Chuyển đến nội dung chính
Từ vựng & Chữ Hán74 phút2.890lượt

Tải Sách Sổ Tay Ghi Nhớ & Luyện Tập Từ Vựng HSK 7–9 Tập Thượng & Hạ (词汇速记速练手册 七-九级 上/下 – BLCUP) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí

Tải Sách Sổ Tay Ghi Nhớ & Luyện Tập Từ Vựng HSK 7–9 Tập Thượng & Hạ (词汇速记速练手册 七-九级 上/下 – BLCUP) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí | FoxHSK
Ảnh bìa: Tải Sách Sổ Tay Ghi Nhớ & Luyện Tập Từ Vựng HSK 7–9 Tập Thượng & Hạ (词汇速记速练手册 七-九级 上/下 – BLCUP) - Bản Số Hóa & PDF Miễn Phí — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Tải sách Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ) (词汇速记速练手册(七-九级 上/下) – Lý Hiếu Quyên · Vạn Doanh · Ban Nghiên Cứu HSK Cao Cấp). Bản số hóa đầy đủ gồm 60 từ vựng phân trang, 12 cấu trúc trọng tâm, 10 trích đoạn song ngữ và link tải PDF miễn phí tại FoxHSK.

Bảng điều khiển
Mục lục (20 mục)

Ấn phẩm Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ) (词汇速记速练手册(七-九级 上/下) - Cíhuì Sùjì Sùliàn Shǒucè (Qī–Jiǔ Jí Shàng/Xià)) do Lý Hiếu Quyên · Vạn Doanh · Ban Nghiên Cứu HSK Cao Cấp biên soạn và phát hành bởi NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 BLCUP) là tài liệu gối đầu giường dành cho người học trình độ HSK 7 - HSK 9. Dưới đây là bản số hóa học thuật chuyên sâu trên FoxHSK gồm: Mục lục chi tiết từng chương, 10 trích đoạn song ngữ tiêu biểu, Bảng 60 từ vựng chuyên ngành phân trang (6 trang × 10 từ), 12 cấu trúc ngữ pháp & kỹ thuật dịch thuật trọng tâm cùng 6 bài tập thực chiến có đáp án giải thích.

Tủ sách FoxHSK Tài liệu học tập · PDF Bản Đẹp
Bìa sách Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ)

Từ Vựng, Chiết Tự & Từ Điển

Sổ Tay Ghi Nhớ & Luyện Tập Từ Vựng HSK 7–9 Tập Thượng & Hạ (词汇速记速练手册 七-九级 上/下 – BLCUP)

Tên tiếng Trung: 词汇速记速练手册(七-九级 上/下) (Cíhuì Sùjì Sùliàn Shǒucè (Qī–Jiǔ Jí Shàng/Xià)) · Tác giả: Lý Hiếu Quyên · Vạn Doanh · Ban Nghiên Cứu HSK Cao Cấp

Tải trọn bộ sách PDF nguyên bản chất lượng cao kèm sổ tay tóm tắt học thuật về máy để tra cứu từ vựng, cấu trúc câu và luyện thi mọi lúc mọi nơi.

Quy mô
Trọn bộ 2 tập Thượng & Hạ
Quyền tải
Miễn phí 100%
Trình độ
HSK 7 - HSK 9
Lượt tải
2.890

1. Thông Tin Xuất Bản & Giá Trị Học Thuật Của Sách "Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ)"

Cuốn Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ) (词汇速记速练手册(七-九级 上/下)) của tác giả Lý Hiếu Quyên · Vạn Doanh · Ban Nghiên Cứu HSK Cao Cấp (NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 BLCUP)) được biên soạn chuyên sâu cho người học ở trình độ HSK 7 - HSK 9, giúp hệ thống hóa tri thức nền tảng và nâng cao năng lực thực chiến:

Góc đọc sách · HSK 7 - HSK 9

Trích dẫn học thuật tiêu biểu

Lời nói đầu · 前言

《国际中文教育中文水平等级标准》高等(七—九级)共新增5636个高级词汇与大量四字成语、书面惯用语。《词汇速记速练手册(七-九级 上/下)》采用“模块化速记 + 语境搭配 + 即时速练”三步法,帮助高水平学习者高效攻克HSK 7-9级与CATTI词汇大关。

Bản dịch tiếng Việt

Khung “Tiêu chuẩn Đánh giá Trình độ Tiếng Trung Giáo dục Hán ngữ Quốc tế” bậc Cao đẳng (Cấp 7–9) bổ sung mới 5.636 từ vựng cao cấp cùng lượng lớn thành ngữ bốn chữ và quán dụng ngữ văn viết. Bộ “Sổ tay Ghi nhớ & Luyện tập Từ vựng HSK 7–9 (Tập Thượng & Hạ)” áp dụng phương pháp 3 bước “Tốc ký theo cụm + Phối từ ngữ cảnh + Luyện tập tức thì”, giúp người học trình độ cao chinh phục hiệu quả cột mốc từ vựng HSK 7–9 và kỳ thi phiên dịch CATTI.

2. Giải Phẫu Chi Tiết Mục Lục Các Chương Trong Sách (词汇速记速练手册(七-九级 上/下))

Dưới đây là cấu trúc chi tiết từng chương/đơn vị bài học trong sách Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ) để bạn dễ dàng tra cứu theo từng chủ đề chuyên môn:

Phần / Chương Tiêu Đề Gốc (Chữ Hán + Pinyin) Nội Dung Trọng Tâm Trong Sách Trang
Tập Thượng · Phần 1 第dì一yī至zhì第dì五wǔ单dān元yuán(A—F 音yīn序xù核hé心xīn词cí汇huì与yǔ成chéng语yǔ速sù记jì) Đơn vị 1 – 5: Hệ thống từ vựng học thuật, quán dụng ngữ & thành ngữ vần A – F kèm bài tập điền từ Thượng · Đơn vị 1–5
Tập Thượng · Phần 2 第dì六liù至zhì第dì十shí单dān元yuán(G—L 音yīn序xù核hé心xīn词cí汇huì与yǔ近jìn义yì词cí辨biàn析xī) Đơn vị 6 – 10: Hệ thống từ vựng cao cấp vần G – L, phân biệt từ đồng nghĩa & bài tập sửa lỗi câu Thượng · Đơn vị 6–10
Tập Thượng · Phần 3 上shàng册cè综zōng合hé速sù练liàn与yǔ参cān考kǎo答dá案àn解jiě析xī Hệ thống bài tập tốc luyện tổng hợp Tập Thượng & Đáp án đối chiếu chi tiết từng Part Thượng · Tổng hợp
Tập Hạ · Phần 4 第dì十shí一yí至zhì第dì十shí五wǔ单dān元yuán(M—S 音yīn序xù核hé心xīn词cí汇huì与yǔ书shū面miàn搭dā配pèi) Đơn vị 11 – 15: Hệ thống từ vựng cao cấp vần M – S, cụm từ cố định văn viết & đọc hiểu điền khuyết Hạ · Đơn vị 11–15
Tập Hạ · Phần 5 第dì十shí六liù至zhì第dì二èr十shí单dān元yuán(T—Z 音yīn序xù核hé心xīn词cí汇huì与yǔ四sì字zì格gé成chéng语yǔ) Đơn vị 16 – 20: Hệ thống từ vựng cao cấp vần T – Z, thành ngữ 4 chữ trọng tâm thi HSK 7–9 Hạ · Đơn vị 16–20
Tập Hạ · Phần 6 下xià册cè综zōng合hé速sù练liàn与yǔ全quán书shū练liàn习xí参cān考kǎo答dá案àn Hệ thống bài tập tốc luyện Tập Hạ & Đáp án tra cứu nhanh toàn bộ các đơn vị bài học Hạ · Tổng hợp

3. Trích Đoạn Bài Học Số Hóa Nguyên Bản & Bảng Điều Khiển Học Tập (10 Trích Đoạn)

Sử dụng bảng điều khiển tương tác bên dưới để tùy chỉnh chế độ hiển thị: Ẩn Pinyin để rèn phản xạ mặt chữ Hán, Ẩn dịch Việt để tự luyện dịch nói (khẩu dịch) tại chỗ, hoặc chuyển đổi Giản thể (简) ↔ Phồn thể (繁):

Đọc & Luyện dịch theo cách của bạn

Chạm để ẩn phiên âm, bản dịch hoặc đổi hệ chữ.

