá lớn của toàn ngành.
#092 固然gùrán CỐ NHIÊN
Nhượng bộ HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Cố nhiên, tuy rằng… nhưng… (thừa nhận điểm đúng trước khi bổ sung ý chính)
📐 Công thức: A + 固然 + Đúng / Tốt,但 / 可是 + B (Quan trọng hơn)
💡 Cách dùng: Khác với 虽然: "固然" dùng để công nhận vế A hoàn toàn đúng đắn, nhưng người nói muốn nhấn mạnh thêm vế B ở phía sau.
📖 Ví dụ:工作经验固然重要,但持续学习的能力同样不可或缺。
Gōngzuò jīngyàn gùrán zhòngyào, dàn chíxù xuéxí de nénglì tóngyàng bùkě-huòquē.
→ Kinh nghiệm làm việc tuy rằng quan trọng, nhưng năng lực học hỏi không ngừng cũng không thể thiếu.
#093 何况hékuàng HÀ HUỐNG
Tăng tiến phản vấn HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Huống chi, phương chi (dùng câu hỏi tu từ để đẩy lý lẽ lên đỉnh điểm)
📐 Công thức: A (尚且 / 连…都)…,何况 + B + 呢?
💡 Cách dùng: Thường đi cặp với "尚且" ở vế trước để so sánh: Ngay cả A còn như thế, huống chi là B (hiển nhiên hơn nhiều).
📖 Ví dụ:本地人都容易在这片胡同里迷路,何况是第一次来的游客呢?
Běndìrén dōu róngyì zài zhè piàn hútòng lǐ mílù, hékuàng shì dì-yī cì lái de yóukè ne?
→ Người bản địa còn dễ bị lạc trong khu ngõ nhỏ này, huống chi là du khách mới đến lần đầu?
#094 暨jì KÝ
Đẳng lập nghi lễ HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Và, kiêm, cùng với (chuyên dùng trong tên sự kiện, lễ kỷ niệm trang trọng)
📐 Công thức: Sự kiện A + 暨 + Sự kiện B
💡 Cách dùng: Chỉ dùng trong tiêu đề hội nghị, lễ trao giải hoặc sự kiện kép (hai hoạt động tổ chức gộp làm một).
📖 Ví dụ:欢迎参加本年度优秀员工表彰大会暨迎新年联欢晚会。
Huānyíng cānjiā běn niándù yōuxiù yuángōng biǎozhāng dàhuì jì yíng xīnnián liánhuān wǎnhuì.
→ Chào mừng quý vị tham dự Đại hội tuyên dương nhân viên xuất sắc của năm cùng Đêm gala chào đón năm mới.
#095 继而jì’ér KẾ NHI
Nối tiếp HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Tiếp đó, sau đó liền (nối tiếp hành động hoặc trạng thái trong văn viết)
📐 Công thức: Trạng thái / Hành động 1,继而 + Trạng thái / Hành động 2
💡 Cách dùng: Là phiên bản văn chương trang nhã của "然后", miêu tả sự chuyển biến nối tiếp nhau về mặt thời gian.
📖 Ví dụ:他先是愣了一下,继而露出了欣慰的笑容。
Tā xiān shì lèng le yíxià, jì’ér lùchū le xīnwèi de xiàoróng.
→ Anh ấy thoáng sững người một chút, tiếp đó liền nở nụ cười nhẹ nhõm ấm áp.
#096 鉴于jiànyú GIÁM Ư
Nhân quả căn cứ HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Xét thấy, căn cứ vào (nêu cơ sở thực tế để đưa ra quyết định)
📐 Công thức: 鉴于 + Bối cảnh / Tình hình,Chủ ngữ + Đưa ra quyết sách
💡 Cách dùng: Thường đứng đầu câu trong văn bản hành chính, thông cáo báo chí để giải thích lý do dẫn tới một quyết định chính thức.
📖 Ví dụ:鉴于报名人数远超预期,主办方决定增设一个下午场次。
Jiànyú bàomíng rénshù yuǎn chāo yùqī, zhǔbànfāng juédìng zēngshè yí gè xiàwǔ chǎngcì.
→ Xét thấy số lượng người đăng ký vượt xa dự kiến, ban tổ chức quyết định mở thêm một suất vào buổi chiều.
#097 假使jiǎshǐ GIẢ SỬ
Giả thiết HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Giả sử, nếu như (giả định mang sắc thái văn viết)
📐 Công thức: 假使 + Giả thuyết,就 / 也…
💡 Cách dùng: Đồng nghĩa với "假如", "假若", dùng để đặt ra một tình huống giả định trong lập luận.