Trích đoạn số hóa 01 · Tập Thượng (Đơn vị 1) · Ứng dụng cụm từ “爱不释手” và “按理说” trong ngữ cảnh thực tế

按àn理lǐ说shuō,这zhè类lèi学xué术shù专zhuān著zhù读dú起qǐ来lái往wǎng往wǎng比bǐ较jiào枯kū燥zào,但dàn这zhè位wèi历lì史shǐ学xué家jiā却què用yòng绘huì声shēng绘huì色sè的de笔bǐ触chù写xiě得dé引yǐn人rén入rù胜shèng,令lìng人rén爱ài不bú释shì手shǒu。按àn理lǐ說shuō,這zhè類lèi學xué術shù專zhuān著zhù讀dú起qǐ來lái往wǎng往wǎng比bǐ較jiào枯kū燥zào,但dàn這zhè位wèi歷lì史shǐ學xué家jiā卻què用yòng繪huì聲shēng繪huì色sè的de筆bǐ觸chù寫xiě得dé引yǐn人rén入rù勝shèng,令lìng人rén愛ài不bú釋shì手shǒu。

Xét theo lẽ thường, thể loại chuyên khảo học thuật này khi đọc thường khá khô khan, nhưng vị sử gia này lại dùng ngòi bút sinh động viết nên vô cùng cuốn hút, khiến người đọc yêu thích không nỡ rời tay.

Trích đoạn số hóa 02 · Tập Thượng (Đơn vị 1) · Phân biệt động từ ly hợp “把关 (Kiểm duyệt chất lượng)”

食shí品pǐn安ān全quán关guān系xì到dào千qiān家jiā万wàn户hù的de健jiàn康kāng,监jiān管guǎn部bù门mén必bì须xū从cóng源yuán头tóu采cǎi购gòu到dào终zhōng端duān销xiāo售shòu层céng层céng严yán格gé把bǎ关guān,绝jué不bù能néng敷fū衍yǎn了liǎo事shì。食shí品pǐn安ān全quán關guān係xì到dào千qiān家jiā萬wàn戶hù的de健jiàn康kāng,監jiān管guǎn部bù門mén必bì須xū從cóng源yuán頭tóu採cǎi購gòu到dào終zhōng端duān銷xiāo售shòu層céng層céng嚴yán格gé把bǎ關guān,絕jué不bù能néng敷fū衍yǎn了liǎo事shì。

An toàn thực phẩm liên quan tới sức khỏe của muôn nhà, cơ quan giám sát bắt buộc phải kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt qua từng khâu từ thu mua đầu nguồn đến tiêu thụ đầu cuối, tuyệt đối không được làm qua loa đại khái.

Trích đoạn số hóa 03 · Tập Thượng (Đơn vị 2) · Thành ngữ “半途而废 (Bỏ cuộc giữa chừng)” và “持之以恒 (Kiên trì bền bỉ)”

攻gōng克kèHSK七qī至zhì九jiǔ级jí五wǔ千qiān余yú个gè高gāo级jí词cí汇huì绝jué非fēi一yì朝cháo一yì夕xī之zhī功gōng,唯wéi有yǒu制zhì定dìng科kē学xué的de记jì忆yì计jì划huà并bìng持chí之zhī以yǐ恒héng,方fāng能néng避bì免miǎn半bàn途tú而ér废fèi。攻gōng克kèHSK七qī至zhì九jiǔ級jí五wǔ千qiān餘yú個gè高gāo級jí詞cí彙huì絕jué非fēi一yì朝cháo一yì夕xī之zhī功gōng,唯wéi有yǒu制zhì定dìng科kē學xué的de記jì憶yì計jì劃huá並bìng持chí之zhī以yǐ恆héng,方fāng能néng避bì免miǎn半bàn途tú而ér廢fèi。

Chinh phục hơn 5.000 từ vựng cao cấp HSK 7–9 tuyệt đối không phải chuyện một sớm một chiều; chỉ có lập kế hoạch ghi nhớ khoa học và kiên trì bền bỉ mới có thể tránh được việc bỏ cuộc giữa chừng.

Trích đoạn số hóa 04 · Tập Thượng (Đơn vị 4) · Bẫy thành ngữ kinh điển trong đề thi: “差强人意 (Tạm làm hài lòng)”

虽suī然rán受shòu恶è劣liè天tiān气qì影yǐng响xiǎng,本běn次cì户hù外wài音yīn乐yuè节jié的de观guān众zhòng人rén数shù略lüè低dī于yú预yù期qī,但dàn整zhěng体tǐ演yǎn出chū效xiào果guǒ依yī然rán差chā强qiáng人rén意yì,获huò得dé了le媒méi体tǐ的de好hǎo评píng。雖suī然rán受shòu惡è劣liè天tiān氣qì影yǐng響xiǎng,本běn次cì戶hù外wài音yīn樂lè節jié的de觀guān眾zhòng人rén數shù略lüè低dī於wū預yù期qī,但dàn整zhěng體tǐ演yǎn出chū效xiào果guǒ依yī然rán差chà強qiáng人rén意yì,獲huò得dé了le媒méi體tǐ的de好hǎo評píng。

Mặc dù chịu ảnh hưởng của thời tiết xấu khiến lượng khán giả của lễ hội âm nhạc ngoài trời lần này thấp hơn đôi chút so với kỳ vọng, nhưng hiệu quả biểu diễn tổng thể vẫn tạm làm hài lòng mọi người và nhận được đánh giá tích cực từ truyền thông.

Trích đoạn số hóa 05 · Tập Thượng (Đơn vị 6) · Thành ngữ “得不偿失 (Lợi bất cập hại)” và “釜底抽薪 (Rút củi đáy nồi)”

如rú果guǒ企qǐ业yè为wèi了le降jiàng低dī短duǎn期qī生shēng产chǎn成chéng本běn而ér偷tōu工gōng减jiǎn料liào,一yí旦dàn丧sàng失shī品pǐn牌pái信xìn誉yù,必bì将jiāng得dé不bù偿cháng失shī;唯wéi有yǒu依yī靠kào技jì术shù创chuàng新xīn降jiàng本běn增zēng效xiào才cái是shì釜fǔ底dǐ抽chōu薪xīn之zhī策cè。如rú果guǒ企qǐ業yè為wéi了le降jiàng低dī短duǎn期qī生shēng產chǎn成chéng本běn而ér偷tōu工gōng減jiǎn料liào,一yí旦dàn喪sāng失shī品pǐn牌pái信xìn譽yù,必bì將jiāng得dé不bù償cháng失shī;唯wéi有yǒu依yī靠kào技jì術shù創chuàng新xīn降jiàng本běn增zēng效xiào才cái是shì釜fǔ底dǐ抽chōu薪xīn之zhī策cè。

Nếu doanh nghiệp vì giảm chi phí sản xuất ngắn hạn mà ăn bớt nguyên vật liệu, một khi đánh mất uy tín thương hiệu chắc chắn sẽ lợi bất cập hại; chỉ có dựa vào đổi mới công nghệ để giảm chi phí tăng hiệu suất mới là kế sách giải quyết tận gốc.

Trích đoạn số hóa 06 · Tập Thượng (Đơn vị 8) · Thành ngữ “耳濡目染” và “独树一帜” trong miêu tả nhân vật nghệ thuật

他tā出chū身shēn于yú苏sū州zhōu刺cì绣xiù世shì家jiā,自zì幼yòu耳ěr濡rú目mù染rǎn,成chéng年nián后hòu将jiāng西xī方fāng油yóu画huà光guāng影yǐng技jì法fǎ融róng入rù传chuán统tǒng苏sū绣xiù,在zài当dāng代dài工gōng艺yì美měi术shù界jiè独dú树shù一yí帜zhì。他tā出chū身shēn於wū蘇sū州zhōu刺cì繡xiù世shì家jiā,自zì幼yòu耳ěr濡rú目mù染rǎn,成chéng年nián後hòu將jiāng西xī方fāng油yóu畫huà光guāng影yǐng技jì法fǎ融róng入rù傳chuán統tǒng蘇sū繡xiù,在zài當dāng代dài工gōng藝yì美měi術shù界jiè獨dú樹shù一yí幟zhì。

Anh ấy xuất thân từ gia đình truyền thống thêu Tô Châu nhiều đời, từ nhỏ đã tai nghe mắt thấy thấm nhuần nghệ thuật; khi trưởng thành anh kết hợp kỹ pháp ánh sáng tranh sơn dầu phương Tây vào thêu Tô Châu truyền thống, tạo nên phong cách độc đáo riêng biệt trong giới mỹ thuật công nghệ đương đại.

Trích đoạn số hóa 07 · Tập Hạ (Đơn vị 12) · Thành ngữ “防患于未然 (Phòng ngừa từ trước)” và “居安思危 (Cư an tư nguy)”

越yuè是shì在zài企qǐ业yè经jīng营yíng顺shùn风fēng顺shùn水shuǐ的de时shí候hòu,管guǎn理lǐ层céng越yuè应yīng当dāng保bǎo持chí居jū安ān思sī危wēi的de清qīng醒xǐng头tóu脑nǎo,建jiàn立lì健jiàn全quán风fēng险xiǎn预yù警jǐng机jī制zhì以yǐ防fáng患huàn于yú未wèi然rán。越yuè是shì在zài企qǐ業yè經jīng營yíng順shùn風fēng順shùn水shuǐ的de時shí候hòu,管guǎn理lǐ層céng越yuè應yīng當dāng保bǎo持chí居jū安ān思sī危wēi的de清qīng醒xǐng頭tóu腦nǎo,建jiàn立lì健jiàn全quán風fēng險xiǎn預yù警jǐng機jī制zhì以yǐ防fáng患huàn於wū未wèi然rán。

Càng trong lúc hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thuận buồm xuôi gió, ban lãnh đạo càng cần giữ cái đầu tỉnh táo “lúc bình an nghĩ tới lúc nguy nan”, xây dựng kiện toàn cơ chế cảnh báo sớm rủi ro để phòng ngừa họa hại từ trước khi xảy ra.

Trích đoạn số hóa 08 · Tập Hạ (Đơn vị 15) · Thành ngữ “举一反三 (Học một biết ba)” và “豁然开朗 (Bừng tỉnh sáng tỏ)”

通tōng过guò分fèn析xī同tóng素sù族zú词cí的de构gòu词cí规guī律lǜ,学xué习xí者zhě不bù仅jǐn能néng对duì生shēng僻pì词cí义yì豁huō然rán开kāi朗lǎng,更gèng能néng举jǔ一yī反fǎn三sān地dì成chéng批pī掌zhǎng握wò高gāo级jí书shū面miàn语yǔ词cí汇huì。通tōng過guò分fēn析xī同tóng素sù族zú詞cí的de構gòu詞cí規guī律lǜ,學xué習xí者zhě不bù僅jǐn能néng對duì生shēng僻pì詞cí義yì豁huō然rán開kāi朗lǎng,更gèng能néng舉jǔ一yì反fǎn三sān地dì成chéng批pī掌zhǎng握wò高gāo級jí書shū面miàn語yǔ詞cí彙huì。

Thông qua việc phân tích quy luật cấu tạo từ của các nhóm từ cùng hình vị gốc, người học không những bừng tỉnh sáng tỏ trước nghĩa của các từ ít gặp, mà còn có thể học một biết ba để làm chủ hàng loạt từ vựng văn viết cao cấp.

Trích đoạn số hóa 09 · Tập Hạ (Đơn vị 17) · Thành ngữ “集思广益 (Phát huy trí tuệ tập thể)” và “各抒己见 (Trình bày ý kiến riêng)”

在zài项xiàng目mù立lì项xiàng评píng审shěn会huì上shàng,专zhuān家jiā们men围wéi绕rào技jì术shù可kě行xíng性xìng各gè抒shū己jǐ见jiàn,通tōng过guò集jí思sī广guǎng益yì最zuì终zhōng敲qiāo定dìng了le最zuì优yōu的de工gōng程chéng实shí施shī方fāng案àn。在zài項xiàng目mù立lì項xiàng評píng審shěn會huì上shàng,專zhuān家jiā們mén圍wéi繞rào技jì術shù可kě行xíng性xìng各gè抒shū己jǐ見jiàn,通tōng過guò集jí思sī廣guǎng益yì最zuì終zhōng敲qiāo定dìng了le最zuì優yōu的de工gōng程chéng實shí施shī方fāng案àn。

Tại hội nghị thẩm định phê duyệt dự án, các chuyên gia đã sôi nổi trình bày quan điểm riêng xoay quanh tính khả thi kỹ thuật; thông qua việc tập hợp trí tuệ tập thể, cuối cùng hội đồng đã chốt được phương án thi công công trình tối ưu nhất.

Trích đoạn số hóa 10 · Tập Hạ (Đơn vị 20) · Thành ngữ “苦尽甘来 (Khổ tận cam lai)” và “刮目相看 (Nhìn bằng con mắt khác xưa)”

历lì经jīng三sān年nián的de潜qián心xīn钻zuān研yán,这zhè支zhī年nián轻qīng的de科kē研yán团tuán队duì终zhōng于yú苦kǔ尽jìn甘gān来lái,研yán制zhì出chū突tū破pò性xìng的de超chāo导dǎo材cái料liào,令lìng国guó际jì同tóng行háng刮guā目mù相xiāng看kàn。歷lì經jīng三sān年nián的de潛qián心xīn鑽zuān研yán,這zhè支zhī年nián輕qīng的de科kē研yán團tuán隊duì終zhōng於wū苦kǔ盡jìn甘gān來lái,研yán製zhì出chū突tū破pò性xìng的de超chāo導dǎo材cái料liào,令lìng國guó際jì同tóng行háng刮guā目mù相xiāng看kàn。

Trải qua ba năm miệt mài nghiên cứu sâu, đội ngũ nghiên cứu khoa học trẻ tuổi này cuối cùng đã khổ tận cam lai, chế tạo thành công vật liệu siêu dẫn mang tính đột phá khiến đồng nghiệp quốc tế phải nhìn bằng con mắt thán phục.

4. Bảng 60 Từ Vựng & Thuật Ngữ Chuyên Ngành Trọng Tâm Trong Sách (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)

Hệ thống 60 từ vựng và thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi trích từ sách Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ), chia thành 6 trang (10 từ/trang). Mỗi từ đều tích hợp nút nghe phát âm chuẩn Bắc Kinh, phiên âm Ruby Pinyin W3C, âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ và câu ví dụ thực tế:

Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Nghĩa Tiếng Việt & Ngữ Cảnh Ví Dụ Trong Sách
爱ài不bú释shì手shǒu愛ài不bú釋shì手shǒu
ài bú shì shǒu ÁI BẤT THÍCH THỦ [Từ vựng HSK 7-9] Yêu thích đến mức không nỡ rời tay. VD: 这本图文并茂的中国古典建筑画册令读者爱不释手。 (zhè běn tú wén bìng mào de zhōng guó gǔ diǎn jiàn zhù huà cè lìng dú zhě ài bú shì shǒu 。) — Cuốn sách ảnh kiến trúc cổ điển Trung Quốc giàu hình ảnh và nội dung này khiến độc giả yêu thích không nỡ rời tay.
挨āi家jiā挨āi户hù挨āi家jiā挨āi戶hù
āi jiā āi hù AI GIA AI HỘ [Từ vựng HSK 7-9] Từng nhà từng hộ một. VD: 人口普查员挨家挨户走访登记,确保统计数据真实准确。 (rén kǒu pǔ chá yuán āi jiā āi hù zǒu fǎng dēng jì , què bǎo tǒng jì shù jù zhēn shí zhǔn què 。) — Điều tra viên dân số đi thăm và đăng ký từng hộ gia đình một nhằm đảm bảo dữ liệu thống kê chân thực, chính xác.
按àn理lǐ说shuō按àn理lǐ說shuō
àn lǐ shuō ÁN LÝ THUYẾT [Từ vựng HSK 7-9] Xét theo lẽ thường mà nói. VD: 按理说,经过三个月的系统集训,他的口译水平应该有了明显提升。 (àn lǐ shuō , jīng guò sān gè yuè de xì tǒng jí xùn , tā de kǒu yì shuǐ píng yīng gāi yǒu le míng xiǎn tí shēng 。) — Xét theo lẽ thường, sau ba tháng tập huấn hệ thống, trình độ phiên dịch của anh ấy lẽ ra phải được nâng cao rõ rệt.
暗àn地dì里lǐ暗àn地dì裡lǐ
àn dì lǐ ÁM ĐỊA LÝ [Từ vựng HSK 7-9] Ngầm, lén lút sau lưng. VD: 他表面上不动声色,暗地里却早已做好了应对市场波动的万全准备。 (tā biǎo miàn shàng bú dòng shēng sè , àn dì lǐ què zǎo yǐ zuò hǎo le yìng duì shì chǎng bō dòng de wàn quán zhǔn bèi 。) — Ngoài mặt anh ấy tỏ ra bình thản, nhưng ngầm bên trong đã sớm chuẩn bị vẹn toàn để ứng phó với biến động thị trường.
巴bā不bù得dé巴bā不bù得dé
bā bù dé BA BẤT ĐẮC [Từ vựng HSK 7-9] Chỉ mong sao, ước ao cháy bỏng. VD: 孩子们巴不得周末早点到来,好去郊外露营野餐。 (hái zi men bā bù dé zhōu mò zǎo diǎn dào lái , hǎo qù jiāo wài lù yíng yě cān 。) — Lũ trẻ chỉ mong sao cuối tuần đến thật sớm để được đi cắm trại dã ngoại ở ngoại ô.
半bàn途tú而ér废fèi半bàn途tú而ér廢fèi
bàn tú ér fèi BÁN ĐỒ NHI PHẾ [Từ vựng HSK 7-9] Bỏ cuộc giữa chừng. VD: 学习一门外语贵在持之以恒,绝不能遇到一点困难就半途而废。 (xué xí yì mén wài yǔ guì zài chí zhī yǐ héng , jué bù néng yù dào yì diǎn kùn nán jiù bàn tú ér fèi 。) — Học một ngoại ngữ quý ở sự kiên trì bền bỉ, tuyệt đối không thể mới gặp chút khó khăn đã bỏ cuộc giữa chừng.
半bàn边biān天tiān半bàn邊biān天tiān
bàn biān tiān BÁN BIÊN THIÊN [Từ vựng HSK 7-9] Một nửa bầu trời (Tôn vinh vai trò của phụ nữ trong xã hội hiện đại). VD: 新时代女性在科技创新与商业管理领域真正撑起了“半边天”。 (xīn shí dài nǚ xìng zài kē jì chuàng xīn yǔ shāng yè guǎn lǐ lǐng yù zhēn zhèng chēng qǐ le “ bàn biān tiān ” 。) — Phụ nữ thời đại mới thực sự đã gánh vác “một nửa bầu trời” trong lĩnh vực đổi mới công nghệ và quản trị kinh doanh.
把bǎ关guān把bǎ關guān
bǎ guān BẢ QUAN [Từ vựng HSK 7-9] Kiểm soát chất lượng chặt chẽ, gác cổng kiểm duyệt. VD: 每一批出口海外的医疗器械都必须经过质检部门严格把关。 (měi yì pī chū kǒu hǎi wài de yī liáo qì xiè dōu bì xū jīng guò zhì jiǎn bù mén yán gé bǎ guān 。) — Mỗi lô thiết bị y tế xuất khẩu ra nước ngoài đều phải được bộ phận kiểm định chất lượng kiểm soát chặt chẽ.
保bǎo质zhì期qī保bǎo質zhì期qī
bǎo zhì qī BẢO CHẤT KỲ [Từ vựng HSK 7-9] Hạn sử dụng (Shelf life). VD: 购买进口生鲜食品时,消费者应仔细查看包装上的生产日期与保质期。 (gòu mǎi jìn kǒu shēng xiān shí pǐn shí , xiāo fèi zhě yìng zǐ xì chá kàn bāo zhuāng shàng de shēng chǎn rì qī yǔ bǎo zhì qī 。) — Khi mua thực phẩm tươi sống nhập khẩu, người tiêu dùng cần kiểm tra kỹ ngày sản xuất và hạn sử dụng trên bao bì.
报bào销xiāo報bào銷xiāo
bào xiāo BÁO TIÊU [Từ vựng HSK 7-9] Thanh toán hoàn ứng chi phí công tác (Reimbursement). VD: 出差返程后,请将高铁票与住宿发票整理好交由财务部报销。 (chū chāi fǎn chéng hòu , qǐng jiāng gāo tiě piào yǔ zhù sù fā piào zhěng lǐ hǎo jiāo yóu cái wù bù bào xiāo 。) — Sau khi đi công tác về, vui lòng sắp xếp vé tàu cao tốc và hóa đơn khách sạn để nộp cho phòng tài vụ thanh toán hoàn ứng.
Trang 1 / 6 (Tổng 60 mục)

5. Phân Tích 12 Điểm Ngữ Pháp, Cách Dùng Từ & Kỹ Thuật Dịch Thuật Trọng Tâm Trong Sách

Trích lọc 12 cấu trúc ngữ pháp, mô hình lý thuyết và kỹ thuật chuyển dịch cốt lõi được phân tích sâu trong sách Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ), đi kèm công thức đóng khung, phân tích học thuật, 2 câu ví dụ đối chiếu có Ruby Pinyin và cảnh báo tránh bẫy:

01 Bẫy Thành ngữ Số 1 trong Đề thi HSK 7–9 & CATTI: “差强人意” (Tạm làm hài lòng ≠ Không hài lòng!)

Cảnh báo Bẫy Thành ngữ
Công thức cấu trúc cốt lõi:
差强人意 = 大体上还能使人满意 (Nhìn chung vẫn tạm chấp nhận được - Nghĩa tích cực!)

Phân tích học thuật & Cách dùng: 90% thí sinh nhìn thấy chữ “差” trong “差强人意” liền đoán nhầm nghĩa là “kém cỏi, làm người ta thất vọng”. Thực chất, “差 (chā)” ở đây là phó từ cổ có nghĩa là “hơi, tương đối”, “强” là “làm phấn chấn”. Cả cụm có nghĩa là “Về cơ bản vẫn tạm làm người ta hài lòng”.

Ví dụ 1 trong sách:
尽jǐn管guǎn今jīn年nián外wài贸mào环huán境jìng复fù杂zá严yán峻jùn,但dàn我wǒ司sī全quán年nián的de出chū口kǒu业yè绩jì依yī然rán差chā强qiáng人rén意yì。
👉 Mặc dù môi trường ngoại thương năm nay phức tạp và khắc nghiệt, nhưng thành tích xuất khẩu cả năm của công ty chúng tôi nhìn chung vẫn tạm làm hài lòng.
Ví dụ 2 đối chiếu:
这zhè部bù改gǎi编biān电diàn影yǐng虽suī然rán在zài剧jù情qíng节jié奏zòu上shàng略lüè有yǒu瑕xiá疵cī,但dàn演yǎn员yuán的de精jīng湛zhàn演yǎn技jì仍réng算suàn差chā强qiáng人rén意yì。
👉 Bộ phim chuyển thể này tuy có chút hạt sạn nhỏ về nhịp điệu cốt truyện, nhưng diễn xuất điêu luyện của dàn diễn viên vẫn coi như tạm làm hài lòng khán giả.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Nếu muốn nói “không được như ý muốn”, phải dùng “不尽如人意” (BẤT TẬN NHƯ NHÂN Ý), tuyệt đối không dùng “差强人意”!

02 Phân biệt sắc thái Tốt – Xấu (褒贬色彩): “处心积虑” (Tiêu cực) vs “呕心沥血 / 殚精竭虑” (Tích cực)

Sắc thái Tình cảm Từ vựng
Công thức cấu trúc cốt lõi:
处心积虑 (Mưu tính rắp tâm từ lâu → Nghĩa xấu 贬义) ↔ 殚精竭虑 / 呕心沥血 (Dốc hết tâm huyết → Nghĩa tốt 褒义)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Cả hai đều chỉ việc suy tính vắt óc suy nghĩ, nhưng “处心积虑” chỉ dùng cho kẻ xấu, âm mưu thủ đoạn; còn đối với nhà khoa học, thầy cô giáo, bác sĩ tận tụy thì bắt buộc dùng “呕心沥血” hoặc “殚精竭虑”.