📖 Ví dụ:假使没有提前做好应急预案,这次突发停电肯定会造成混乱。
Jiǎshǐ méiyǒu tíqián zuò hǎo yìngjí yù’àn, zhè cì tūfā tíngdiàn kěndìng huì zàochéng hùnluàn.
→ Giả sử không chuẩn bị sẵn phương án ứng phó khẩn cấp từ trước, sự cố mất điện đột ngột lần này chắc chắn đã gây ra hỗn loạn.
#098 加之jiāzhī GIA CHI
Bổ sung nguyên nhân HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Thêm vào đó, cộng thêm (văn viết trang trọng của 加上)
📐 Công thức: Nguyên nhân 1,加之 + Nguyên nhân 2,Kết quả
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế giữa để bổ sung nguyên nhân khách quan thứ hai trong văn chính luận, báo cáo.
📖 Ví dụ:今年原料价格上涨,加之运输成本增加,产品利润有所下降。
Jīnnián yuánliào jiàgé shàngzhǎng, jiāzhī yùnshū chéngběn zēngjiā, chǎnpǐn lìrùn yǒusuǒ xiàjiàng.
→ Năm nay giá nguyên liệu tăng cao, thêm vào đó chi phí vận chuyển đội lên khiến lợi nhuận sản phẩm phần nào sụt giảm.
#099 况且kuàngqiě HUỐNG THẢ
Bổ sung lý lẽ HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Huống hồ, hơn nữa, vả lại (bổ sung lý do thuyết phục trong văn viết)
📐 Công thức: Lý do 1,况且 + Lý do 2
💡 Cách dùng: Gần nghĩa với "再说" nhưng trang trọng hơn, dùng câu trần thuật để nêu thêm lý lẽ củng cố cho quan điểm ở vế trước.
📖 Ví dụ:这个项目本身风险就很低,况且还有专业团队把关,你不必担心。
Zhège xiàngmù běnshēn fēngxiǎn jiù hěn dī, kuàngqiě hái yǒu zhuānyè tuánduì bǎguān, nǐ búbì dānxīn.
→ Dự án này bản thân rủi ro đã rất thấp, huống hồ còn có đội ngũ chuyên gia kiểm duyệt, bạn không cần phải lo lắng.
#100 连同liántóng LIÊN ĐỒNG
Đẳng lập gộp HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Cùng với, kèm theo cả (gộp đối tượng chính và đối tượng đi kèm)
📐 Công thức: Đối tượng A + 连同 + Đối tượng B + 一起 / 一并 + Động từ
💡 Cách dùng: Nhấn mạnh việc gom cả phần chính lẫn phần phụ đi kèm để xử lý cùng một lúc.
📖 Ví dụ:请把借阅的图书连同读者卡一起交给前台管理员。
Qǐng bǎ jièyuè de túshū liántóng dúzhěkǎ yìqǐ jiāogěi qiántái guǎnlǐyuán.
→ Xin vui lòng đưa sách mượn kèm theo thẻ độc giả nộp lại cho nhân viên quản lý tại quầy lễ tân.
#101 免得miǎnde MIỄN ĐẮC
Mục đích phòng ngừa HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Kẻo, đỡ phải, để khỏi (khẩu ngữ gần gũi của 以免)
📐 Công thức: Hành động phòng bị,免得 + Rắc rối xảy ra
💡 Cách dùng: Đứng đầu vế sau trong giao tiếp hàng ngày để dặn dò làm việc gì đó trước nhằm tránh phiền phức.
📖 Ví dụ:你还是穿件外套出门吧,免得晚上吹风着凉了。
Nǐ háishi chuān jiàn wàitào chūmén ba, miǎnde wǎnshang chuīfēng zháoliáng le.
→ Bạn cứ mặc thêm chiếc áo khoác rồi hẵng ra ngoài, kẻo tối gió lạnh lại bị cảm đấy.
#102 乃至nǎizhì NÃI CHÍ
Tăng tiến phạm vi HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Cho đến, thậm chí (nối các danh từ theo quy mô tăng dần từ nhỏ đến lớn)
📐 Công thức: Cấp độ nhỏ (A)、Cấp độ vừa (B) + 乃至 + Cấp độ lớn (C)
💡 Cách dùng: Khác với "甚至" (thường nối động từ/mệnh đề): "乃至" chuyên dùng nối các danh từ chỉ phạm vi địa lý, thời gian hoặc tầm ảnh hưởng mở rộng dần.
📖 Ví dụ:人工智能正在深刻改变教育、医疗乃至整个社会的运行方式。
Réngōng zhìnéng zhèngzài shēnkè gǎibiàn jiàoyù, yīliáo nǎizhì zhěnggè shèhuì de yùnxíng fāngshì.
→ Trí tuệ nhân tạo đang làm thay đổi sâu sắc giáo dục, y tế cho đến phương thức vận hành của toàn xã hội.