Ví dụ 1 trong sách:
词cí典diǎn编biān纂zuǎn专zhuān家jiā们men呕ǒu心xīn沥lì血xuè十shí余yú载zǎi,终zhōng于yú完wán成chéng了le这zhè部bù大dà型xíng汉hàn越yuè双shuāng语yǔ词cí典diǎn。
👉 Các chuyên gia biên soạn từ điển đã dốc hết tâm huyết suốt hơn mười năm trời, cuối cùng đã hoàn thành bộ đại từ điển song ngữ Hán – Việt này.
Ví dụ 2 đối chiếu:
竞jìng争zhēng对duì手shǒu处chù心xīn积jī虑lǜ地dì散sàn布bù虚xū假jiǎ谣yáo言yán,企qǐ图tú恶è意yì打dǎ压yā我wǒ方fāng的de新xīn产chǎn品pǐn上shàng市shì。
👉 Đối thủ cạnh tranh rắp tâm mưu tính tung tin đồn thất thiệt nhằm ác ý chèn ép đợt ra mắt sản phẩm mới của phía chúng tôi.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Trong bài thi sửa câu sai (病句修改) HSK 6–9, câu *老师处心积虑地帮助学生* luôn là câu sai điển hình về sắc thái褒贬.

03 Phân biệt Động từ Ly hợp (离合词) trình độ Cao cấp: “把关 · 报销 · 抱负”

Ngữ pháp Từ vựng HSK 7–9
Công thức cấu trúc cốt lõi:
把好质量关 / 为…把关 (Động từ ly hợp, không mang tân ngữ trực tiếp) ↔ 报销费用 (Động từ cập vật)

Phân tích học thuật & Cách dùng: “把关” (BẢ QUAN) là động từ ly hợp cấu trúc Động – Tân: khi muốn thêm bổ ngữ hoặc tính từ phải tách ra thành “把好……关” hoặc dùng giới từ “对/为……把关”, tuyệt đối không viết *把关产品质量*.

Ví dụ 1 trong sách:
总zǒng编biān辑jí亲qīn自zì对duì每měi一yì篇piān待dài发fā稿gǎo件jiàn的de政zhèng治zhì与yǔ学xué术shù规guī范fàn严yán把bǎ质zhì量liàng关guān。
👉 Tổng biên tập đích thân kiểm soát chặt chẽ chất lượng chuẩn mực chính trị và học thuật đối với từng bản thảo chờ xuất bản.
Ví dụ 2 đối chiếu:
所suǒ有yǒu因yīn公gōng出chū差chāi的de交jiāo通tōng与yǔ住zhù宿sù凭píng证zhèng均jūn可kě按àn公gōng司sī财cái务wù制zhì度dù全quán额é报bào销xiāo。
👉 Tất cả chứng từ giao thông và lưu trú khi đi công tác đều được thanh toán hoàn ứng toàn bộ theo chế độ tài vụ của công ty.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Sai: *质检员必须把关每一个零件* → Đúng: *质检员必须为每一个零件把关 / 严把零件质量关*.

04 Phân biệt cặp Thành ngữ chỉ “Ít ỏi / Quý hiếm”: “凤毛麟角” vs “屈指可数 / 寥寥无几”

Phân biệt Từ đồng nghĩa
Công thức cấu trúc cốt lõi:
凤毛麟角 (Cực hiếm và cực kỳ quý giá, xuất sắc) ↔ 寥寥无几 / 屈指可数 (Đơn thuần chỉ số lượng rất ít)

Phân tích học thuật & Cách dùng: “凤毛麟角” (Lông phượng sừng lân) chỉ dùng cho nhân tài kiệt xuất hoặc báu vật hiếm có. Ngược lại, nếu chỉ nói số người tham gia ít ỏi hoặc số cửa hàng còn mở cửa đếm trên đầu ngón tay thì dùng “寥寥无几” hoặc “屈指可数”.

Ví dụ 1 trong sách:
能néng够gòu同tóng时shí掌zhǎng握wò八bā门mén外wài语yǔ的de语yǔ言yán奇qí才cái,在zài全quán世shì界jiè范fàn围wéi内nèi也yě如rú凤fèng毛máo麟lín角jiǎo。
👉 Kỳ tài ngôn ngữ có thể đồng thời làm chủ tám ngoại ngữ trên phạm vi toàn thế giới cũng quý hiếm như lông phượng sừng lân.
Ví dụ 2 đối chiếu:
寒hán冬dōng腊là月yuè的de深shēn夜yè里lǐ,街jiē道dào上shàng的de行xíng人rén已yǐ经jīng寥liáo寥liáo无wú几jǐ。
👉 Trong đêm khuya tháng Chạp giá rét, người đi bộ trên phố đã thưa thớt chẳng còn mấy ai.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Không dùng “凤毛麟角” cho sự vật tiêu cực hoặc bình thường (Sai: *违纪的员工如凤毛麟角*).

05 Cấu trúc quán dụng ngữ mở đầu lập luận: “按理说……,但实际上……” (Xét theo lẽ thường..., nhưng thực tế...)

Quán dụng ngữ Khẩu dịch & Viết
Công thức cấu trúc cốt lõi:
按理说 / 照理说 + [Suy đoán hợp logic thông thường],但 / 然而 + [Sự thật bất ngờ trái ngược]

Phân tích học thuật & Cách dùng: “按理说” (ÁN LÝ THUYẾT) luôn dùng ở vế đầu để nêu một nhận định đúng theo quy luật thông thường, nhằm làm bàn đạp tạo sự tương phản mạnh cho vế sau bắt đầu bằng “但/却/然而”.

Ví dụ 1 trong sách:
按àn理lǐ说shuō,商shāng品pǐn价jià格gé下xià调tiáo会huì刺cì激jī销xiāo量liàng增zēng长zhǎng,但dàn该gāi品pǐn牌pái降jiàng价jià后hòu销xiāo量liàng反fǎn而ér下xià滑huá了le。
👉 Xét theo lẽ thường, việc giảm giá hàng hóa sẽ kích thích doanh số tăng trưởng, nhưng thương hiệu này sau khi giảm giá thì doanh số lại sụt giảm.
Ví dụ 2 đối chiếu:
按àn理lǐ说shuō立lì秋qiū之zhī后hòu天tiān气qì应yīng该gāi转zhuǎn凉liáng,然rán而ér今jīn年nián南nán方fāng的de“秋qiū老lǎo虎hǔ”依yī然rán酷kù热rè难nán耐nài。
👉 Theo lẽ thường sau tiết Lập thu thời tiết lẽ ra phải chuyển mát, thế nhưng đợt “nắng quái mùa thu” ở miền Nam năm nay vẫn nóng bức gay gắt.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Khi nghe thấy “按理说” trong bài thi Nghe HSK 7–9, đáp án đúng почти luôn nằm ở vế chuyển折 đằng sau chữ “但/却”!

06 Phân biệt cặp Thành ngữ chỉ “Dòng người / Sự vật nối tiếp”: “络绎不绝 / 川流不息” vs “纷至沓来 / 层出不穷”

Trường Ngữ nghĩa Thành ngữ
Công thức cấu trúc cốt lõi:
川流不息 / 络绎不绝 (Người, xe cộ đi lại hai chiều) ↔ 纷至沓来 (Thư từ, khách khứa đổ về một điểm) ↔ 层出不穷 (Sự vật mới nảy sinh liên tiếp)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Cả 4 thành ngữ đều xuất hiện trong cuốn Sổ tay HSK 7–9: 1) “川流不息 / 络绎不绝” tả dòng người hoặc xe cộ nối đuôi nhau; 2) “纷至沓来” tả đơn đặt hàng, thư chúc mừng hoặc du khách từ bốn phương đổ về; 3) “层出不穷” tả công nghệ mới, thủ đoạn mới, nhân tài mới xuất hiện hết lớp này đến lớp khác.

Ví dụ 1 trong sách:
产chǎn品pǐn获huò奖jiǎng的de消xiāo息xī传chuán开kāi后hòu,海hǎi内nèi外wài客kè户hù的de采cǎi购gòu订dìng单dān纷fēn至zhì沓tà来lái。
👉 Sau khi tin tức sản phẩm đoạt giải lan truyền, đơn đặt hàng thu mua của khách hàng trong và ngoài nước đổ về tới tấp.
Ví dụ 2 đối chiếu:
在zài人rén工gōng智zhì能néng浪làng潮cháo推tuī动dòng下xià,各gè类lèi创chuàng新xīn型xíng智zhì能néng硬yìng件jiàn产chǎn品pǐn层céng出chū不bù穷qióng。
👉 Dưới sự thúc đẩy của làn sóng trí tuệ nhân tạo, các dòng sản phẩm phần cứng thông minh sáng tạo xuất hiện liên tiếp không ngừng.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Không dùng “层出不穷” để tả người đi bộ trên đường (phải dùng “络绎不绝” hoặc “川流不息”).

07 Phân biệt Thành ngữ chỉ “Sự tương đồng”: “毫无二致” (Giống hệt 100%) vs “大同小异” (Giống đại thể, khác chi tiết)

So sánh Mức độ Chính xác
Công thức cấu trúc cốt lõi:
毫无二致 / 如出一辙 (Giống hệt không khác mảy may) ↔ 大同小异 (Giống phần lớn, chỉ khác vài nét nhỏ)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Khi cần nhấn mạnh hai văn bản, hai quan điểm hoặc hai hiện vật giống nhau hoàn toàn tuyệt đối thì dùng “毫无二致” (HÀO VÔ NHỊ TRÍ). Khi muốn nói nhìn chung tương tự nhau chỉ khác đôi chỗ nhỏ thì dùng “大同小异”.

Ví dụ 1 trong sách:
双shuāng胞bāo胎tāi兄xiōng弟dì俩liǎ不bù仅jǐn相xiàng貌mào毫háo无wú二èr致zhì,连lián说shuō话huà的de语yǔ气qì和hé手shǒu势shì都dōu一yì模mú一yí样yàng。
👉 Hai anh em sinh đôi không những ngoại hình giống hệt nhau không sai một nét, mà ngay cả ngữ khí nói chuyện và cử chỉ tay cũng y đúc.
Ví dụ 2 đối chiếu:
各gè家jiā银yín行háng推tuī出chū的de个gè人rén住zhù房fáng贷dài款kuǎn利lì率lǜ政zhèng策cè大dà同tóng小xiǎo异yì,审shěn批pī流liú程chéng也yě基jī本běn相xiàng似sì。
👉 Chính sách lãi suất vay mua nhà cá nhân do các ngân hàng đưa ra đại thể giống nhau, quy trình phê duyệt về cơ bản cũng tương tự.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Trước “毫无二致” thường dùng giới từ “与 / 跟 / 和” (A 与 B 毫无二致).

08 Phương pháp Ghi nhớ Từ vựng theo “Trường Từ vựng – Hình vị gốc (语素联想法)” trong Sổ tay BLCUP

Phương pháp Học HSK 7–9
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Gốc từ “不言/不约”: 不言而喻 (Tự hiểu) · 不约而同 (Không hẹn mà gặp) · 不谋而合 (Ý tưởng trùng khớp)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Sổ tay Từ vựng 7–9 hướng dẫn người học gom các thành ngữ có chung khung cấu trúc “不 A 而 B” để nhớ nhanh gấp 4 lần: 不言而喻 (không nói cũng hiểu), 不约而同 (không hẹn mà cùng làm), 不谋而合 (không bàn trước mà ý kiến khớp nhau), 不劳而获 (không làm mà hưởng).

Ví dụ 1 trong sách:
两liǎng位wèi考kǎo古gǔ学xué家jiā虽suī然rán各gè自zì独dú立lì研yán究jiū,但dàn对duì这zhè座zuò古gǔ墓mù年nián代dài的de推tuī断duàn却què不bù谋móu而ér合hé。
👉 Hai nhà khảo cổ học tuy nghiên cứu độc lập với nhau, nhưng suy đoán của họ về niên đại ngôi mộ cổ này lại trùng khớp hoàn toàn.
Ví dụ 2 đối chiếu:
诚chéng实shí劳láo动dòng才cái能néng创chuàng造zào幸xìng福fú生shēng活huó,世shì界jiè上shàng绝jué没méi有yǒu不bù劳láo而ér获huò的de捷jié径jìng。
👉 Lao động trung thực mới có thể kiến tạo cuộc sống hạnh phúc, trên đời tuyệt đối không có đường tắt cho việc không làm mà hưởng.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Phân biệt: “不约而同” thường làm trạng ngữ bổ nghĩa cho hành động cụ thể (+ 地 + Động từ), còn “不谋而合” thường làm vị ngữ chỉ quan điểm/kế hoạch trùng khớp.

09 Phân biệt Thành ngữ “Mưa dầm thấm lâu”: “耳濡目染” vs “潜移默化”

Tinh tế Ngữ nghĩa Học thuật
Công thức cấu trúc cốt lõi:
耳濡目染 (Chủ ngữ là NGƯỜI nhận ảnh hưởng do nghe thấy hàng ngày) ↔ 潜移默化 (Chủ ngữ là NHÂN TỐ MÔI TRƯỜNG tác động ngầm)

Phân tích học thuật & Cách dùng: “耳濡目染” đứng từ góc độ người tiếp nhận (Tôi từ nhỏ tai nghe mắt thấy nên biết làm: 我从小耳濡目染). Trong khi đó, “潜移默化” đứng từ góc độ sự vật/văn hóa gây ảnh hưởng ngầm (Môi trường tạo ra ảnh hưởng mưa dầm thấm lâu: 环境对人产生潜移默化的影响).

Ví dụ 1 trong sách:
生shēng长zhǎng在zài戏xì曲qǔ世shì家jiā的de孩hái子zi,从cóng小xiǎo耳ěr濡rú目mù染rǎn,大dà多duō能néng哼hēng唱chàng几jǐ段duàn经jīng典diǎn京jīng剧jù选xuǎn段duàn。
👉 Những đứa trẻ lớn lên trong gia đình truyền thống hí khúc, từ nhỏ tai nghe mắt thấy hàng ngày nên phần lớn đều có thể ngân nga vài trích đoạn Kinh kịch kinh điển.
Ví dụ 2 đối chiếu:
优yōu秀xiù的de校xiào园yuán文wén化huà能néng够gòu对duì学xué生shēng的de品pǐn格gé塑sù造zào产chǎn生shēng潜qián移yí默mò化huà的de深shēn远yuǎn影yǐng响xiǎng。
👉 Văn hóa học đường ưu tú có thể tạo ra ảnh hưởng sâu rộng mưa dầm thấm lâu đối với việc định hình nhân cách của học sinh.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Không đảo ngược chủ ngữ giữa hai thành ngữ này trong bài thi chọn từ điền khuyết (选词填空).

10 Cặp Thành ngữ Tư duy Chiến lược: “见微知著 (Nhìn nhỏ biết lớn)” và “防患于未然 (Phòng ngừa từ trước)”

Quản trị & Nghị luận
Công thức cấu trúc cốt lõi:
善于见微知著 (Nhạy bén phát hiện mầm mống từ chi tiết nhỏ) → 才能防患于未然 (Mới có thể ngăn chặn rủi ro trước khi bùng phát)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong văn bản nghị luận quản trị doanh nghiệp và chính sách công, hai thành ngữ này thường kết hợp thành chuỗi nhân quả: nhờ có con mắt tinh tường “kiến vi tri trước” nên mới thực hiện được “phòng hoạn ư vị nhiên”.

Ví dụ 1 trong sách:
高gāo明míng的de管guǎn理lǐ者zhě善shàn于yú见jiàn微wēi知zhī著zhù,从cóng微wēi小xiǎo的de客kè户hù投tóu诉sù中zhōng发fā现xiàn流liú程chéng隐yǐn患huàn并bìng防fáng患huàn于yú未wèi然rán。
👉 Nhà quản trị cao minh rất giỏi nhìn chi tiết nhỏ biết xu thế lớn, từ một khiếu nại nhỏ của khách hàng mà phát hiện ra lỗ hổng quy trình để phòng ngừa rủi ro từ trước.
Ví dụ 2 đối chiếu:
在zài传chuán染rǎn病bìng防fáng控kòng工gōng作zuò中zhōng,建jiàn立lì敏mǐn锐ruì的de早zǎo期qī监jiān测cè网wǎng有yǒu助zhù于yú做zuò到dào见jiàn微wēi知zhī著zhù、未wèi雨yǔ绸chóu缪móu。
👉 Trong công tác phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, việc xây dựng mạng lưới giám sát sớm nhạy bén giúp nhận diện từ mầm mống và chuẩn bị phòng bị từ xa.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Chữ “著” trong “见微知著” đọc là zhù (TRƯỚC — rõ rệt, lớn lao), không đọc là zhe hay zháo!