#103 宁可nìngkě NINH KHẢ
Lựa chọn đánh đổi HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Thà rằng… chứ quyết không… (chấp nhận chịu thiệt để giữ nguyên tắc)
📐 Công thức: 宁可 + Chấp nhận A,也 (不) / 决不 + B
💡 Cách dùng: Đặt lên bàn cân hai điều bất lợi, người nói kiên quyết chọn chịu đựng A chứ tuyệt đối không để B xảy ra.
📖 Ví dụ:这家工厂宁可减少产量,也绝不降低产品的安全标准。
Zhè jiā gōngchǎng nìngkě jiǎnshǎo chǎnliàng, yě jué bù jiàngdī chǎnpǐn de ānquán biāozhǔn.
→ Nhà máy này thà rằng giảm sản lượng, chứ tuyệt đối không hạ thấp tiêu chuẩn an toàn của sản phẩm.
#104 宁愿nìngyuàn NINH NGUYỆN
Lựa chọn chủ quan HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Thà rằng, nguyện chọn (lựa chọn theo sở thích và tâm nguyện cá nhân)
📐 Công thức: 宁愿 + Chọn A,也 (不) + B
💡 Cách dùng: Cấu trúc giống "宁可", nhưng "宁愿" thiên về mong muốn cảm xúc và sự tự nguyện của cá nhân hơn.
📖 Ví dụ:周末我宁愿在家里安静地看书,也不想去人挤人的景区。
Zhōumò wǒ nìngyuàn zài jiālǐ ānjìng de kànshū, yě bù xiǎng qù rénjǐrén de jǐngqū.
→ Cuối tuần mình thà ở nhà yên tĩnh đọc sách, chứ không muốn tới những khu du lịch chen chúc đông người.
#105 譬如pìrú THÍ NHƯ
Dẫn chứng HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Ví như, thí dụ như (dẫn chứng tao nhã trong tản văn, nghị luận)
📐 Công thức: Nhận định khái quát,譬如 + Hình ảnh / Ví dụ minh họa
💡 Cách dùng: Đồng nghĩa với "比如", "例如" nhưng mang phong vị văn chương cổ điển, tinh tế.
📖 Ví dụ:培养好习惯可以从微小的事情做起,譬如每天早起十分钟。
Péiyǎng hǎo xíguàn kěyǐ cóng wēixiǎo de shìqing zuò qǐ, pìrú měitiān zǎoqǐ shí fēnzhōng.
→ Rèn luyện thói quen tốt có thể bắt đầu từ những việc nhỏ nhặt, ví như mỗi ngày thức dậy sớm hơn 10 phút.
#106 且qiě THẢ
Song hành / Tăng tiến HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Và, hơn nữa (nối hai tính từ hoặc hai mệnh đề ngắn trong văn viết)
📐 Công thức: Tính chất 1 + 且 + Tính chất 2 / 既 A 且 B
💡 Cách dùng: Là dạng đơn âm tiết của "而且" và "并且", giúp câu văn súc tích, nhịp nhàng.
📖 Ví dụ:这种新材料轻便且坚固,非常适合用于制造航空设备。
Zhè zhǒng xīn cáiliào qīngbiàn qiě jiāngù, fēicháng shìhé yòngyú zhìzào hángkōng shèbèi.
→ Loại vật liệu mới này vừa nhẹ nhàng lại vừa bền chắc, vô cùng thích hợp dùng để chế tạo thiết bị hàng không.
#107 任rèn NHẬM
Phi điều kiện HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Mặc cho, cho dù (tương đương 任凭 / 不管)
📐 Công thức: 任 (凭) + Ngoại cảnh biến đổi,也 / 都…
💡 Cách dùng: Biểu thị dù tác động bên ngoài có thế nào đi nữa cũng không làm thay đổi được kết quả ở vế sau.
📖 Ví dụ:任你怎么劝说,他都已经下定决心要去西部支教了。
Rèn nǐ zěnme quànshuō, tā dōu yǐjīng xiàdìng juéxīn yào qù xībù zhījiào le.
→ Mặc cho bạn khuyên nhủ thế nào đi nữa, anh ấy cũng đã quyết tâm lên đường tới miền Tây dạy học tình nguyện rồi.
#108 若ruò NHƯỢC
Giả thiết HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Nếu, ví bằng (liên từ giả thiết văn ngôn súc tích)
📐 Công thức: 若 + Điều kiện giả định,则 / 便 / 就…
💡 Cách dùng: Dạng rút gọn trang nhã của "如果", "若是", thường đi cặp với "则" hoặc "便" ở vế sau.
📖 Ví dụ:若想在比赛中取得佳绩,平时的刻苦训练必不可少。
Ruò xiǎng zài bǐsài zhōng qǔdé jiājì, píngshí de kèkǔ xùnliàn bìbùkěshǎo.