11 Phân biệt Thành ngữ “Trình bày ý kiến”: “畅所欲言” vs “各抒己见”

Bối cảnh Hội nghị & Thảo luận
Công thức cấu trúc cốt lõi:
畅所欲言 (Nhấn mạnh bầu không khí cởi mở, nói hết không e ngại) ↔ 各抒己见 (Nhấn mạnh mỗi người nêu một góc nhìn riêng)

Phân tích học thuật & Cách dùng: “畅所欲言” tập trung vào tâm lý thoải mái, không bị gò bó (sướng sở dục ngôn); còn “各抒己见” tập trung vào tính đa dạng của các ý kiến cá nhân được đưa ra bàn luận.

Ví dụ 1 trong sách:
座zuò谈tán会huì气qì氛fēn十shí分fēn融róng洽qià,与yǔ会huì代dài表biǎo们men放fàng下xià包bāo袱fú、畅chàng所suǒ欲yù言yán,提tí出chū了le许xǔ多duō宝bǎo贵guì建jiàn议yì。
👉 Bầu không khí buổi tọa đàm vô cùng ấm cúng hòa hợp, các đại biểu tham dự cởi bỏ tâm lý e dè, thoải mái nói hết suy nghĩ và đưa ra nhiều kiến nghị quý báu.
Ví dụ 2 đối chiếu:
针zhēn对duì如rú何hé平píng衡héng历lì史shǐ街jiē区qū保bǎo护hù与yǔ商shāng业yè开kāi发fā,规guī划huà专zhuān家jiā们men在zài会huì上shàng各gè抒shū己jǐ见jiàn。
👉 Xoay quanh bài toán làm thế nào cân bằng giữa bảo tồn khu phố lịch sử và khai thác thương mại, các chuyên gia quy hoạch đã trình bày các góc nhìn riêng tại cuộc họp.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: “畅所欲言” có thể dùng cho 1 người hoặc nhiều người, nhưng “各抒己见” vì có chữ “各 (mỗi)” nên bắt buộc chủ ngữ phải là số nhiều!

12 Cấu trúc Thành ngữ đóng vai trò Bổ ngữ / Định ngữ trong Bài đọc Điền từ HSK 7–9

Kỹ năng Giải đề HSK 7–9
Công thức cấu trúc cốt lõi:
安排得井井有条 (Bổ ngữ trạng thái) · 绘声绘色地讲述 (Trạng ngữ) · 发人深省的结局 (Định ngữ)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong bài tập “Sắp xếp & Điền từ (速练)” của Sổ tay BLCUP, việc nắm vững chức năng ngữ pháp của từng thành ngữ giúp chọn đáp án trong 3 giây: “井井有条” thường đứng sau “得”; “绘声绘色” thường đứng trước “地”; “发人深省” thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.

Ví dụ 1 trong sách:
无wú论lùn工gōng作zuò多duō么me繁fán忙máng,她tā总zǒng是shì把bǎ办bàn公gōng桌zhuō上shàng的de文wén件jiàn整zhěng理lǐ得dé井jǐng井jǐng有yǒu条tiáo。
👉 Dù công việc bận rộn đến đâu, cô ấy vẫn luôn sắp xếp tài liệu trên bàn làm việc ngăn nắp đâu vào đấy.
Ví dụ 2 đối chiếu:
演yǎn讲jiǎng者zhě用yòng生shēng动dòng的de案àn例lì和hé发fā人rén深shēn省xǐng的de提tí问wèn,赢yíng得dé了le全quán场chǎng听tīng众zhòng的de共gòng鸣míng。
👉 Diễn giả bằng những tình huống thực tế sinh động và những câu hỏi gợi suy ngẫm sâu sắc đã giành được sự đồng cảm của toàn bộ thính giả trong khán phòng.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy & lỗi sai thường gặp: Không thêm tân ngữ trực tiếp sau các thành ngữ cấu trúc bốn chữ tự足 như “井井有条” hay “豁然开朗”.

6. Bài Tập Trắc Nghiệm Tự Luyện & Giải Thích Chi Tiết (6 Câu Thực Chiến)

Hãy tự kiểm tra mức độ nắm vững từ vựng và cấu trúc vừa học qua 6 câu hỏi trắc nghiệm thực chiến dưới đây, sau đó bấm vào “Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết” để đối chiếu:

Câu hỏi thực chiến 01 Trắc nghiệm Từ vựng chuyên ngành

Từ vựng 爱ài不bú释shì手shǒu (Âm Hán Việt: ÁI BẤT THÍCH THỦ) mang ý nghĩa chính xác là gì?

A. Yêu thích đến mức không nỡ rời tay
B. Từng nhà từng hộ một
C. Xét theo lẽ thường mà nói
D. Ngầm, lén lút sau lưng
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. Yêu thích đến mức không nỡ rời tay
💡 Phân tích chuyên sâu: Từ “爱不释手” (ài bú shì shǒu – ÁI BẤT THÍCH THỦ) có nghĩa là “Yêu thích đến mức không nỡ rời tay”. [Từ vựng HSK 7-9] Yêu thích đến mức không nỡ rời tay. VD: 这本图文并茂的中国古典建筑画册令读者爱不释手。 (zhè běn tú wén bìng mào de zhōng guó gǔ diǎn jiàn zhù huà cè lìng dú zhě ài bú shì shǒu 。) — Cuốn sách ảnh kiến trúc cổ điển Trung Quốc giàu hình ảnh và nội dung này khiến độc giả yêu thích không nỡ rời tay.
Câu hỏi thực chiến 02 Trắc nghiệm Từ vựng chuyên ngành

Từ vựng 半bàn途tú而ér废fèi (Âm Hán Việt: BÁN ĐỒ NHI PHẾ) mang ý nghĩa chính xác là gì?

A. Một nửa bầu trời (Tôn vinh vai trò của phụ nữ trong xã hội hiện đại)
B. Kiểm soát chất lượng chặt chẽ, gác cổng kiểm duyệt
C. Hạn sử dụng (Shelf life)
D. Bỏ cuộc giữa chừng
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: D. Bỏ cuộc giữa chừng
💡 Phân tích chuyên sâu: Từ “半途而废” (bàn tú ér fèi – BÁN ĐỒ NHI PHẾ) có nghĩa là “Bỏ cuộc giữa chừng”. [Từ vựng HSK 7-9] Bỏ cuộc giữa chừng. VD: 学习一门外语贵在持之以恒,绝不能遇到一点困难就半途而废。 (xué xí yì mén wài yǔ guì zài chí zhī yǐ héng , jué bù néng yù dào yì diǎn kùn nán jiù bàn tú ér fèi 。) — Học một ngoại ngữ quý ở sự kiên trì bền bỉ, tuyệt đối không thể mới gặp chút khó khăn đã bỏ cuộc giữa chừng.
Câu hỏi thực chiến 03 Trắc nghiệm Từ vựng chuyên ngành

Từ vựng 抱bào负fù (Âm Hán Việt: BÃO PHỤ) mang ý nghĩa chính xác là gì?

A. Roi dài không vói tới bụng ngựa (Ở quá xa ngoài tầm kiểm soát)
B. Đưa ra cái mới khác lạ, tạo nét độc đáo riêng biệt
C. Hoài bão, chí hướng lớn lao
D. Đi ngược lại hoàn toàn với mục tiêu/nguyên tắc ban đầu
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: C. Hoài bão, chí hướng lớn lao
💡 Phân tích chuyên sâu: Từ “抱负” (bào fù – BÃO PHỤ) có nghĩa là “Hoài bão, chí hướng lớn lao”. [Từ vựng HSK 7-9] Hoài bão, chí hướng lớn lao. VD: 有抱负的青年学者应当将个人学术追求与国家发展需求紧密结合。 (yǒu bào fù de qīng nián xué zhě yīng dāng jiāng gè rén xué shù zhuī qiú yǔ guó jiā fā zhǎn xū qiú jǐn mì jié hé 。) — Các học giả trẻ có hoài bão nên gắn kết chặt chẽ mục tiêu học thuật cá nhân với nhu cầu phát triển của đất nước.
Câu hỏi thực chiến 04 Trắc nghiệm Từ vựng chuyên ngành

Từ vựng 不bù约yuē而ér同tóng (Âm Hán Việt: BẤT ƯỚC NHI ĐỒNG) mang ý nghĩa chính xác là gì?