→ Nếu muốn giành thành tích cao trong cuộc thi, việc khổ luyện ngày thường là điều không thể thiếu.
#109 若是ruòshì NHƯỢC THỊ
Giả thiết HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Nếu như, nếu là (giả thiết mang âm hưởng văn học)
📐 Công thức: 若是 + Giả thiết,便 / 就…
💡 Cách dùng: Đồng nghĩa với "如果" và "要是", nhưng câu văn nghe mềm mại, giàu chất thơ hơn.
📖 Ví dụ:若是春天来到江南,你一定会被盛开的油菜花田所吸引。
Ruòshì chūntiān láidào Jiāngnán, nǐ yídìng huì bèi shèngkāi de yóucàihuā tián suǒ xīyǐn.
→ Nếu như đến Giang Nam vào mùa xuân, nhất định bạn sẽ bị mê hoặc bởi những cánh đồng hoa cải vàng nở rộ.
#110 尚且shàngqiě THƯỢNG THẢ
Tăng tiến đối chiếu HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Ngay cả… mà còn… (nêu trường hợp mức cao để suy ra trường hợp mức thấp)
📐 Công thức: A + 尚且 + Như vậy,何况 / 更不用说 + B
💡 Cách dùng: Đứng ở vế đầu làm đòn bẩy so sánh, vế sau thường kết hợp với "何况" hoặc "更不用说".
📖 Ví dụ:名家大师尚且每天坚持练字,我们初学者更应该勤加练习。
Míngjiā dàshī shàngqiě měitiān jiānchí liànzì, wǒmen chūxuézhě gèng yīnggāi qínjiā liànxí.
→ Bậc danh gia đại sư còn kiên trì luyện chữ mỗi ngày, những người mới bắt đầu như chúng ta lại càng nên chăm chỉ rèn luyện.
#111 虽说suīshuō TUY THUYẾT
Chuyển ngoặt HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Tuy nói rằng, dẫu bảo là (nhượng bộ tự nhiên trong khẩu ngữ)
📐 Công thức: 虽说 + A,但 / 可 / 还是 + B
💡 Cách dùng: Gần giống "虽然" nhưng mang sắc thái trò chuyện tâm tình gần gũi trong đời sống.
📖 Ví dụ:虽说现在已是立秋时节,白天的气温依然接近三十五度。
Suīshuō xiànzài yǐ shì lìqiū shíjié, báitiān de qìwēn yīrán jiējìn sānshíwǔ dù.
→ Tuy nói rằng bây giờ đã sang tiết Lập thu, nhưng nhiệt độ ban ngày vẫn xấp xỉ 35 độ C.
#112 倘若tǎngruò THẢNG NHƯỢC
Giả thiết HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Nếu như, giả sử như (giả thiết trang trọng trong văn chương)
📐 Công thức: 倘若 + Giả thiết,那么 / 便 / 就…
💡 Cách dùng: Biểu thị giả định với văn phong trang nhã, thường dùng trong tản văn, tiểu thuyết và bài luận.
📖 Ví dụ:倘若缺少了彼此之间的信任,再完美的合作计划也难以长久。
Tǎngruò quēshǎo le bǐcǐ zhījiān de xìnrèn, zài wánměi de hézuò jìhuà yě nányǐ chángjiǔ.
→ Nếu như thiếu đi sự tin tưởng lẫn nhau, kế hoạch hợp tác có hoàn hảo đến mấy cũng khó lòng bền lâu.
#113 唯有wéiyǒu DUY HỮU
Điều kiện duy nhất HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Chỉ có, duy nhất chỉ có (văn viết trang trọng của 只有)
📐 Công thức: 唯有 + Điều kiện cốt lõi,才 / 方能 + Kết quả
💡 Cách dùng: Nhấn mạnh con đường hoặc phương pháp duy nhất, thường đi cặp với "才" hoặc "方能" (mới có thể).
📖 Ví dụ:唯有脚踏实地去钻研,才能在学术领域取得真正的突破。
Wéiyǒu jiǎotà-shídì qù zuānyán, cái néng zài xuéshù lǐngyù qǔdé zhēnzhèng de tūpò.
→ Chỉ có vững vàng đi sâu nghiên cứu, mới có thể đạt được đột phá thực sự trong lĩnh vực học thuật.
#114 无论如何wúlùn-rúhé VÔ LUẬN NHƯ HÀ
Phi điều kiện HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Dù thế nào đi nữa, bằng mọi giá (khẳng định quyết tâm tuyệt đối)
📐 Công thức: 无论如何,Chủ ngữ + 都 / 也要…
💡 Cách dùng: Cụm cố định dùng ở đầu câu hoặc trước vị ngữ, thay thế cho toàn bộ vế điều kiện "bất kể xảy ra chuyện gì".
📖 Ví dụ:这场比赛关系到团队的荣誉,无论如何我们都要全力以赴。
Zhè chǎng bǐsài guānxì dào tuánduì de róngyù, wúlùn-rúhé wǒmen dōu yào quánlì-yǐfù.
→ Trận đấu này gắn liền với danh dự của cả đội, dù thế nào đi nữa chúng ta cũng phải dốc toàn lực.
#115 以致yǐzhì DĨ CHÍ
Nhân quả tiêu cực HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Đến nỗi, dẫn đến việc (chỉ kết quả xấu do nguyên nhân ở vế trước)
📐 Công thức: Nguyên nhân sai sót,以致 + Hậu quả không mong muốn
💡 Cách dùng: Cực kỳ quan trọng khi thi HSK: "以致" chỉ dùng cho kết quả TIÊU CỰC hoặc ngoài ý muốn (trái ngược hoàn toàn với 从而).
📖 Ví dụ:他由于粗心看错了考试时间,以致错过了这次重要的面试。
Tā yóuyú cūxīn kàncuò le kǎoshì shíjiān, yǐzhì cuòguò le zhè cì zhòngyào de miànshì.
→ Do bất cẩn nên anh ấy nhìn nhầm giờ thi, đến nỗi bỏ lỡ buổi phỏng vấn quan trọng lần này.
#116 以至于yǐzhìyú DĨ CHÍ Ư
Mức độ hệ quả HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Đến mức mà, đến nỗi (mức độ ở vế trước quá cao dẫn tới hệ quả ở vế sau)
📐 Công thức: Mức độ cao / Sâu sắc,以至于 + Hệ quả kéo theo
💡 Cách dùng: Có thể dùng cho cả hệ quả tiêu cực lẫn trạng thái trung tính/tích cực do mức độ quá lớn ở vế trước tạo ra.
📖 Ví dụ:这部电影的情节太感人了,以至于散场后许多观众还在擦眼泪。
Zhè bù diànyǐng de qíngjié tài gǎnrén le, yǐzhìyú sànchǎng hòu xǔduō guānzhòng hái zài cā yǎnlèi.
→ Tình tiết của bộ phim này cảm động đến mức sau khi tan rạp rất nhiều khán giả vẫn còn đang lau nước mắt.
#117 致使zhìshǐ TRÍ SỬ
Nhân quả tổn thất HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Khiến cho, làm cho (dẫn đến thiệt hại trong bản tin, báo cáo)
📐 Công thức: Sự cố / Nguyên nhân,致使 + Đối tượng + Chịu tổn thất
💡 Cách dùng: Mang tính sai khiến nhân quả trong văn viết chính luận, theo sau luôn là một kết cục bất lợi hoặc thiệt hại.
📖 Ví dụ:连日来的强降雨引发了山体滑坡,致使这条山区公路暂时中断。
Liánrì lái de qiáng jiàngyǔ yǐnfā le shāntǐ huápō, zhìshǐ zhè tiáo shānqū gōnglù zànshí zhōngduàn.
→ Mưa lớn kéo dài nhiều ngày qua đã gây sạt lở đất, khiến tuyến đường bộ miền núi này tạm thời bị chia cắt.
#118 总而言之zǒng’éryánzhī TỔNG NHI NGÔN CHI
Tổng kết HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Nói tóm lại, tựu trung lại (thành ngữ tổng kết trang trọng)
📐 Công thức: Phân tích chi tiết。总而言之,+ Kết luận toàn cục
💡 Cách dùng: Là dạng thành ngữ 4 chữ trang trọng của "总之", rất được ưa chuộng ở đoạn kết của bài viết luận HSK 6–9.
📖 Ví dụ:总而言之,保护生态环境需要全社会每一个人的共同参与。
Zǒng’éryánzhī, bǎohù shēngtài huánjìng xūyào quán shèhuì měi yí gè rén de gòngtóng cānyù.
→ Nói tóm lại, việc bảo vệ môi trường sinh thái cần có sự chung tay góp sức của mỗi một cá nhân trong toàn xã hội.
#119 纵然zòngrán TÚNG NHIÊN
Nhượng bộ giả định HSK 7-9
📌 Ý nghĩa: Dẫu cho, cho dù (nhượng bộ giả định hào sảng trong văn chương)
📐 Công thức: 纵然 + Khó khăn / Giả định,也 / 仍…
💡 Cách dùng: Đồng nghĩa với "即使" nhưng mang sắc thái văn học trang trọng, giàu khí chất.
📖 Ví dụ:纵然岁月的流逝改变了容颜,那份纯真的友谊依然历久弥新。
Zòngrán suìyuè de liúshì gǎibiàn le róngyán, nà fèn chúnzhēn de yǒuyì yīrán lìjiǔ-míxīn.
→ Dẫu cho năm tháng trôi qua có làm thay đổi dung mạo, tình bạn trong sáng ấy vẫn vẹn nguyên và bền chặt theo thời gian.

7. Ma Trận Phân Biệt Nhanh 8 Cặp Liên Từ Dễ Gây Nhầm Lẫn Nhất Khi Thi HSK

Trong phần Đọc hiểu Điền từ vào chỗ trống (选词填空) từ HSK 4 đến HSK 9, đề thi rất thích đưa ra 2 liên từ có nghĩa tiếng Việt gần giống nhau để kiểm tra độ nhạy ngữ pháp của thí sinh. Hãy nắm chắc bảng đối chiếu dưới đây:

🖼️ Hình Minh Họa Trực Quan Trong Sổ Tay PDF (Bấm Vào Ảnh Để Xem Cỡ Lớn):
3 Quy Tắc Vàng & Ma Trận Phân Biệt 8 Cặp Liên Từ
📄 Trang 22: 3 Quy Tắc Vàng & Ma Trận Phân Biệt 8 Cặp Liên Từ Xem ảnh lớn →

Trang 22 (Trang cuối của PDF): Tổng hợp 3 Quy tắc vàng, Ma trận phân biệt 8 cặp liên từ và Bài tập tự kiểm tra.

Cặp Liên Từ Từ Thứ Nhất (Dấu Hiệu Nhận Biết) Từ Thứ Hai (Dấu Hiệu Nhận Biết)
1. 还是 vs 或者
(Hay là / Hoặc là)
还是 (HOÀN THỊ): Dùng trong câu hỏi lựa chọn hoặc câu có mệnh đề nghi vấn (你去还是我去?). 或者 (HOẶC GIẢ): Chỉ dùng trong câu trần thuật khẳng định (你去或者我去都可以。).
2. 只要…就 vs 只有…才
(Điều kiện đủ vs Cần)
只要 (CHỈ YẾU): Điều kiện đủ (hễ có A là có B). Vế sau bắt buộc đi với phó từ 就. 只有 (CHỈ HỮU): Điều kiện duy nhất bắt buộc. Vế sau bắt buộc đi với phó từ 才.
3. 不管 / 无论 vs 尽管
(Bất kể vs Mặc dù)
不管 / 无论: Phía sau bắt buộc có từ nghi vấn (谁, 多么) hoặc lựa chọn (A 还是 B). Vế sau đi với 都. 尽管 (TẬN QUẢN): Phía sau là sự thật khẳng định (không có từ nghi vấn). Vế sau đi với 但是 / 却.
4. 从而 vs 进而
(Nhờ đó vs Tiến tới)
从而 (TÒNG NHI): Nhấn mạnh nhân quả — hành động vế 1 trực tiếp mang lại kết quả tích cực ở vế 2. 进而 (TIẾN NHI): Nhấn mạnh tăng tiến từng nấc — hoàn thành bước 1 rồi mở rộng lên bước 2.
5. 以致 vs 以免 / 以便
(Đến nỗi vs Kẻo / Để)
以致 (DĨ CHÍ): Chỉ hậu quả xấu đã xảy ra do sai sót ở vế trước (粗心以致算错). 以免 (phòng tránh rủi ro chưa xảy ra) / 以便 (tạo thuận lợi cho mục đích tốt đẹp).
6. 甚至 vs 乃至
(Thậm chí vs Cho đến)
甚至 (THẬM CHÍ): Thường đứng trước động từ hoặc cấu trúc 甚至连…也/都… để nêu ví dụ cực hạn. 乃至 (NÃI CHÍ): Chuyên nối các danh từ chỉ phạm vi mở rộng từ nhỏ tới lớn (全国乃至全世界).
7. 虽然 vs 固然
(Mặc dù vs Cố nhiên)
虽然 (TUY NHIÊN): Nêu một thực tế bất lợi ở vế 1 để làm nổi bật kết quả vượt trội ở vế 2. 固然 (CỐ NHIÊN): Công nhận vế 1 là đúng/tốt, nhưng vế 2 bổ sung một phương diện còn quan trọng hơn.
8. 宁可…也不 vs 与其…不如
(Đánh đổi vs Chọn cái tốt)
宁可 (NINH KHẢ): Giữa 2 điều bất lợi, thà chịu thiệt ở vế 1 chứ quyết không để vế 2 xảy ra. 与其…不如… (DỮ KỲ): So sánh 2 cách làm, từ bỏ cách kém hiệu quả (vế 1) để chọn cách tốt hơn (vế 2).

8. Bài Tập Thực Chiến: Tự Kiểm Tra Khả Năng Dùng Liên Từ HSK (Có Giải Thích)

Hãy thử sức với 6 câu hỏi mô phỏng đề thi HSK thực tế dưới đây trước khi xem đáp án chi tiết nhé:

Câu 1: 周末我们是去爬山( ___ )去美术馆看展览呢? (Chọn: 或者 / 还是)
✅ Đáp án: 还是 — Đây là câu hỏi lựa chọn trực tiếp (có trợ từ nghi vấn 呢? ở cuối câu), bắt buộc dùng 还是.
Câu 2: ( ___ )昨晚下了很大的雪,今天早上的高铁却依然准时发车。 (Chọn: 不管 / 尽管)
✅ Đáp án: 尽管 — Vế đầu "tối qua tuyết rơi rất lớn" là một sự thật khẳng định đã xảy ra (không có từ nghi vấn) và vế sau đi với phó từ chuyển ý 却.
Câu 3: ( ___ )平时多听多练,在考场上( ___ )能听懂快速的对话。 (Chọn: 只有…才… / 只要…才…)
✅ Đáp án: 只有…才… — Cặp liên từ điều kiện cần duy nhất luôn đi cố định: 只有…才… (Chỉ có… mới…), còn 只要 phải đi với 就.
Câu 4: 请提前把电子门票保存在手机相册里,( ___ )进场时网络不好打不开。 (Chọn: 以便 / 以免)
✅ Đáp án: 以免 — Vế sau "lúc vào cổng mạng yếu không mở được" là sự cố bất lợi cần phòng tránh, nên dùng 以免 (để tránh / kẻo mà).
Câu 5: 他之所以能说一口地道流利的汉语,是( ___ )他坚持每天跟读新闻。 (Chọn: 因为 / 因此)
✅ Đáp án: 因为 — Cấu trúc nhân quả đảo ngược cố định của HSK 6: 之所以 + Kết quả,是因为 + Nguyên nhân.
Câu 6: 企业引进了自动化生产线,( ___ )大幅度缩短了交货周期。 (Chọn: 从而 / 以致)
✅ Đáp án: 从而 — "Rút ngắn đáng kể chu kỳ giao hàng" là kết quả tích cực đạt được từ biện pháp ở vế trước nên dùng 从而 (nhờ đó). Còn 以致 chỉ dùng cho hậu quả xấu.
📥 Tài Liệu Chọn Lọc • Tải Miễn Phí 100%

Tải Ngay Sổ Tay PDF: Tổng Hợp 119 Liên Từ Tiếng Trung HSK 1 – 9 (Bản Đẹp 22 Trang A4)

Bản thiết kế chuẩn FoxHSK UI V3 nền sáng sắc nét: Đầy đủ 119 liên từ từ #001 đến #119, Âm Hán Việt IN HOA, công thức đóng khung, ví dụ thực chiến mới và bảng phân biệt các cặp từ dễ nhầm lẫn.

Tải PDF Miễn Phí (22 Trang)
FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại

Luyện Đề HSK & Chinh Phục Ngữ Pháp Tiếng Trung Mỗi Ngày!

Tham gia ngay lộ trình tự học tiếng Trung bài bản từ HSK 1 đến HSK 9 với hệ thống giải thích ngữ pháp chuyên sâu, từ điển chiết tự và kho đề thi chuẩn quốc tế.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Quy tắc vàng bạn cần nhớ: (1) Nếu hai vế câu CÙNG 1 chủ ngữ thì chủ ngữ phải đứng TRƯỚC liên từ ở vế đầu (Ví dụ: 他不但会说英语,而且会说法语). (2) Nếu hai vế câu có 2 chủ ngữ KHÁC NHAU thì liên từ vế đầu phải đứng TRƯỚC chủ ngữ thứ nhất (Ví dụ: 不但他喜欢这道菜,而且我也觉得很好吃).

Trong ngữ pháp tiếng Trung chuẩn, các liên từ đẳng lập như 和 (HÒA), 跟 (CĂN), 与 (DỮ), 及 (CẬP) chỉ dùng để nối danh từ, đại từ hoặc cụm động từ ngắn ngang hàng. Khi muốn nối hai mệnh đề có đầy đủ chủ ngữ – vị ngữ, bạn phải dùng dấu phẩy hoặc các liên từ nối câu như 而且, 并且, 同时.

Mẹo nhận diện trong 2 giây: Phía sau 不管 (và 无论 / 不论) bắt buộc phải có từ nghi vấn (谁, 什么, 怎么, 多么) hoặc hình thức lựa chọn (A 还是 B), và vế sau luôn đi với phó từ 都 / 也. Ngược lại, phía sau 尽管 là một sự thật khẳng định rõ ràng (tuyệt đối không có từ nghi vấn), và vế sau thường đi với 但是 / 可是 / 却.

Bạn chỉ cần bấm trực tiếp vào nút màu xanh lá "Tải PDF Miễn Phí (22 Trang)" ở đầu hoặc cuối bài viết trên FoxHSK. Hệ thống sẽ tải thẳng file PDF chuẩn A4 sắc nét về máy tính hoặc điện thoại của bạn ngay lập tức mà không cần đăng nhập hay điền biểu mẫu.

Đặng Thanh Thảo
Đặng Thanh ThảoGiáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Sư Phạm HSK

Cử nhân Sư phạm Tiếng Trung (ĐH Sư Phạm Quảng Tây), chuyên gia phương pháp giảng dạy HSK 1 - HSK 6 và cẩm nang ngữ pháp Hán ngữ ứng dụng.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Ngữ pháp HSK trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Danh Sách Các Bài Ngữ Pháp Trung

Danh Sách Các Bài Ngữ Pháp Trung - FoxHSK

Phân Biệt Chủ Đề Hán Phon Thế Và Gian Thế Khác Nhau Như Thế Nào

Phân Biệt Chủ Đề Hán Phon Thế Và Gian Thế Khác Nhau Như Thế Nào - FoxHSK

Ngữ Pháp Tiếng Trung Cách Dùng

Ngữ Pháp Tiếng Trung Cách Dùng - FoxHSK

Ngữ Pháp Tiếng Trung Ngữ Pháp Tiếng Trung HSK Giao Trình Hán Ngữ Quyển 1 Phần 03

Ngữ Pháp Tiếng Trung Ngữ Pháp Tiếng Trung HSK Giao Trình Hán Ngữ Quyển 1 Phần 03 - FoxHSK