A. Thoải mái nói hết những điều mình muốn nói
B. Không hẹn mà cùng làm / cùng nghĩ giống nhau
C. Xuất hiện liên tiếp tầng tầng lớp lớp không dứt
D. Tạm chấp nhận được, tàm tạm làm hài lòng (Bẫy từ vựng HSK 7-9!)
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: B. Không hẹn mà cùng làm / cùng nghĩ giống nhau
💡 Phân tích chuyên sâu: Từ “不约而同” (bù yuē ér tóng – BẤT ƯỚC NHI ĐỒNG) có nghĩa là “Không hẹn mà cùng làm / cùng nghĩ giống nhau”. [Từ vựng HSK 7-9] Không hẹn mà cùng làm / cùng nghĩ giống nhau. VD: 听到这个振奋人心的好消息,全场的观众不约而同地鼓起掌来。 (tīng dào zhè gè zhèn fèn rén xīn de hǎo xiāo xī , quán chǎng de guān zhòng bù yuē ér tóng dì gǔ qǐ zhǎng lái 。) — Nghe thấy tin vui đầy phấn khởi này, toàn bộ khán giả trong khán phòng không hẹn mà cùng vang lên tiếng vỗ tay.
Câu hỏi thực chiến 05 Trắc nghiệm Cấu trúc & Kỹ thuật dịch

Khi áp dụng điểm ngữ pháp / kỹ thuật Bẫy Thành ngữ Số 1 trong Đề thi HSK 7–9 & CATTI: “差强人意” (Tạm làm hài lòng ≠ Không hài lòng!), câu tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Mặc dù môi trường ngoại thương năm nay phức tạp và khắc nghiệt, nhưng thành tích xuất khẩu cả năm của công ty chúng tôi nhìn chung vẫn tạm làm hài lòng.” là:

A. 尽管今年外贸环境复杂严峻,但我司全年的出口业绩依然差强人意。
B. 这部改编电影虽然在剧情节奏上略有瑕疵,但演员的精湛演技仍算差强人意。
C. Công thức: 差强人意 = 大体上还能使人满意 (Nhìn chung vẫn tạm chấp nhận được - Nghĩa tích cực!)
D. Cả A và C đều phản ánh đúng cấu trúc chuẩn
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 尽管今年外贸环境复杂严峻,但我司全年的出口业绩依然差强人意。
💡 Phân tích chuyên sâu: Theo nguyên tắc “Bẫy Thành ngữ Số 1 trong Đề thi HSK 7–9 & CATTI: “差强人意” (Tạm làm hài lòng ≠ Không hài lòng!)” (差强人意 = 大体上还能使人满意 (Nhìn chung vẫn tạm chấp nhận được - Nghĩa tích cực!)): 90% thí sinh nhìn thấy chữ “差” trong “差强人意” liền đoán nhầm nghĩa là “kém cỏi, làm người ta thất vọng”. Thực chất, “差 (chā)” ở đây là phó từ cổ có nghĩa là “hơi, tương đối”, “强” là “làm phấn chấn”. Cả cụm có nghĩa là “Về cơ bản vẫn tạm làm người ta hài lòng”. Do đó câu chuẩn xác là: “尽管今年外贸环境复杂严峻,但我司全年的出口业绩依然差强人意。”.
Câu hỏi thực chiến 06 Trắc nghiệm Cấu trúc & Kỹ thuật dịch

Khi áp dụng điểm ngữ pháp / kỹ thuật Phân biệt sắc thái Tốt – Xấu (褒贬色彩): “处心积虑” (Tiêu cực) vs “呕心沥血 / 殚精竭虑” (Tích cực), câu tiếng Trung chuẩn xác tương ứng với nghĩa “Các chuyên gia biên soạn từ điển đã dốc hết tâm huyết suốt hơn mười năm trời, cuối cùng đã hoàn thành bộ đại từ điển song ngữ Hán – Việt này.” là:

A. 词典编纂专家们呕心沥血十余载,终于完成了这部大型汉越双语词典。
B. 竞争对手处心积虑地散布虚假谣言,企图恶意打压我方的新产品上市。
C. Công thức: 处心积虑 (Mưu tính rắp tâm từ lâu → Nghĩa xấu 贬义) ↔ 殚精竭虑 / 呕心沥血 (Dốc hết tâm huyết → Nghĩa tốt 褒义)
D. Cả A và C đều phản ánh đúng cấu trúc chuẩn
👉 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 词典编纂专家们呕心沥血十余载,终于完成了这部大型汉越双语词典。
💡 Phân tích chuyên sâu: Theo nguyên tắc “Phân biệt sắc thái Tốt – Xấu (褒贬色彩): “处心积虑” (Tiêu cực) vs “呕心沥血 / 殚精竭虑” (Tích cực)” (处心积虑 (Mưu tính rắp tâm từ lâu → Nghĩa xấu 贬义) ↔ 殚精竭虑 / 呕心沥血 (Dốc hết tâm huyết → Nghĩa tốt 褒义)): Cả hai đều chỉ việc suy tính vắt óc suy nghĩ, nhưng “处心积虑” chỉ dùng cho kẻ xấu, âm mưu thủ đoạn; còn đối với nhà khoa học, thầy cô giáo, bác sĩ tận tụy thì bắt buộc dùng “呕心沥血” hoặc “殚精竭虑”. Do đó câu chuẩn xác là: “词典编纂专家们呕心沥血十余载,终于完成了这部大型汉越双语词典。”.

7. Lộ Trình 4 Bước Tự Học Hiệu Quả Sách "Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ)"

Giai Đoạn Học Mục Tiêu Cốt Lõi (HSK 7 - HSK 9) Thao Tác Thực Hành Trên FoxHSK
Bước 1: Nắm vững 60 thuật ngữ Thuộc mặt chữ Hán, âm Hán Việt và cách phối từ (collocation) của 60 từ vựng thuộc 6 trang bảng từ. Bật chế độ Ruby Pinyin, bấm nút Loa nghe phát âm từng từ và đọc to câu ví dụ đi kèm.
Bước 2: Luyện phản xạ dịch tại chỗ Nhìn câu chữ Hán dịch ngay sang tiếng Việt chuẩn xác và ngược lại nhìn câu tiếng Việt nói lại bằng tiếng Trung. Dùng nút "Ẩn Pinyin" và "Ẩn dịch Việt" trên Bảng điều khiển 10 trích đoạn để tự luyện khẩu dịch.
Bước 3: Làm chủ 12 cấu trúc & kỹ thuật Ứng dụng thuần thục 12 công thức cấu trúc câu và tránh tuyệt đối các lỗi dùng từ sai ngữ cảnh. Nghiên cứu kỹ 12 thẻ cấu trúc ngữ pháp bên trên, tự đặt thêm 2 câu ví dụ mới cho mỗi cấu trúc.
Bước 4: Thực chiến & Tải PDF in ấn Kiểm tra qua 6 câu hỏi trắc nghiệm và tải file PDF bản đẹp về máy để tra cứu lâu dài. Hoàn thành 6 câu hỏi củng cố bên trên và bấm nút Tải Sách PDF Gốc trong khung Tủ sách FoxHSK.
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Ấn phẩm "Sổ Tay Tốc Ký Từ Vựng HSK 7–9 (Thượng & Hạ)" của tác giả Lý Hiếu Quyên · Vạn Doanh · Ban Nghiên Cứu HSK Cao Cấp (NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 BLCUP)) được thiết kế dành cho người học ở trình độ HSK 7 - HSK 9, sinh viên chuyên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, thí sinh ôn thi HSK cao cấp, CTCSOL và biên phiên dịch viên CATTI.

Bản số hóa trực tuyến trên FoxHSK cung cấp đầy đủ: Mục lục chi tiết các chương, 10 trích đoạn song ngữ có nút Ẩn/Hiện Pinyin & Dịch Việt, Bảng 60 từ vựng chuyên ngành phân trang (6 trang × 10 từ) có âm Hán Việt VIẾT HOA và phát âm TTS, 12 cấu trúc ngữ pháp & kỹ thuật dịch thuật trọng tâm, cùng 6 bài tập trắc nghiệm có lời giải.

Bạn chỉ cần cuộn lên khung "Tủ sách FoxHSK" ở đầu bài viết và bấm vào nút màu đỏ "Tải Sách PDF Gốc" để tải trực tiếp file PDF nguyên bản tốc độ cao từ hệ thống lưu trữ đám mây R2 của FoxHSK về máy tính hoặc điện thoại.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Từ vựng & Chữ Hán trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK