Chuyển đến nội dung chính
TUYEN-SINH-LOP-10-CHUYEN-TIENG-TRUNG-VINH-PHUCMÃ VP

Thi Thử & Tải Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — THPT Chuyên Vĩnh Phúc

Đề thi Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — THPT Chuyên Vĩnh Phúc có đầy đủ Audio MP3, đáp án, Ruby Pinyin và lời giải 4 tầng chi tiết.

Cập nhật: 5 phút
FoxHSK Chrome Extension

Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung

Hướng dẫn cài đặt
Bảng điều khiển

Trọn bộ Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 10 Chuyên Tiếng Trung — THPT Chuyên Vĩnh Phúc gồm đầy đủ 60 câu hỏi chuẩn cấu trúc đề thi tuyển sinh Chuyên / Học Sinh Giỏi trên FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, kèm file PDF đề thi, bảng đáp án đối chiếu và lời giải phân tích chi tiết từng câu.

Chi tiết từng câu

Câu 1 (Phần 1)
第1题:三岛山清晨的空气格外清【新】,漫步在松林小径上让人感到心旷神怡。
dì 1 tí: sān dǎo shān qīng chén de kōng qì gé wài qīng 【 xīn 】, màn bù zài sōng lín xiǎo jìng shàng ràng rén gǎn dào xīn kuàng shén yí。
  • A. xīng
  • B. qīn
  • C. xīn
  • D. xín
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第1题:三岛山清晨的空气格外清【新】,漫步在松林小径上让人感到心旷神怡。
• Nghĩa tiếng Việt: Không khí buổi sớm mai trên núi Tam Đảo vô cùng trong lành, dạo bước trên lối mòn rừng thông khiến lòng người thư thái sảng khoái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. xīng (sai vận mẫu mũi sau -ing)
- B. qīn (sai thanh mẫu sang q)
- C. xīn (chữ 新 đọc là xīn (thanh 1) — TÂN trong 清新 (trong lành, tươi mới))
- D. xín (sai thanh điệu sang thanh 2)
• Phân tích đối chiếu: Từ 清新 (THANH TÂN → trong lành, tươi mát) có chữ 新 phát âm chuẩn là xīn (thanh 1, vận mẫu -in). → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 2 (Phần 1)
第2题:学校心理辅导室的陈老师总是耐心地倾【听】同学们的烦恼,从不轻易打断。
dì 2 tí: xué xiào xīn lǐ fǔ dǎo shì de chén lǎo shī zǒng shì nài xīn dì qīng 【 tīng 】 tóng xué men de fán nǎo, cóng bù qīng yì dǎ duàn。
  • A. tīng
  • B. tíng
  • C. tǐng
  • D. dīng
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第2题:学校心理辅导室的陈老师总是耐心地倾【听】同学们的烦恼,从不轻易打断。
• Nghĩa tiếng Việt: Cô Trần ở phòng tư vấn tâm lý nhà trường luôn kiên nhẫn lắng nghe những nỗi niềm trăn trở của các bạn học sinh, chẳng bao giờ tự tiện ngắt lời.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. tīng (chữ 听 đọc là tīng (thanh 1) — THÍNH trong 倾听 (lắng nghe))
- B. tíng (sai thanh điệu sang thanh 2)
- C. tǐng (sai thanh điệu sang thanh 3)
- D. dīng (sai thanh mẫu sang d)
• Phân tích đối chiếu: Từ 倾听 (KHUYNH THÍNH → chăm chú lắng nghe) có chữ 听 phát âm chuẩn là tīng (thanh 1). → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 3 (Phần 1)
第3题:永福生态农场的智能滴【灌】系统能够将水分和养分直接输送到蔬菜根部。
dì 3 tí: yǒng fú shēng tài nóng chǎng de zhì néng dī 【 guàn 】 xì tǒng néng gòu jiāng shuǐ fèn hé yǎng fèn zhí jiē shū sòng dào shū cài gēn bù。
  • A. guǎn
  • B. kuàn
  • C. gàn
  • D. guàn
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第3题:永福生态农场的智能滴【灌】系统能够将水分和养分直接输送到蔬菜根部。
• Nghĩa tiếng Việt: Hệ thống tưới nhỏ giọt thông minh của nông trang sinh thái Vĩnh Phúc có thể đưa nước và dưỡng chất trực tiếp đến tận gốc rau.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. guǎn (sai thanh điệu sang thanh 3)
- B. kuàn (sai thanh mẫu sang k)
- C. gàn (thiếu giới âm -u-)
- D. guàn (chữ 灌 đọc là guàn (thanh 4) — QUÁN trong 滴灌 (tưới nhỏ giọt))
• Phân tích đối chiếu: Từ 滴灌 (ĐÍCH QUÁN → tưới nhỏ giọt) có chữ 灌 phát âm chuẩn là guàn (thanh 4). → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 4 (Phần 1)
第4题:站在三岛山顶的古石教堂旁远望,洁白的云雾在山谷间轻轻飘______。
dì 4 tí: zhàn zài sān dǎo shān dǐng de gǔ shí jiào táng páng yuǎn wàng, jié bái de yún wù zài shān gǔ jiān qīng qīng piāo ______。
  • A. 汤
  • B. 荡
  • C. 烫
  • D. 趟
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第4题:站在三岛山顶的古石教堂旁远望,洁白的云雾在山谷间轻轻飘______。
• Nghĩa tiếng Việt: Đứng cạnh nhà thờ đá cổ trên đỉnh núi Tam Đảo nhìn ra xa, làn mây mù trắng muốt nhẹ nhàng bồng bềnh trôi giữa thung lũng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 汤 (THANG — canh, nước nóng)
- B. 荡 (ĐÃNG — 飘荡 (bồng bềnh trôi, lơ lửng))
- C. 烫 (THÁNG — bỏng, là ủi)
- D. 趟 (THÁNG — chuyến đi)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 飘荡 (PHIÊU ĐÃNG → bay bổng, trôi bồng bềnh trong không trung) dùng chữ 荡 có bộ THẢO (艹). → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 5 (Phần 1)
第5题:要想改掉做事拖拉的毛病,必须制定切实可行的每日计划并严格督______自己执行。
dì 5 tí: yào xiǎng gǎi diào zuò shì tuō lā de máo bìng, bì xū zhì dìng qiè shí kě xíng de měi rì jì huà bìng yán gé dū ______ zì jǐ zhí xíng。
  • A. 足
  • B. 捉
  • C. 促
  • D. 俗
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第5题:要想改掉做事拖拉的毛病,必须制定切实可行的每日计划并严格督______自己执行。
• Nghĩa tiếng Việt: Muốn sửa bỏ thói quen làm việc dây dưa trì hoãn, bắt buộc phải lập kế hoạch hàng ngày thiết thực khả thi và nghiêm khắc đôn đốc bản thân thực hiện.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 足 (TÚC — bàn chân, đầy đủ)
- B. 捉 (TRÓC — bắt giữ)
- C. 促 (XÚC — 督促 (đôn đốc, thúc giục))
- D. 俗 (TỤC — phong tục)
• Phân tích đối chiếu: Động từ 督促 (ĐỐC XÚC → đôn đốc, giám sát nhắc nhở) dùng chữ 促 có bộ NHÂN ĐỨNG (亻). → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 6 (Phần 1)
第6题:山脚下的农业合作社今年新建了十二______现代化的恒温玻璃蔬菜大棚。
dì 6 tí: shān jiǎo xià de nóng yè hé zuò shè jīn nián xīn jiàn le shí èr ______ xiàn dài huà de héng wēn bō lí shū cài dà péng。
  • A. 匹
  • B. 座
  • C. 朵
  • D. 双
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第6题:山脚下的农业合作社今年新建了十二______现代化的恒温玻璃蔬菜大棚。
• Nghĩa tiếng Việt: Hợp tác xã nông nghiệp dưới chân núi năm nay đã xây dựng mới mười hai khu nhà kính trồng rau giữ nhiệt hiện đại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 匹 (THẤT — lượng từ cho ngựa)
- B. 座 (TỌA — lượng từ cho nhà kính lớn, tòa nhà, ngọn núi)
- C. 朵 (ĐÓA — lượng từ cho bông hoa, đám mây)
- D. 双 (SONG — lượng từ cho đôi giày)
• Phân tích đối chiếu: Đi với danh từ 大棚 / 温室 (nhà kính nông nghiệp quy mô lớn) là lượng từ 座 (TỌA) hoặc 个. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 7 (Phần 1)
第7题:今天下午班主任给我们开了一______关于“科学管理时间与告别手机成瘾”的主题班会。
dì 7 tí: jīn tiān xià wǔ bān zhǔ rèn gěi wǒ men kāi le yī ______ guān yú“ kē xué guǎn lǐ shí jiān yǔ gào bié shǒu jī chéng yǐn” de zhǔ tí bān huì。
  • A. 辆
  • B. 件
  • C. 条
  • D. 节
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第7题:今天下午班主任给我们开了一______关于“科学管理时间与告别手机成瘾”的主题班会。
• Nghĩa tiếng Việt: Chiều nay giáo viên chủ nhiệm đã tổ chức cho chúng tôi một tiết sinh hoạt lớp theo chủ đề 'Quản lý thời gian khoa học và tạm biệt chứng nghiện điện thoại'.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 辆 (LƯỢNG — lượng từ cho xe cộ)
- B. 件 (KIỆN — lượng từ cho quần áo)
- C. 条 (ĐIỀU — lượng từ cho con cá, con đường)
- D. 节 (TIẾT / 场 — lượng từ cho tiết học, buổi sinh hoạt lớp)
• Phân tích đối chiếu: Đi với 主题班会 / 课 (tiết sinh hoạt lớp, tiết học) là lượng từ 节 (TIẾT) hoặc 场. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 8 (Phần 1)
第8题:面对即将到来的高中入学考试,适度的紧张有助于集中注意力,但过度焦虑则会适得其______。
dì 8 tí: miàn duì jí jiāng dào lái de gāo zhōng rù xué kǎo shì, shì dù de jǐn zhāng yǒu zhù yú jí zhōng zhù yì lì, dàn guò dù jiāo lǜ zé huì shì dé qí ______。
  • A. 反
  • B. 返
  • C. 饭
  • D. 犯
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第8题:面对即将到来的高中入学考试,适度的紧张有助于集中注意力,但过度焦虑则会适得其______。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối mặt với kỳ thi tuyển sinh vào cấp ba sắp tới, sự căng thẳng vừa phải giúp tập trung sự chú ý, nhưng lo âu thái quá thì lại gây phản tác dụng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反 (PHẢN — 适得其反 (ngược lại hoàn toàn với mong muốn, phản tác dụng))
- B. 返 (PHẢN — quay trở về)
- C. 饭 (PHẠN — cơm ăn)
- D. 犯 (PHẠM — vi phạm)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 适得其反 (THÍCH ĐẮC KỲ PHẢN → kết quả thu được trái ngược hẳn với ý định ban đầu) dùng chữ 反. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 9 (Phần 1)
第9题:三岛镇的特产高山佛手瓜口感清脆甘甜,富含多种维生素,深受游客们的______。
dì 9 tí: sān dǎo zhèn de tè chǎn gāo shān fó shǒu guā kǒu gǎn qīng cuì gān tián, fù hán duō zhǒng wéi shēng sù, shēn shòu yóu kè men de ______。
  • A. 怀疑
  • B. 喜爱
  • C. 厌恶
  • D. 教训
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第9题:三岛镇的特产高山佛手瓜口感清脆甘甜,富含多种维生素,深受游客们的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Đặc sản ngọn và quả su su núi cao của thị trấn Tam Đảo giòn ngọt thanh mát, giàu vitamin, rất được du khách yêu thích.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 怀疑 (HOÀI NGHI — nghi ngờ)
- B. 喜爱 (HỶ ÁI — sự yêu thích, ưa chuộng)
- C. 厌恶 (YẾM Ố — chán ghét)
- D. 教训 (GIÁO HUẤN — bài học)
• Phân tích đối chiếu: Cụm 深受游客们的喜爱 (rất được du khách yêu thích) phù hợp hoàn toàn với ngữ cảnh giới thiệu đặc sản địa phương. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 10 (Phần 1)
第10题:中学生在日常生活中应当学会独立思考,遇到小挫折时不要轻易向困难______。
dì 10 tí: zhōng xué shēng zài rì cháng shēng huó zhōng yīng dāng xué huì dú lì sī kǎo, yù dào xiǎo cuò zhé shí bú yào qīng yì xiàng kùn nán ______。
  • A. 点头
  • B. 回头
  • C. 低头
  • D. 梳头
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第10题:中学生在日常生活中应当学会独立思考,遇到小挫折时不要轻易向困难______。
• Nghĩa tiếng Việt: Học sinh trung học trong cuộc sống hàng ngày cần học cách suy nghĩ độc lập, khi gặp vấp ngã nhỏ đừng dễ dàng cúi đầu khuất phục trước khó khăn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 点头 (ĐIỂM ĐẦU — gật đầu đồng ý)
- B. 回头 (HỒI ĐẦU — quay đầu lại)
- C. 低头 (ĐÊ ĐẦU — cúi đầu khuất phục trước khó khăn)
- D. 梳头 (SƠ ĐẦU — chải đầu)
• Phân tích đối chiếu: Cụm 向困难低头 (cúi đầu chịu thua trước khó khăn) là cách diễn đạt ẩn dụ chuẩn xác. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 11 (Phần 1)
第11题:大呇湖四周群山环抱,湖水清澈见底,是永福省著名的周末生态休______胜地。
dì 11 tí: dà qǐ hú sì zhōu qún shān huán bào, hú shuǐ qīng chè jiàn dǐ, shì yǒng fú shěng zhù míng de zhōu mò shēng tài xiū ______ shèng dì。
  • A. 闲
  • B. 贤
  • C. 咸
  • D. 嫌
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第11题:大呇湖四周群山环抱,湖水清澈见底,是永福省著名的周末生态休______胜地。
• Nghĩa tiếng Việt: Hồ Đại Lải bốn bề núi non bao bọc, nước hồ trong vắt nhìn thấu đáy, là thắng cảnh nghỉ dưỡng sinh thái cuối tuần nổi tiếng của tỉnh Vĩnh Phúc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 闲 (NHÀN — 休闲 (nghỉ ngơi thư giãn))
- B. 贤 (HIỀN — hiền tài)
- C. 咸 (HÀM — vị mặn)
- D. 嫌 (HIỀM — chê bai, nghi kỵ)
• Phân tích đối chiếu: Từ 休闲 (HƯU NHÀN → nghỉ ngơi giải trí, thư giãn) dùng chữ 闲. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 12 (Phần 1)
第12题:通过参加学校组织的急救技能培训课,同学们掌握了包扎伤口和心肺复苏的基本______。
dì 12 tí: tōng guò cān jiā xué xiào zǔ zhī de jí jiù jì néng péi xùn kè, tóng xué men zhǎng wò le bāo zā shāng kǒu hé xīn fèi fù sū de jī běn ______。
  • A. 借口
  • B. 脾气
  • C. 误会
  • D. 常识
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第12题:通过参加学校组织的急救技能培训课,同学们掌握了包扎伤口和心肺复苏的基本______。
• Nghĩa tiếng Việt: Thông qua việc tham gia lớp tập huấn kỹ năng sơ cứu do nhà trường tổ chức, các bạn học sinh đã nắm vững kiến thức cơ bản về băng bó vết thương và hồi sức tim phổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 借口 (TÁ KHẨU — cái cớ)
- B. 脾气 (TỲ KHÍ — tính nóng nảy)
- C. 误会 (NGỘ HỘI — sự hiểu lầm)
- D. 常识 (THƯỜNG THỨC — kiến thức cơ bản cần biết)
• Phân tích đối chiếu: Kết hợp với 基本…… trong ngữ cảnh kỹ năng sơ cứu y tế là danh từ 常识 (THƯỜNG THỨC → kiến thức phổ thông cơ bản). → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 13 (Phần 1)
第13题:采用生物防治技术代替化学农药,既能消灭害虫,又能有效______土壤免受污染。
dì 13 tí: cǎi yòng shēng wù fáng zhì jì shù dài tì huà xué nóng yào, jì néng xiāo miè hài chóng, yòu néng yǒu xiào ______ tǔ rǎng miǎn shòu wū rǎn。
  • A. 破坏
  • B. 浪费
  • C. 保护
  • D. 欺骗
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第13题:采用生物防治技术代替化学农药,既能消灭害虫,又能有效______土壤免受污染。
• Nghĩa tiếng Việt: Sử dụng kỹ thuật phòng trừ sinh học thay thế cho thuốc trừ sâu hóa học vừa có thể tiêu diệt sâu hại, vừa có thể bảo vệ đất đai hiệu quả khỏi bị ô nhiễm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 破坏 (PHÁ HOẠI — phá hủy)
- B. 浪费 (LÃNG PHÍ — lãng phí)
- C. 保护 (BẢO HỘ — bảo vệ đất đai khỏi bị ô nhiễm)
- D. 欺骗 (KHI PHIẾN — lừa dối)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc 保护……免受污染 (bảo vệ cái gì tránh khỏi sự ô nhiễm) dùng động từ 保护. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 14 (Phần 1)
第14题:每次考试失利后,与其垂头丧气地责怪自己,不如静下心来认真______错题原因。
dì 14 tí: měi cì kǎo shì shī lì hòu, yǔ qí chuí tóu sàng qì dì zé guài zì jǐ, bù rú jìng xià xīn lái rèn zhēn ______ cuò tí yuán yīn。
  • A. 隐瞒
  • B. 总结
  • C. 夸奖
  • D. 应付
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第14题:每次考试失利后,与其垂头丧气地责怪自己,不如静下心来认真______错题原因。
• Nghĩa tiếng Việt: Sau mỗi lần thi cử chưa như ý, thay vì ủ rũ tự trách bản thân, chi bằng tĩnh tâm lại nghiêm túc đúc kết nguyên nhân làm sai bài.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 隐瞒 (ẨN MÃN — che giấu)
- B. 总结 (TỔNG KẾT — đúc kết, phân tích nguyên nhân câu sai)
- C. 夸奖 (KHOA TƯỞNG — khen ngợi)
- D. 应付 (ỨNG PHÓ — làm qua loa đối phó)
• Phân tích đối chiếu: Đi với tân ngữ 错题原因 (nguyên nhân làm sai bài) là động từ 总结 (TỔNG KẾT → đúc kết rút kinh nghiệm). → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 15 (Phần 1)
第15题:穿过那片云雾缭绕的竹林,一座掩映在绿树丛中的古寺便清晰地呈现在我们眼______。
dì 15 tí: chuān guò nà piàn yún wù liáo rào de zhú lín, yī zuò yǎn yìng zài lǜ shù cóng zhōng de gǔ sì biàn qīng xī dì chéng xiàn zài wǒ men yǎn ______。
  • A. 钱
  • B. 浅
  • C. 潜
  • D. 前
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第15题:穿过那片云雾缭绕的竹林,一座掩映在绿树丛中的古寺便清晰地呈现在我们眼______。
• Nghĩa tiếng Việt: Đi xuyên qua rừng trúc mây mù bao phủ kia, một ngôi chùa cổ ẩn hiện giữa lùm cây xanh liền hiện ra rõ nét ngay trước mắt chúng tôi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 钱 (TIỀN — tiền bạc)
- B. 浅 (THIỂN — nông cạn)
- C. 潜 (TIỀM — lặn xuống)
- D. 前 (TIỀN — 眼前 (ngay trước mắt))
• Phân tích đối chiếu: Cụm 呈现在我们眼前 (hiện ra ngay trước mắt chúng tôi) dùng phương vị từ 前. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 16 (Phần 2)
第16题:山顶的气温比山下低得多,幸亏妈妈提醒我把厚外套带了______,不然真要冻感冒了。
dì 16 tí: shān dǐng de qì wēn bǐ shān xià dī dé duō, xìng kuī mā mā tí xǐng wǒ bǎ hòu wài tào dài le ______, bù rán zhēn yào dòng gǎn mào le。
  • A. 上来
  • B. 下去
  • C. 出去
  • D. 回去
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第16题:山顶的气温比山下低得多,幸亏妈妈提醒我把厚外套带了______,不然真要冻感冒了。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhiệt độ trên đỉnh núi thấp hơn dưới chân núi rất nhiều, may mà mẹ nhắc tôi mang theo áo khoác dày lên đây, nếu không thì thật sự bị lạnh cảm mất rồi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 上来 (THƯỢNG LAI — bổ ngữ xu hướng kép: người nói đang ở trên đỉnh núi, mang áo từ dưới núi lên)
- B. 下去 (HẠ KHỨ — mang xuống dưới)
- C. 出去 (XUẤT KHỨ — mang ra ngoài)
- D. 回去 (HỒI KHỨ — mang trở về)
• Phân tích đối chiếu: Người nói đang đứng trên đỉnh núi (山顶) nói về việc mang áo khoác từ dưới núi lên chỗ mình, nên dùng bổ ngữ xu hướng kép 上来. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 17 (Phần 2)
第17题:为了提高复习效率,小敏每天晚上都会______手机放在客厅充电,绝不带进自己的卧室。
dì 17 tí: wèi le tí gāo fù xí xiào lǜ, xiǎo mǐn měi tiān wǎn shàng dū huì ______ shǒu jī fàng zài kè tīng chōng diàn, jué bù dài jìn zì jǐ de wò shì。
  • A. 被
  • B. 离
  • C. 把
  • D. 朝
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第17题:为了提高复习效率,小敏每天晚上都会______手机放在客厅充电,绝不带进自己的卧室。
• Nghĩa tiếng Việt: Để nâng cao hiệu quả ôn tập, mỗi buổi tối Tiểuẫn đều để điện thoại ở phòng khách sạc pin, tuyệt đối không mang vào phòng ngủ của mình.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 被 (BỊ — giới từ bị động)
- B. 离 (LY — cách)
- C. 把 (BẢ — giới từ câu chữ 把 đưa tân ngữ 手机 lên trước động từ 放在客厅)
- D. 朝 (TRIỀU — hướng về)
• Phân tích đối chiếu: Cấu trúc câu chữ 把: Chủ ngữ + 把 + Tân ngữ (手机) + 放在 + Địa điểm (客厅). → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 18 (Phần 2)
第18题:经过农技专家半年的改良,那片原本贫瘠的山地如今已经______改造成了高产的有机茶园。
dì 18 tí: jīng guò nóng jì zhuān jiā bàn nián de gǎi liáng, nà piàn yuán běn pín jí de shān dì rú jīn yǐ jīng ______ gǎi zào chéng le gāo chǎn de yǒu jī chá yuán。
  • A. 把
  • B. 被
  • C. 向
  • D. 替
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第18题:经过农技专家半年的改良,那片原本贫瘠的山地如今已经______改造成了高产的有机茶园。
• Nghĩa tiếng Việt: Trải qua nửa năm cải tạo của các chuyên gia kỹ thuật nông nghiệp, vùng đất đồi vốn cằn cỗi kia nay đã được cải tạo thành đồi chè hữu cơ năng suất cao.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把 (BẢ — giới từ chủ động)
- B. 被 (BỊ — giới từ bị động: vùng đất đồi cằn cỗi đã được cải tạo thành đồi chè hữu cơ)
- C. 向 (HƯỚNG — hướng tới)
- D. 替 (THẾ — thay cho)
• Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ của mệnh đề là 那片原本贫瘠的山地 (vùng đất đồi), là đối tượng tiếp nhận hành động 改造成……, nên dùng 被. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 19 (Phần 2)
第19题:______清晨天气凉爽,登山爱好者们背起行囊,沿着石阶向三岛山电视塔峰进发。
dì 19 tí:______ qīng chén tiān qì liáng shuǎng, dēng shān ài hào zhě men bèi qǐ xíng náng, yán zhe shí jiē xiàng sān dǎo shān diàn shì tǎ fēng jìn fā。
  • A. 关于
  • B. 除了
  • C. 自从
  • D. 趁着
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第19题:______清晨天气凉爽,登山爱好者们背起行囊,沿着石阶向三岛山电视塔峰进发。
• Nghĩa tiếng Việt: Tranh thủ lúc thời tiết buổi sáng sớm mát mẻ, những người yêu thích leo núi đeo ba lô lên vai, men theo bậc đá tiến về phía đỉnh tháp truyền hình Tam Đảo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关于 (QUAN Ư — về vấn đề)
- B. 除了 (TRỪ LIỄU — ngoài... ra)
- C. 自从 (TỰ TÙNG — kể từ khi)
- D. 趁着 (SẤN TRƯỚC — tranh thủ lúc thời tiết buổi sớm mát mẻ)
• Phân tích đối chiếu: Giới từ 趁着 (SẤN TRƯỚC → tranh thủ điều kiện thời gian/thời tiết thuận lợi) phù hợp với 清晨天气凉爽. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 20 (Phần 2)
第20题:心理老师设计的小组互动游戏非常有趣,大家玩______既放松了心情,又增进了彼此的信任。
dì 20 tí: xīn lǐ lǎo shī shè jì de xiǎo zǔ hù dòng yóu xì fēi cháng yǒu qù, dà jiā wán ______ jì fàng sōng le xīn qíng, yòu zēng jìn le bǐ cǐ de xìn rèn。
  • A. 得
  • B. 地
  • C. 的
  • D. 着
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第20题:心理老师设计的小组互动游戏非常有趣,大家玩______既放松了心情,又增进了彼此的信任。
• Nghĩa tiếng Việt: Trò chơi tương tác nhóm do cô giáo tâm lý thiết kế vô cùng thú vị, mọi người chơi đến mức vừa thư giãn tâm trạng vừa gắn kết thêm sự tin tưởng lẫn nhau.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 得 (ĐẮC — trợ từ kết cấu dẫn ra bổ ngữ kết quả/trạng thái sau động từ 玩)
- B. 地 (ĐỊA — trợ từ trạng ngữ)
- C. 的 (ĐÍCH — trợ từ định ngữ)
- D. 着 (TRƯỚC — trợ từ động thái)
• Phân tích đối chiếu: Đứng sau động từ 玩 để dẫn ra mệnh đề bổ ngữ chỉ kết quả đạt được (既放松了心情,又增进了彼此的信任) là trợ từ 得. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 21 (Phần 2)
第21题:在学习外语的过程中,______遇到多么生僻难记的语法点,我们______应该耐心地通过例句去理解它。
dì 21 tí: zài xué xí wài yǔ de guò chéng zhōng,______ yù dào duō me shēng pì nán jì de yǔ fǎ diǎn, wǒ men ______ yīng gāi nài xīn dì tōng guò lì jù qù lǐ jiě tā。
  • A. 既然……就……
  • B. 因为……所以……
  • C. 宁可……也不……
  • D. 无论……都……
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第21题:在学习外语的过程中,______遇到多么生僻难记的语法点,我们______应该耐心地通过例句去理解它。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong quá trình học ngoại ngữ, bất luận gặp phải điểm ngữ pháp khó nhớ đến nhường nào, chúng ta đều nên kiên nhẫn thông qua câu ví dụ để hiểu rõ nó.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然……就…… (KÝ NHIÊN... TỰU... — đã... thì...)
- B. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... — bởi vì... cho nên...)
- C. 宁可……也不…… (NINH KHẢ... DÃ BẤT... — thà... chứ không...)
- D. 无论……都…… (VÔ LUẬN... ĐÔ... — bất luận... đều... (phối hợp với từ nghi vấn 多么))
• Phân tích đối chiếu: Vế đầu có từ nghi vấn mức độ 多么, vế sau khẳng định thái độ nhất quán, dùng cặp liên từ vô điều kiện 无论……都……. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 22 (Phần 2)
第22题:这批有机草莓______在市场上倍受欢迎,______它们在种植过程中完全不使用化学催熟剂。
dì 22 tí: zhè pī yǒu jī cǎo méi ______ zài shì chǎng shàng bèi shòu huān yíng,______ tā men zài zhòng zhí guò chéng zhōng wán quán bù shǐ yòng huà xué cuī shú jì。
  • A. 不仅……而且……
  • B. 之所以……是因为……
  • C. 虽然……但是……
  • D. 与其……不如……
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第22题:这批有机草莓______在市场上倍受欢迎,______它们在种植过程中完全不使用化学催熟剂。
• Nghĩa tiếng Việt: Lô dâu tây hữu cơ này sở dĩ được ưa chuộng đặc biệt trên thị trường là bởi vì trong quá trình trồng trọt chúng hoàn toàn không sử dụng chất kích chín hóa học.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不仅……而且…… (BẤT CẬN... NHI THẢ... — không những... mà còn...)
- B. 之所以……是因为…… (CHI SỞ DĨ... THỊ NHÂN VỊ... — sở dĩ... là bởi vì... (nêu kết quả trước, nguyên nhân sau))
- C. 虽然……但是…… (THUY NHIÊN... ĐÃN THỊ... — mặc dù... nhưng...)
- D. 与其……不如…… (DỮ KỲ... BẤT NHƯ... — thay vì... chi bằng...)
• Phân tích đối chiếu: Mệnh đề đầu nêu hiện tượng/kết quả (được ưa chuộng), mệnh đề sau giải thích nguyên nhân gốc rễ, dùng cấu trúc 之所以……是因为……. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 23 (Phần 2)
第23题:面对别人的善意批评,我们______虚心接受并改正缺点,______找各种借口替自己辩解。
dì 23 tí: miàn duì bié rén de shàn yì pī píng, wǒ men ______ xū xīn jiē shòu bìng gǎi zhèng quē diǎn,______ zhǎo gè zhǒng jiè kǒu tì zì jǐ biàn jiě。
  • A. 哪怕……也……
  • B. 只要……就……
  • C. 宁可……也不……
  • D. 一旦……就……
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第23题:面对别人的善意批评,我们______虚心接受并改正缺点,______找各种借口替自己辩解。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối diện với lời phê bình thiện chí của người khác, chúng ta thà khiêm tốn tiếp thu và sửa chữa khuyết điểm chứ không viện đủ mọi lý do để biện minh cho bản thân.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 哪怕……也…… (NÁ PHÁ... DÃ... — dù cho... cũng...)
- B. 只要……就…… (CHỈ YẾU... TỰU... — chỉ cần... thì...)
- C. 宁可……也不…… (NINH KHẢ... DÃ BẤT... — thà/nên... chứ tuyệt đối không...)
- D. 一旦……就…… (NHẤT ĐÁN... TỰU... — một khi... thì...)
• Phân tích đối chiếu: So sánh hai thái độ đối lập để khẳng định chọn vế đầu và bác bỏ vế sau, dùng cặp 宁可……也不……. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 24 (Phần 2)
第24题:去三岛山露营前请务必查看天气预报并带好雨具,______半路下起大雨淋湿了衣服。
dì 24 tí: qù sān dǎo shān lù yíng qián qǐng wù bì chá kàn tiān qì yù bào bìng dài hǎo yǔ jù,______ bàn lù xià qǐ dà yǔ lín shī le yī fú。
  • A. 免得
  • B. 既然
  • C. 况且
  • D. 果真
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第24题:去三岛山露营前请务必查看天气预报并带好雨具,______半路下起大雨淋湿了衣服。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước khi đi cắm trại ở núi Tam Đảo xin nhất định hãy xem dự báo thời tiết và mang theo đồ đi mưa, kẻo giữa đường trời đổ mưa to làm ướt hết quần áo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 免得 (MIỄN ĐẮC — kẻo mà, để tránh xảy ra việc không mong muốn)
- B. 既然 (KÝ NHIÊN — đã...)
- C. 况且 (HUỐNG THẢ — huống hồ)
- D. 果真 (QUẢ CHÂN — quả thực)
• Phân tích đối chiếu: Đứng ở đầu mệnh đề sau để nêu hậu quả tiêu cực cần phòng tránh (半路下起大雨淋湿了衣服) là liên từ 免得. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 25 (Phần 2)
第25题:这条通往竹林禅院的山间石阶陡得很,体力不好的人一口气根本爬______。
dì 25 tí: zhè tiáo tōng wǎng zhú lín chán yuàn de shān jiān shí jiē dǒu dé hěn, tǐ lì bù hǎo de rén yì kǒu qì gēn běn pá ______。
  • A. 不下来
  • B. 不上去
  • C. 不进去
  • D. 不起
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第25题:这条通往竹林禅院的山间石阶陡得很,体力不好的人一口气根本爬______。
• Nghĩa tiếng Việt: Bậc đá ven núi dẫn lên Thiền viện Trúc Lâm này rất dốc, người có thể lực không tốt thì một mạch hoàn toàn không thể leo lên nổi.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不下来 (BẤT HẠ LAI — không xuống được)
- B. 不上去 (BẤT THƯỢNG KHỨ — bổ ngữ khả năng 爬不上去: không leo lên nổi)
- C. 不进去 (BẤT TIẾN KHỨ — không vào được)
- D. 不起 (BẤT KHỞI — không đủ tiền)
• Phân tích đối chiếu: Đi từ dưới lên Thiền viện trên núi (爬山) dùng bổ ngữ khả năng phủ định 爬不上去. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 26 (Phần 2)
第26题:农业技术人员每天都会______地记录智能温室里的温度、湿度与二氧化碳浓度数据。
dì 26 tí: nóng yè jì shù rén yuán měi tiān dū huì ______ dì jì lù zhì néng wēn shì lǐ de wēn dù、 shī dù yǔ èr yǎng huà tàn nóng dù shù jù。
  • A. 认真认真
  • B. 认里认真
  • C. 认认真真
  • D. 认真得
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第26题:农业技术人员每天都会______地记录智能温室里的温度、湿度与二氧化碳浓度数据。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhân viên kỹ thuật nông nghiệp mỗi ngày đều ghi chép một cách vô cùng nghiêm túc cẩn thận dữ liệu nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ CO2 trong nhà kính thông minh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 认真认真 (tính từ 认真 không lặp lại kiểu ABAB)
- B. 认里认真 (sai cấu trúc từ láy)
- C. 认认真真 (NHẬN NHẬN CHÂN CHÂN — chăm chú nghiêm túc (AABB làm trạng ngữ trước 地))
- D. 认真得 (sai trợ từ kết cấu)
• Phân tích đối chiếu: Tính từ hai âm tiết 认真 lặp lại theo công thức AABB là 认认真真 đứng trước trợ từ trạng ngữ 地. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 27 (Phần 2)
第27题:学会合理分担家务劳动,对培养中学生的责任感与独立生活能力______重要。
dì 27 tí: xué huì hé lǐ fēn dān jiā wù láo dòng, duì péi yǎng zhōng xué shēng de zé rèn gǎn yǔ dú lì shēng huó néng lì ______ zhòng yào。
  • A. 稍微
  • B. 差点儿
  • C. 未必
  • D. 极为
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第27题:学会合理分担家务劳动,对培养中学生的责任感与独立生活能力______重要。
• Nghĩa tiếng Việt: Học cách san sẻ hợp lý việc nhà có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với việc bồi dưỡng tinh thần trách nhiệm và năng lực sống tự lập của học sinh trung học.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 稍微 (SAO VI — hơi hơi (không đi với 重要 mang nghĩa khẳng định mạnh))
- B. 差点儿 (SAI ĐIỂM NHI — suýt nữa)
- C. 未必 (VỊ TẤT — chưa chắc)
- D. 极为 (CỰC VI — cực kỳ, vô cùng (phó từ chỉ mức độ đứng trước tính từ 重要))
• Phân tích đối chiếu: Đứng trước tính từ 重要 để nhấn mạnh mức độ cao là phó từ 极为 (CỰC VI → vô cùng, hết sức). → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 28 (Phần 2)
第28题:熬夜刷手机不仅不能缓解白天的学习疲劳,______会让大脑处于过度兴奋状态,导致次日精神萎靡。
dì 28 tí: áo yè shuā shǒu jī bù jǐn bù néng huǎn jiě bái tiān de xué xí pí láo,______ huì ràng dà nǎo chǔ yú guò dù xīng fèn zhuàng tài, dǎo zhì cì rì jīng shén wěi mǐ。
  • A. 反而
  • B. 幸亏
  • C. 何必
  • D. 顺便
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第28题:熬夜刷手机不仅不能缓解白天的学习疲劳,______会让大脑处于过度兴奋状态,导致次日精神萎靡。
• Nghĩa tiếng Việt: Thức khuya lướt điện thoại chẳng những không thể xoa dịu sự mệt mỏi học tập ban ngày, mà ngược lại còn khiến não bộ rơi vào trạng thái hưng phấn quá mức, dẫn đến ngày hôm sau tinh thần uể oải.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 反而 (PHẢN NHI — chẳng những không... mà ngược lại còn...)
- B. 幸亏 (HẠNH KHUY — may mà)
- C. 何必 (HÀ TẤT — cần gì phải)
- D. 顺便 (THUẬN TIỆN — nhân tiện)
• Phân tích đối chiếu: Phối hợp với cấu trúc 不但不 / 不仅不能…… ở vế trước là phó từ liên kết 反而 (mà ngược lại còn). → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 29 (Phần 2)
第29题:男:最近复习任务太重了,我总觉得时间不够用,心里特别慌张,该怎么办呢?
女:______,你可以先把每天要做的事按重要程度列个清单,一件一件地去完成。
dì 29 tí: nán: zuì jìn fù xí rèn wù tài zhòng le, wǒ zǒng jué de shí jiān bù gòu yòng, xīn lǐ tè bié huāng zhāng, gāi zěn me bàn ne? nǚ:______, nǐ kě yǐ xiān bǎ měi tiān yào zuò de shì àn zhòng yào chéng dù liè gè qīng dān, yī jiàn yī jiàn dì qù wán chéng。
  • A. 那你就彻底放弃考试吧
  • B. 每天熬夜到凌晨四点就行
  • C. 千万别自己吓自己
  • D. 把所有课本都扔掉吧
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第29题:男:最近复习任务太重了,我总觉得时间不够用,心里特别慌张,该怎么办呢? 女:______,你可以先把每天要做的事按重要程度列个清单,一件一件地去完成。
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Dạo này nhiệm vụ ôn tập nặng quá, mình cứ thấy không đủ thời gian, trong lòng hoang mang lắm, phải làm sao bây giờ?
Nữ: Đừng tự làm mình hoảng loạn như thế, cậu có thể liệt kê trước những việc cần làm mỗi ngày theo mức độ quan trọng thành một danh sách rồi hoàn thành từng việc một.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 那你就彻底放弃考试吧 (Vậy thì cậu bỏ thi luôn đi (trái với tinh thần khuyên nhủ tích cực))
- B. 每天熬夜到凌晨四点就行 (Mỗi ngày thức khuya đến 4 giờ sáng là được (trái khoa học))
- C. 千万别自己吓自己 (Đừng tự dọa bản thân / Đừng quá hoang mang (lời khuyên trấn an tâm lý hợp lý))
- D. 把所有课本都扔掉吧 (Hãy vứt hết sách giáo khoa đi)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau bạn nữ hướng dẫn cách lập danh sách quản lý thời gian bình tĩnh, nên câu đầu trấn an 千万别自己吓自己 là hợp lý nhất. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 30 (Phần 2)
第30题:男:老板,您这篮三岛高山佛手瓜嫩得很,是怎么种出来的呀?
女:______,我们全部用高山泉水灌溉,施的是有机农家肥,一滴化学农药都没打过!
dì 30 tí: nán: lǎo bǎn, nín zhè lán sān dǎo gāo shān fó shǒu guā nèn dé hěn, shì zěn me zhǒng chū lái de ya? nǚ:______, wǒ men quán bù yòng gāo shān quán shuǐ guàn gài, shī de shì yǒu jī nóng jiā féi, yī dī huà xué nóng yào dōu méi dǎ guò!
  • A. 我根本不会种菜
  • B. 您算问对人了
  • C. 这些全是塑料做的假菜
  • D. 这菜早就腐烂变质了
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第30题:男:老板,您这篮三岛高山佛手瓜嫩得很,是怎么种出来的呀? 女:______,我们全部用高山泉水灌溉,施的是有机农家肥,一滴化学农药都没打过!
• Nghĩa tiếng Việt: Nam: Bà chủ ơi, rổ su su núi cao Tam Đảo này của chị non quá, trồng bằng cách nào thế ạ?
Nữ: Anh hỏi đúng người rồi đấy, chúng tôi hoàn toàn tưới bằng nước suối trên núi cao, bón phân hữu cơ nhà nông, chưa từng phun lấy một giọt thuốc trừ sâu hóa học nào!
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 我根本不会种菜 (Tôi hoàn toàn không biết trồng rau (mâu thuẫn với vế sau))
- B. 您算问对人了 (Bác hỏi đúng người rồi đấy / Anh tinh mắt thật đấy! (câu mở đầu hào hứng chia sẻ bí quyết))
- C. 这些全是塑料做的假菜 (Mấy thứ này toàn là rau giả làm bằng nhựa)
- D. 这菜早就腐烂变质了 (Rau này đã hỏng thối từ lâu rồi)
• Phân tích đối chiếu: Người bán hàng tự hào giới thiệu phương pháp trồng rau hữu cơ sạch ở vế sau, nên mở đầu bằng 您算问对人了 rất tự nhiên sinh động. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 31 (Phần 3)
第31题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
登上三岛山顶呼吸着饱含负氧离子的森林空气,每个人都感到【心旷神怡】。
dì 31 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: dēng shàng sān dǎo shān dǐng hū xī zhuó bǎo hán fù yǎng lí zi de sēn lín kōng qì, měi gè rén dōu gǎn dào 【 xīn kuàng shén yí 】。
  • A. 心里极其恐慌和害怕
  • B. 身体疲惫得一步也走不动
  • C. 对周围的景色感到厌烦
  • D. 心情舒畅,精神愉快
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第31题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 登上三岛山顶呼吸着饱含负氧离子的森林空气,每个人都感到【心旷神怡】。
• Nghĩa tiếng Việt: Bước lên đỉnh núi Tam Đảo hít thở bầu không khí rừng già giàu ion âm, ai nấy đều cảm thấy tâm hồn thư thái sảng khoái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 心里极其恐慌和害怕 (trong lòng vô cùng hoảng sợ)
- B. 身体疲惫得一步也走不动 (cơ thể mệt mỏi đến mức không bước nổi)
- C. 对周围的景色感到厌烦 (cảm thấy chán ngán cảnh vật xung quanh)
- D. 心情舒畅,精神愉快 (TÂM KHOÁNG THẦN DI — tâm hồn thư thái rộng mở, tinh thần sảng khoái dễ chịu)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 心旷神怡 (TÂM KHOÁNG THẦN DI) diễn tả cảm giác thư thái, khoan khoái dễ chịu khi hòa mình vào cảnh đẹp thiên nhiên. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 32 (Phần 3)
第32题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
掌握一门外语的听说读写技能需要【循序渐进】,绝不可能在一夜之间速成。
dì 32 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: zhǎng wò yī mén wài yǔ de tīng shuō dú xiě jì néng xū yào 【 xún xù jiàn jìn 】, jué bù kě néng zài yī yè zhī jiān sù chéng。
  • A. 按照一定的步骤逐渐深入或提高
  • B. 不讲规律地盲目蛮干
  • C. 跳过所有基础知识直接考高级
  • D. 三天打鱼两天晒网地应付
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第32题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 掌握一门外语的听说读写技能需要【循序渐进】,绝不可能在一夜之间速成。
• Nghĩa tiếng Việt: Nắm vững kỹ năng nghe nói đọc viết của một ngoại ngữ cần phải tiến hành từng bước theo trình tự từ thấp đến cao, tuyệt đối không thể cấp tốc thành công chỉ sau một đêm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 按照一定的步骤逐渐深入或提高 (TUẦN TỰ TIỆM TIẾN — tiến bước vững chắc từng bước một theo trình tự)
- B. 不讲规律地盲目蛮干 (làm bừa mù quáng bất chấp quy luật)
- C. 跳过所有基础知识直接考高级 (bỏ qua mọi kiến thức cơ bản để thi thẳng cấp cao)
- D. 三天打鱼两天晒网地应付 (học hành bữa đực bữa cái đối phó)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 循序渐进 (TUẦN TỰ TIỆM TIẾN) nhấn mạnh việc học tập, rèn luyện phải theo đúng trình tự từng bước vững chắc. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 33 (Phần 3)
第33题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
如果掌握了科学的记忆规律与时间管理方法,复习备考就能收到【事半功倍】的效果。
dì 33 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: rú guǒ zhǎng wò le kē xué de jì yì guī lǜ yǔ shí jiān guǎn lǐ fāng fǎ, fù xí bèi kǎo jiù néng shōu dào 【 shì bàn gōng bèi 】 de xiào guǒ。
  • A. 费力很大却毫无收获
  • B. 把原本简单的事情搞砸了
  • C. 费力小而收效大
  • D. 完全停止一切学习活动
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第33题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 如果掌握了科学的记忆规律与时间管理方法,复习备考就能收到【事半功倍】的效果。
• Nghĩa tiếng Việt: Nếu nắm vững quy律 ghi nhớ khoa học và phương pháp quản lý thời gian, việc ôn tập chuẩn bị thi cử sẽ đạt được hiệu quả tốn ít sức mà thành quả cao.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 费力很大却毫无收获 (tốn rất nhiều sức lực nhưng chẳng thu được gì)
- B. 把原本简单的事情搞砸了 (làm hỏng việc vốn dĩ đơn giản)
- C. 费力小而收效大 (SỰ BÁN CÔNG BỘI — tốn một nửa công sức mà thu về hiệu quả gấp đôi)
- D. 完全停止一切学习活动 (ngừng hoàn toàn mọi hoạt động học tập)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 事半功倍 (SỰ BÁN CÔNG BỘI) chỉ phương pháp khoa học giúp bỏ ra ít công sức nhưng đạt hiệu suất cao gấp bội. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 34 (Phần 3)
第34题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
在人际交往中,如果我们能常【设身处地】为他人着想,就能减少许多不必要的矛盾。
dì 34 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: zài rén jì jiāo wǎng zhōng, rú guǒ wǒ men néng cháng 【 shè shēn chǔ dì 】 wèi tā rén zhuó xiǎng, jiù néng jiǎn shǎo xǔ duō bù bì yào de máo dùn。
  • A. 只顾自己的利益而不顾他人
  • B. 站在别人的处境上替别人考虑
  • C. 在背后故意议论别人的缺点
  • D. 遇到矛盾就立刻断绝来往
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第34题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 在人际交往中,如果我们能常【设身处地】为他人着想,就能减少许多不必要的矛盾。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong giao tiếp ứng xử, nếu chúng ta thường xuyên đặt mình vào vị trí của người khác để suy nghĩ thì sẽ giảm bớt được rất nhiều mâu thuẫn không đáng có.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 只顾自己的利益而不顾他人 (chỉ biết lợi ích của riêng mình mà mặc kệ người khác)
- B. 站在别人的处境上替别人考虑 (THIẾT THÂN XỨ ĐỊA — đặt mình vào hoàn cảnh của người khác để suy nghĩ và cảm thông)
- C. 在背后故意议论别人的缺点 (cố tình bàn tán khuyết điểm của người khác sau lưng)
- D. 遇到矛盾就立刻断绝来往 (gặp mâu thuẫn là lập tức cắt đứt qua lại)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 设身处地 (THIẾT THÂN XỨ ĐỊA) khuyên con người biết thấu cảm, đặt mình vào hoàn cảnh của đối phương. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 35 (Phần 3)
第35题:选出与画括号词语意思最相近的一项:
永福省各县根据本地的土壤与气候条件,【因地制宜】地发展高山蔬菜与花卉种植业。
dì 35 tí: xuǎn chū yǔ huà kuò hào cí yǔ yì si zuì xiāng jìn de yī xiàng: yǒng fú shěng gè xiàn gēn jù běn dì de tǔ rǎng yǔ qì hòu tiáo jiàn,【 yīn dì zhì yí 】 dì fā zhǎn gāo shān shū cài yǔ huā huì zhòng zhí yè。
  • A. 不管实际情况如何都采用同一种模式
  • B. 彻底破坏原有的自然生态环境
  • C. 把所有农田都改建成水泥停车场
  • D. 根据不同地区的具体情况制定适宜的措施
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第35题:选出与画括号词语意思最相近的一项: 永福省各县根据本地的土壤与气候条件,【因地制宜】地发展高山蔬菜与花卉种植业。
• Nghĩa tiếng Việt: Các huyện của tỉnh Vĩnh Phúc căn cứ vào điều kiện đất đai và khí hậu địa phương, tùy theo đặc thù từng vùng mà phát triển nghề trồng rau núi cao và trồng hoa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不管实际情况如何都采用同一种模式 (bất kể thực tế ra sao đều áp dụng rập khuôn một mô hình)
- B. 彻底破坏原有的自然生态环境 (phá hủy hoàn toàn môi trường sinh thái tự nhiên vốn có)
- C. 把所有农田都改建成水泥停车场 (biến toàn bộ ruộng đồng thành bãi đỗ xe bê tông)
- D. 根据不同地区的具体情况制定适宜的措施 (NHÂN ĐỊA CHẾ NGHI — tùy theo điều kiện cụ thể của từng vùng đất mà đề ra biện pháp phù hợp)
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 因地制宜 (NHÂN ĐỊA CHẾ NGHI) có nghĩa là dựa vào đặc điểm thực tế của từng địa phương để xây dựng phương án thích hợp. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 36 (Phần 3)
第36题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
心理辅导老师 [A] 把那位考前焦虑的学生 [B] 安慰了 [C],帮他重新找回了自信 [D]。(温柔耐心地)
dì 36 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì: xīn lǐ fǔ dǎo lǎo shī[A] bǎ nà wèi kǎo qián jiāo lǜ de xué shēng[B] ān wèi le[C], bāng tā chóng xīn zhǎo huí le zì xìn[D]。( wēn róu nài xīn dì)
  • A. 位置 [A]
  • B. 位置 [B]
  • C. 位置 [C]
  • D. 位置 [D]
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第36题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: 心理辅导老师 [A] 把那位考前焦虑的学生 [B] 安慰了 [C],帮他重新找回了自信 [D]。(温柔耐心地)
• Nghĩa tiếng Việt: Cô giáo tư vấn tâm lý đã dịu dàng kiên nhẫn an ủi bạn học sinh bị lo âu trước kỳ thi kia, giúp cậu ấy tìm lại sự tự tin.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (trước giới từ 把)
- B. 位置 [B] (sau cụm 把……学生 và ngay trước động từ 安慰了 làm trạng ngữ chỉ thái độ)
- C. 位置 [C] (sau động từ kèm trợ từ 安慰了)
- D. 位置 [D] (cuối câu)
• Phân tích đối chiếu: Trạng ngữ miêu tả thái độ 温柔耐心地 đứng ngay trước động từ chính 安慰了 tại vị trí [B] trong câu chữ 把. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 37 (Phần 3)
第37题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
为了测试新型温室传感器的稳定性,[A] 农业工程师们 [B] 在蔬菜大棚里 [C] 连续监测了 [D]。(整整一个星期)
dì 37 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì: wèi le cè shì xīn xíng wēn shì chuán gǎn qì de wěn dìng xìng,[A] nóng yè gōng chéng shī men[B] zài shū cài dà péng lǐ[C] lián xù jiān cè le[D]。( zhěng zhěng yí gè xīng qī)
  • A. 位置 [A]
  • B. 位置 [B]
  • C. 位置 [C]
  • D. 位置 [D]
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第37题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: 为了测试新型温室传感器的稳定性,[A] 农业工程师们 [B] 在蔬菜大棚里 [C] 连续监测了 [D]。(整整一个星期)
• Nghĩa tiếng Việt: Để kiểm tra độ ổn định của cảm biến nhà kính thế hệ mới, các kỹ sư nông nghiệp đã theo dõi liên tục trong nhà kính trồng rau suốt trọn một tuần lễ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (trước chủ ngữ)
- B. 位置 [B] (trước giới từ 在)
- C. 位置 [C] (trước động từ 监测了)
- D. 位置 [D] (ngay sau động từ kèm trợ từ 连续监测了 làm bổ ngữ thời lượng)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ chỉ khoảng thời gian 整整一个星期 đóng vai trò bổ ngữ thời lượng, đặt ngay sau động từ kèm trợ từ 了 tại vị trí [D]. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 38 (Phần 3)
第38题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
[A] 学校田径场和体育馆都会按时向全体师生开放,[B] 鼓励大家在课余时间 [C] 积极参加体育锻炼 [D]。(每天下午放学后)
dì 38 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì:[A] xué xiào tián jìng chǎng hé tǐ yù guǎn dū huì àn shí xiàng quán tǐ shī shēng kāi fàng,[B] gǔ lì dà jiā zài kè yú shí jiān[C] jī jí cān jiā tǐ yù duàn liàn[D]。( měi tiān xià wǔ fàng xué hòu)
  • A. 位置 [A]
  • B. 位置 [B]
  • C. 位置 [C]
  • D. 位置 [D]
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第38题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: [A] 学校田径场和体育馆都会按时向全体师生开放,[B] 鼓励大家在课余时间 [C] 积极参加体育锻炼 [D]。(每天下午放学后)
• Nghĩa tiếng Việt: Sau giờ tan học mỗi buổi chiều, sân điền kinh và nhà thi đấu của trường đều mở cửa đúng giờ cho toàn thể thầy trò, khuyến khích mọi người tích cực rèn luyện thể dục thể thao.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (đầu câu trước chủ ngữ làm trạng ngữ chỉ thời gian lặp lại hàng ngày)
- B. 位置 [B] (giữa phó từ 都会 và giới từ 向)
- C. 位置 [C] (sau động từ 鼓励)
- D. 位置 [D] (cuối câu)
• Phân tích đối chiếu: Trạng ngữ chỉ thời gian 每天下午放学后 hô ứng với phó từ 都会, đặt ở đầu câu tại vị trí [A] làm trạng ngữ toàn câu. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 39 (Phần 3)
第39题:选出括号内词语在句中最恰当的位置:
桌子上放着 [A] 妈妈昨天从三岛山带回来的 [B] 那篮 [C] 高山佛手瓜 [D]。(新鲜翠绿的)
dì 39 tí: xuǎn chū kuò hào nèi cí yǔ zài jù zhōng zuì qià dàng de wèi zhì: zhuō zi shàng fàng zhe[A] mā mā zuó tiān cóng sān dǎo shān dài huí lái de[B] nà lán[C] gāo shān fó shǒu guā[D]。( xīn xiān cuì lǜ de)
  • A. 位置 [A]
  • B. 位置 [B]
  • C. 位置 [C]
  • D. 位置 [D]
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第39题:选出括号内词语在句中最恰当的位置: 桌子上放着 [A] 妈妈昨天从三岛山带回来的 [B] 那篮 [C] 高山佛手瓜 [D]。(新鲜翠绿的)
• Nghĩa tiếng Việt: Trên bàn có đặt rổ su su núi cao tươi non xanh biếc mà mẹ đã mang từ núi Tam Đảo về ngày hôm qua.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位置 [A] (trước danh từ 妈妈)
- B. 位置 [B] (trước đại từ chỉ định kèm lượng từ 那篮)
- C. 位置 [C] (sau 那篮 và ngay trước danh từ trung tâm 高山佛手瓜)
- D. 位置 [D] (sau danh từ trung tâm 高山佛手瓜)
• Phân tích đối chiếu: Theo trật tự nhiều định ngữ, cụm động từ 妈妈昨天从三岛山带回来的 đứng trước 那篮, tiếp đến là định ngữ tính từ 新鲜翠绿的 tại vị trí [C] ngay trước trung tâm ngữ. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 40 (Phần 3)
第40题:高三备考阶段既要抓紧时间复习功课,又要保证充足的睡眠与运动,做到______才能保持最佳状态。
dì 40 tí: gāo sān bèi kǎo jiē duàn jì yào zhuā jǐn shí jiān fù xí gōng kè, yòu yào bǎo zhèng chōng zú de shuì mián yǔ yùn dòng, zuò dào ______ cái néng bǎo chí zuì jiā zhuàng tài。
  • A. 劳逸结合
  • B. 本末倒置
  • C. 自作自受
  • D. 异想天开
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第40题:高三备考阶段既要抓紧时间复习功课,又要保证充足的睡眠与运动,做到______才能保持最佳状态。
• Nghĩa tiếng Việt: Giai đoạn ôn thi cuối cấp vừa phải tranh thủ thời gian ôn bài, vừa phải đảm bảo ngủ đủ giấc và vận động, thực hiện kết hợp hài hòa giữa làm việc và nghỉ ngơi mới có thể duy trì trạng thái tốt nhất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 劳逸结合 (LAO DẬT KẾT HỢP — kết hợp hài hòa giữa học tập/lao động và nghỉ ngơi)
- B. 本末倒置 (BẢN MẠT ĐẢO TRÍ — đảo lộn gốc ngọn)
- C. 自作自受 (TỰ TÁC TỰ THỤ — tự làm tự chịu)
- D. 异想天开 (DỊ TƯỞNG THIÊN KHAI — suy nghĩ viển vông)
• Phân tích đối chiếu: Vừa học tập chăm chỉ vừa nghỉ ngơi vận động hợp lý chính là thành ngữ 劳逸结合. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 41 (Phần 3)
第41题:追求理想不能只停留在口头上,唯有______地做好每一天的小事,才能一步步接近目标。
dì 41 tí: zhuī qiú lǐ xiǎng bù néng zhǐ tíng liú zài kǒu tóu shàng, wéi yǒu ______ dì zuò hǎo měi yī tiān de xiǎo shì, cái néng yí bù bù jiē jìn mù biāo。
  • A. 好高骛远
  • B. 脚踏实地
  • C. 纸上谈兵
  • D. 投机取巧
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第41题:追求理想不能只停留在口头上,唯有______地做好每一天的小事,才能一步步接近目标。
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đuổi lý tưởng không thể chỉ dừng lại ở lời nói đầu môi, chỉ có làm tốt từng việc nhỏ mỗi ngày một cách thiết thực vững chắc thì mới có thể từng bước tiến gần tới mục tiêu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 好高骛远 (HÁO CAO VỤ VIỄN — mơ mộng cao xa脱离 thực tế)
- B. 脚踏实地 (CƯỚC ĐẠP THỰC ĐỊA — bước chân vững chãi trên mặt đất, làm việc thiết thực chăm chỉ)
- C. 纸上谈兵 (CHỈ THƯỢNG ĐÀM BINH — bàn việc quân trên giấy, lý thuyết suông)
- D. 投机取巧 (ĐẦU CƠ THỦ XẢO — đầu cơ trục lợi, tìm mẹo vặt)
• Phân tích đối chiếu: Đối lập với 只停留在口头上 (chỉ nói trên đầu môi) là thái độ làm việc thực tế, chăm chỉ: 脚踏实地. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 42 (Phần 3)
第42题:自习课上,同学们都在______地解答模拟试卷上的阅读理解题,教室里安静极了。
dì 42 tí: zì xí kè shàng, tóng xué men dōu zài ______ dì jiě dá mó nǐ shì juàn shàng de yuè dú lǐ jiě tí, jiào shì lǐ ān jìng jí le。
  • A. 心不在焉
  • B. 东张西望
  • C. 全神贯注
  • D. 胡思乱想
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第42题:自习课上,同学们都在______地解答模拟试卷上的阅读理解题,教室里安静极了。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong tiết tự học, các bạn học sinh đều đang tập trung cao độ giải các câu hỏi đọc hiểu trên đề thi thử, trong lớp yên tĩnh vô cùng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 心不在焉 (TÂM BẤT TẠI YÊN — đầu óc để trên mây, mất tập trung)
- B. 东张西望 (ĐÔNG TRƯƠNG TÂY VỌNG — ngó nghiêng khắp nơi)
- C. 全神贯注 (TOÀN THẦN QUÁN CHÚ — tập trung toàn bộ tinh thần và sự chú ý)
- D. 胡思乱想 (HỒ TƯ LOẠN TƯỞNG — suy nghĩẩn vơ lung tung)
• Phân tích đối chiếu: Miêu tả học sinh tập trung tinh thần cao độ trong giờ tự học yên tĩnh dùng thành ngữ 全神贯注. → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 43 (Phần 3)
第43题:培养良好的阅读习惯贵在坚持,如果学了两天就______,那永远也无法真正提高语文素养。
dì 43 tí: péi yǎng liáng hǎo de yuè dú xí guàn guì zài jiān chí, rú guǒ xué le liǎng tiān jiù ______, nà yǒng yuǎn yě wú fǎ zhēn zhèng tí gāo yǔ wén sù yǎng。
  • A. 坚持不懈
  • B. 精益求精
  • C. 全力以赴
  • D. 半途而废
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第43题:培养良好的阅读习惯贵在坚持,如果学了两天就______,那永远也无法真正提高语文素养。
• Nghĩa tiếng Việt: Bồi dưỡng thói quen đọc sách tốt quý ở sự kiên trì, nếu mới học được hai ngày đã bỏ dở giữa chừng thì mãi mãi không bao giờ nâng cao được năng lực ngôn ngữ thực sự.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 坚持不懈 (KIÊN TRÌ BẤT GIẢI — kiên trì không ngừng nghỉ)
- B. 精益求精 (TINH ÍCH CẦU TINH — ngày càng hoàn thiện)
- C. 全力以赴 (TOÀN LỰC DĨ PHÓ — dốc toàn lực)
- D. 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ — bỏ dở giữa chừng)
• Phân tích đối chiếu: Mệnh đề giả định đối lập với 贵在坚持 (quý ở sự kiên trì) là 半途而废 (bỏ cuộc nửa chừng). → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 44 (Phần 3)
第44题:围绕永福省生态农业与校园心理健康,下列各句中没有语病、句意明确的一项是:______
dì 44 tí: wéi rào yǒng fú shěng shēng tài nóng yè yǔ xiào yuán xīn lǐ jiàn kāng, xià liè gè jù zhōng méi yǒu yǔ bìng、 jù yì míng què de yī xiàng shì:______
  • A. 通过推广物联网智能滴灌技术,永福省生态农场的蔬菜产量和品质都得到了显著提升。
  • B. 由于推广了物联网智能滴灌技术,使永福省生态农场的蔬菜产量得到了提升。
  • C. 中学生能否克服拖延心理,关键在于培养良好的自律习惯是十分重要的。
  • D. 在这次校园心理健康讲座中,使全体高一新生学会了管理情绪的方法。
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第44题:围绕永福省生态农业与校园心理健康,下列各句中没有语病、句意明确的一项是:______
• Nghĩa tiếng Việt: Xoay quanh nông nghiệp sinh thái Vĩnh Phúc và tâm lý học đường, câu không mắc lỗi ngữ pháp và có ý nghĩa rõ ràng là câu A.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过推广物联网智能滴灌技术,永福省生态农场的蔬菜产量和品质都得到了显著提升。 (Câu đúng ngữ pháp: chủ ngữ 蔬菜产量和品质 và vị ngữ 得到了显著提升 đầy đủ)
- B. 由于推广了物联网智能滴灌技术,使永福省生态农场的蔬菜产量得到了提升。 (Sai ngữ pháp: dùng đồng thời 由于...使... làm câu khuyết chủ ngữ)
- C. 中学生能否克服拖延心理,关键在于培养良好的自律习惯是十分重要的。 (Sai cấu trúc tạp糅: 关键在于…… và ……是十分重要的 trộn lẫn)
- D. 在这次校园心理健康讲座中,使全体高一新生学会了管理情绪的方法。 (Sai ngữ pháp: 在……中 + 使…… làm câu khuyết chủ ngữ)
• Phân tích đối chiếu: Câu A có cấu trúc trạng ngữ “通过……” và chủ-vị “蔬菜产量和品质都得到了显著提升” hoàn chỉnh, chuẩn ngữ pháp. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 45 (Phần 3)
第45题:围绕三岛山生态旅游与中学生自我管理,下列各句中表意准确、没有语病的一项是:______
dì 45 tí: wéi rào sān dǎo shān shēng tài lǚ yóu yǔ zhōng xué shēng zì wǒ guǎn lǐ, xià liè gè jù zhōng biǎo yì zhǔn què、 méi yǒu yǔ bìng de yī xiàng shì:______
  • A. 为了防止森林火灾不再发生,护林员们每天坚持巡查山林。
  • B. 经过心理老师耐心的开导,让我彻底放下了考前的沉重包袱。
  • C. 三岛国家公园优美的自然风光和凉爽的气候,吸引了大批周末前来避暑的游客。
  • D. 我们要及时发现并认真克服学习中存在的不良毛病和今后努力的方向。
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第45题:围绕三岛山生态旅游与中学生自我管理,下列各句中表意准确、没有语病的一项是:______
• Nghĩa tiếng Việt: Trong các câu dưới đây, câu diễn đạt chuẩn xác và không mắc lỗi ngữ pháp là câu về Vườn quốc gia Tam Đảo.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了防止森林火灾不再发生,护林员们每天坚持巡查山林。 (Sai logic phủ định thừa: 防止...不再发生)
- B. 经过心理老师耐心的开导,让我彻底放下了考前的沉重包袱。 (Sai ngữ pháp: 经过...让我... làm câu khuyết chủ ngữ)
- C. 三岛国家公园优美的自然风光和凉爽的气候,吸引了大批周末前来避暑的游客。 (Câu đúng ngữ pháp: chủ ngữ (自然风光和凉爽的气候) + động từ (吸引了) + tân ngữ (游客))
- D. 我们要及时发现并认真克服学习中存在的不良毛病和今后努力的方向。 (Sai kết hợp động-tân: 克服 (khắc phục) đi được với 毛病 nhưng không thể đi với 今后努力的方向)
• Phân tích đối chiếu: Các phương án nhiễu mắc lỗi phủ định kép (防止……不再), khuyết chủ ngữ (经过……让) và động từ không khớp với một trong hai tân ngữ (克服……方向). → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 46 (Phần 4)
第46题:阅读下面的短文,回答问题:
位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。
问题:根据短文,三岛山因为什么特点而享有“北方大叻”的美誉?
dì 46 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: wèi yú yǒng fú shěng běi bù de sān dǎo shān hǎi bá chāo guò jiǔ bǎi mǐ, qún fēng sǒng lì, sēn lín fù gài lǜ jí gāo, sù yǒu“ běi fāng dà lè” de měi yù。 zhè lǐ zuì mí rén de dì fāng zài yú néng gòu ràng rén zài yī tiān zhī nèi tǐ yàn sì jì gēng tì: qīng chén wēi fēng xí xí, dài zhe chūn tiān de sī sī liáng yì; zhèng wǔ yáng guāng wēn nuǎn míng mèi, wǎn rú chū xià; bàng wǎn yún wù liáo rào, shān gǔ jiān rǎn shàng qiū rì de jìng mì; dào le yè jiān qì wēn zhòu jiàng, yòu zhǎn xiàn chū dōng rì de hán yì。 jìn nián lái, sān dǎo guó jiā gōng yuán zhōu biān de mín sù fēn fēn tí chàng“ líng fèi qì sēn lín kāng yǎng” lǐ niàn, yǐn dǎo yóu kè tú bù xī yǎng、 pǐn cháng gāo shān fó shǒu guā, zài qīn jìn dà zì rán de tóng shí shǒu hù zhè piàn zhēn guì de lǜ shuǐ qīng shān。 wèn tí: gēn jù duǎn wén, sān dǎo shān yīn wèi shén me tè diǎn ér xiǎng yǒu“ běi fāng dà lè” de měi yù?
  • A. 位于大海中央,四面都被热带珊瑚礁包围
  • B. 海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高且气候凉爽宜人
  • C. 拥有全国面积最大的现代重工业制造基地
  • D. 全年气温高达四十度以上,终年酷热干旱
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第46题:阅读下面的短文,回答问题: 位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。 问题:根据短文,三岛山因为什么特点而享有“北方大叻”的美誉?
• Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, núi Tam Đảo nhờ đặc điểm gì mà được mệnh danh là 'Đà Lạt của miền Bắc'? — Độ cao hơn 900m, núi non trùng điệp, rừng che phủ cao và khí hậu mát mẻ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 位于大海中央,四面都被热带珊瑚礁包围 (nằm giữa biển khơi, bốn bề được bao quanh bởi rặng san hô nhiệt đới)
- B. 海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高且气候凉爽宜人 (độ cao trên 900m, núi non trùng điệp, độ che phủ rừng cực cao và khí hậu mát mẻ dễ chịu)
- C. 拥有全国面积最大的现代重工业制造基地 (sở hữu căn cứ sản xuất công nghiệp nặng hiện đại lớn nhất cả nước)
- D. 全年气温高达四十度以上,终年酷热干旱 (nhiệt độ quanh năm cao trên 40 độ, nắng nóng khô hạn suốt năm)
• Phân tích đối chiếu: Câu đầu tiên của đoạn văn nêu rõ: “位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有‘北方大叻’的美誉。” → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 47 (Phần 4)
第47题:阅读下面的短文,回答问题:
位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。
问题:三岛山最迷人的气候特征是什么?
dì 47 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: wèi yú yǒng fú shěng běi bù de sān dǎo shān hǎi bá chāo guò jiǔ bǎi mǐ, qún fēng sǒng lì, sēn lín fù gài lǜ jí gāo, sù yǒu“ běi fāng dà lè” de měi yù。 zhè lǐ zuì mí rén de dì fāng zài yú néng gòu ràng rén zài yī tiān zhī nèi tǐ yàn sì jì gēng tì: qīng chén wēi fēng xí xí, dài zhe chūn tiān de sī sī liáng yì; zhèng wǔ yáng guāng wēn nuǎn míng mèi, wǎn rú chū xià; bàng wǎn yún wù liáo rào, shān gǔ jiān rǎn shàng qiū rì de jìng mì; dào le yè jiān qì wēn zhòu jiàng, yòu zhǎn xiàn chū dōng rì de hán yì。 jìn nián lái, sān dǎo guó jiā gōng yuán zhōu biān de mín sù fēn fēn tí chàng“ líng fèi qì sēn lín kāng yǎng” lǐ niàn, yǐn dǎo yóu kè tú bù xī yǎng、 pǐn cháng gāo shān fó shǒu guā, zài qīn jìn dà zì rán de tóng shí shǒu hù zhè piàn zhēn guì de lǜ shuǐ qīng shān。 wèn tí: sān dǎo shān zuì mí rén de qì hòu tè zhēng shì shén me?
  • A. 连续十年没有下过一滴雨
  • B. 每天中午都会下起鹅毛大雪
  • C. 一年四季刮着猛烈的台风
  • D. 能够让人在一天之内体验春、夏、秋、冬四季的更替
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第47题:阅读下面的短文,回答问题: 位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。 问题:三岛山最迷人的气候特征是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đặc trưng khí hậu quyến rũ nhất của núi Tam Đảo là gì? — Giúp du khách cảm nhận sự luân chuyển của bốn mùa trong cùng một ngày.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 连续十年没有下过一滴雨 (mười năm liên tiếp không rơi một giọt mưa nào)
- B. 每天中午都会下起鹅毛大雪 (trưa nào cũng có tuyết rơi dày đặc)
- C. 一年四季刮着猛烈的台风 (bốn mùa quanh năm đều có bão lớn thổi mạnh)
- D. 能够让人在一天之内体验春、夏、秋、冬四季的更替 (giúp con người trải nghiệm sự chuyển giao của cả bốn mùa Xuân - Hạ - Thu - Đông chỉ trong một ngày)
• Phân tích đối chiếu: Câu thứ hai viết: “这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习……正午阳光温暖明媚……傍晚云雾缭绕……到了夜间气温骤降……” → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 48 (Phần 4)
第48题:阅读下面的短文,回答问题:
位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。
问题:短文中是如何描写三岛山傍晚景色的?
dì 48 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: wèi yú yǒng fú shěng běi bù de sān dǎo shān hǎi bá chāo guò jiǔ bǎi mǐ, qún fēng sǒng lì, sēn lín fù gài lǜ jí gāo, sù yǒu“ běi fāng dà lè” de měi yù。 zhè lǐ zuì mí rén de dì fāng zài yú néng gòu ràng rén zài yī tiān zhī nèi tǐ yàn sì jì gēng tì: qīng chén wēi fēng xí xí, dài zhe chūn tiān de sī sī liáng yì; zhèng wǔ yáng guāng wēn nuǎn míng mèi, wǎn rú chū xià; bàng wǎn yún wù liáo rào, shān gǔ jiān rǎn shàng qiū rì de jìng mì; dào le yè jiān qì wēn zhòu jiàng, yòu zhǎn xiàn chū dōng rì de hán yì。 jìn nián lái, sān dǎo guó jiā gōng yuán zhōu biān de mín sù fēn fēn tí chàng“ líng fèi qì sēn lín kāng yǎng” lǐ niàn, yǐn dǎo yóu kè tú bù xī yǎng、 pǐn cháng gāo shān fó shǒu guā, zài qīn jìn dà zì rán de tóng shí shǒu hù zhè piàn zhēn guì de lǜ shuǐ qīng shān。 wèn tí: duǎn wén zhōng shì rú hé miáo xiě sān dǎo shān bàng wǎn jǐng sè de?
  • A. 云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧
  • B. 烈日炎炎,酷热得让人无法出门
  • C. 狂风暴雨,山洪在峡谷中奔腾咆哮
  • D. 灯火通明,到处都是大型化工厂的烟囱
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第48题:阅读下面的短文,回答问题: 位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。 问题:短文中是如何描写三岛山傍晚景色的?
• Nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn miêu tả khung cảnh buổi chiều tà trên núi Tam Đảo như thế nào? — Mây mù lượn lờ bao phủ, thung lũng nhuốm vẻ yên bình tĩnh lặng của mùa thu.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧 (mây mù quấn quýt bao phủ, giữa thung lũng nhuốm vẻ tĩnh lặng của mùa thu)
- B. 烈日炎炎,酷热得让人无法出门 (nắng gắt chói chang, nóng bức khiến người ta không thể ra ngoài)
- C. 狂风暴雨,山洪在峡谷中奔腾咆哮 (mưa to gió lớn, lũ núi gầm thét trong hẻm núi)
- D. 灯火通明,到处都是大型化工厂的烟囱 (đèn đuốc sáng trưng, khắp nơi đều là ống khói nhà máy hóa chất)
• Phân tích đối chiếu: Trong bài ghi rõ: “傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧”. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 49 (Phần 4)
第49题:阅读下面的短文,回答问题:
位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。
问题:三岛国家公园周边的民宿近年来提倡什么理念?
dì 49 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: wèi yú yǒng fú shěng běi bù de sān dǎo shān hǎi bá chāo guò jiǔ bǎi mǐ, qún fēng sǒng lì, sēn lín fù gài lǜ jí gāo, sù yǒu“ běi fāng dà lè” de měi yù。 zhè lǐ zuì mí rén de dì fāng zài yú néng gòu ràng rén zài yī tiān zhī nèi tǐ yàn sì jì gēng tì: qīng chén wēi fēng xí xí, dài zhe chūn tiān de sī sī liáng yì; zhèng wǔ yáng guāng wēn nuǎn míng mèi, wǎn rú chū xià; bàng wǎn yún wù liáo rào, shān gǔ jiān rǎn shàng qiū rì de jìng mì; dào le yè jiān qì wēn zhòu jiàng, yòu zhǎn xiàn chū dōng rì de hán yì。 jìn nián lái, sān dǎo guó jiā gōng yuán zhōu biān de mín sù fēn fēn tí chàng“ líng fèi qì sēn lín kāng yǎng” lǐ niàn, yǐn dǎo yóu kè tú bù xī yǎng、 pǐn cháng gāo shān fó shǒu guā, zài qīn jìn dà zì rán de tóng shí shǒu hù zhè piàn zhēn guì de lǜ shuǐ qīng shān。 wèn tí: sān dǎo guó jiā gōng yuán zhōu biān de mín sù jìn nián lái tí chàng shén me lǐ niàn?
  • A. 鼓励游客在原始森林里随意点火烧烤
  • B. 砍伐高山松林用来修建大型高尔夫球场
  • C. “零废弃森林康养”理念,引导游客亲近自然的同时守护绿水青山
  • D. 向山谷溪流中排放未经处理的生活污水
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第49题:阅读下面的短文,回答问题: 位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。 问题:三岛国家公园周边的民宿近年来提倡什么理念?
• Nghĩa tiếng Việt: Các homestay quanh Vườn quốc gia Tam Đảo những năm gần đây đề xướng triết lý gì? — Nghỉ dưỡng sinh thái rừng không rác thải, bảo vệ cảnh quan xanh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 鼓励游客在原始森林里随意点火烧烤 (khuyến khích du khách tùy tiện đốt lửa nướng thịt trong rừng nguyên sinh)
- B. 砍伐高山松林用来修建大型高尔夫球场 (chặt phá rừng thông núi cao để xây sân golf cỡ lớn)
- C. “零废弃森林康养”理念,引导游客亲近自然的同时守护绿水青山 (triết lý 'nghỉ dưỡng rừng không rác thải', hướng dẫn du khách gần gũi thiên nhiên đồng thời bảo vệ non xanh nước biếc)
- D. 向山谷溪流中排放未经处理的生活污水 (xả nước thải sinh hoạt chưa qua xử lý xuống suối trong thung lũng)
• Phân tích đối chiếu: Câu cuối nêu rõ: “近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡‘零废弃森林康养’理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。” → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 50 (Phần 4)
第50题:阅读下面的短文,回答问题:
位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。
问题:这段短文主要介绍了什么内容?
dì 50 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: wèi yú yǒng fú shěng běi bù de sān dǎo shān hǎi bá chāo guò jiǔ bǎi mǐ, qún fēng sǒng lì, sēn lín fù gài lǜ jí gāo, sù yǒu“ běi fāng dà lè” de měi yù。 zhè lǐ zuì mí rén de dì fāng zài yú néng gòu ràng rén zài yī tiān zhī nèi tǐ yàn sì jì gēng tì: qīng chén wēi fēng xí xí, dài zhe chūn tiān de sī sī liáng yì; zhèng wǔ yáng guāng wēn nuǎn míng mèi, wǎn rú chū xià; bàng wǎn yún wù liáo rào, shān gǔ jiān rǎn shàng qiū rì de jìng mì; dào le yè jiān qì wēn zhòu jiàng, yòu zhǎn xiàn chū dōng rì de hán yì。 jìn nián lái, sān dǎo guó jiā gōng yuán zhōu biān de mín sù fēn fēn tí chàng“ líng fèi qì sēn lín kāng yǎng” lǐ niàn, yǐn dǎo yóu kè tú bù xī yǎng、 pǐn cháng gāo shān fó shǒu guā, zài qīn jìn dà zì rán de tóng shí shǒu hù zhè piàn zhēn guì de lǜ shuǐ qīng shān。 wèn tí: zhè duàn duǎn wén zhǔ yào jiè shào le shén me nèi róng?
  • A. 高山佛手瓜的烹饪菜谱与调味技巧
  • B. 三岛山“一日四季”的独特自然风光与绿色生态康养旅游模式
  • C. 气象卫星预测台风路径的数学模型
  • D. 古代山地建筑石材的开采与运输工具
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第50题:阅读下面的短文,回答问题: 位于永福省北部的三岛山海拔超过九百米,群峰耸立,森林覆盖率极高,素有“北方大叻”的美誉。这里最迷人的地方在于能够让人在一天之内体验四季更替:清晨微风习习,带着春天的丝丝凉意;正午阳光温暖明媚,宛如初夏;傍晚云雾缭绕,山谷间染上秋日的静谧;到了夜间气温骤降,又展现出冬日的寒意。近年来,三岛国家公园周边的民宿纷纷提倡“零废弃森林康养”理念,引导游客徒步吸氧、品尝高山佛手瓜,在亲近大自然的同时守护这片珍贵的绿水青山。 问题:这段短文主要介绍了什么内容?
• Nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn này chủ yếu giới thiệu nội dung gì? — Khí hậu bốn mùa trong một ngày độc đáo của Tam Đảo và xu hướng du lịch nghỉ dưỡng sinh thái bền vững.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 高山佛手瓜的烹饪菜谱与调味技巧 (công thức nấu ăn và kỹ thuật nêm nếm món su su núi cao)
- B. 三岛山“一日四季”的独特自然风光与绿色生态康养旅游模式 (phong cảnh thiên nhiên 'bốn mùa trong một ngày' độc đáo của núi Tam Đảo và mô hình du lịch nghỉ dưỡng sinh thái xanh)
- C. 气象卫星预测台风路径的数学模型 (mô hình toán học dự báo đường đi của bão bằng vệ tinh khí tượng)
- D. 古代山地建筑石材的开采与运输工具 (công cụ khai thác và vận chuyển đá xây dựng miền núi thời cổ đại)
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn kết hợp miêu tả vẻ đẹp khí hậu bốn mùa của Tam Đảo với mô hình du lịch nghỉ dưỡng rừng không rác thải. → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 51 (Phần 4)
第51题:阅读下面的短文,回答问题:
在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。
问题:在永福省现代生态农业示范园里,传统的种菜模式被什么取代了?
dì 51 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài yǒng fú shěng xiàn dài shēng tài nóng yè shì fàn yuán lǐ, chuán tǒng de“ kào tiān chī fàn” zhòng cài mó shì zǎo yǐ bèi wù lián wǎng zhì néng wēn shì suǒ qǔ dài。 zǒu jìn kuān chǎng míng liàng de bō lí dà péng, měi gé jǐ mǐ jiù ān zhuāng zhe yī tái wēi xíng huán jìng chuán gǎn qì, néng gòu shí shí jiān cè tǔ rǎng shī dù、 kōng qì wēn dù hé guāng zhào qiáng dù。 yí dàn péng nèi wēn dù guò gāo huò tǔ rǎng quē shuǐ, zhōng yāng kòng zhì xì tǒng biàn huì zì dòng kāi qǐ zhē yáng lián yǔ jīng zhǔn dī guàn shè bèi, jì jié yuē le bǎi fēn zhī sì shí yǐ shàng de guàn gài yòng shuǐ, yòu chè dǐ bì miǎn le huà féi hé nóng yào de làn yòng。 píng jiè tiē zài bāo zhuāng hé shàng de sù yuán èr wéi mǎ, chéng shì xiāo fèi zhě zhǐ xū yòng shǒu jī qīng qīng yī sǎo, jiù néng qīng chǔ kàn dào měi yī kē yǒu jī shū cài cóng bō zhǒng dào cǎi zhāi de quán guò chéng。 wèn tí: zài yǒng fú shěng xiàn dài shēng tài nóng yè shì fàn yuán lǐ, chuán tǒng de zhòng cài mó shì bèi shén me qǔ dài le?
  • A. 完全依赖人工挑水灌溉的露天菜地
  • B. 使用大量化学农药的传统大田
  • C. 建在地下矿井深处的无光实验室
  • D. 物联网智能温室
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第51题:阅读下面的短文,回答问题: 在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。 问题:在永福省现代生态农业示范园里,传统的种菜模式被什么取代了?
• Nghĩa tiếng Việt: Trong khu nông nghiệp sinh thái mẫu hiện đại của tỉnh Vĩnh Phúc, phương thức trồng rau truyền thống đã được thay thế bằng cái gì? — Nhà kính thông minh ứng dụng IoT.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 完全依赖人工挑水灌溉的露天菜地 (ruộng rau ngoài trời hoàn toàn phụ thuộc vào sức người gánh nước tưới)
- B. 使用大量化学农药的传统大田 (cánh đồng truyền thống sử dụng lượng lớn thuốc trừ sâu hóa học)
- C. 建在地下矿井深处的无光实验室 (phòng thí nghiệm không ánh sáng xây sâu dưới hầm mỏ)
- D. 物联网智能温室 (nhà kính thông minh ứng dụng Internet vạn vật (IoT))
• Phân tích đối chiếu: Câu đầu tiên của đoạn văn nêu rõ: “在永福省现代生态农业示范园里,传统的‘靠天吃饭’种菜模式早已被物联网智能温室所取代。” → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 52 (Phần 4)
第52题:阅读下面的短文,回答问题:
在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。
问题:玻璃大棚里安装的微型环境传感器有什么作用?
dì 52 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài yǒng fú shěng xiàn dài shēng tài nóng yè shì fàn yuán lǐ, chuán tǒng de“ kào tiān chī fàn” zhòng cài mó shì zǎo yǐ bèi wù lián wǎng zhì néng wēn shì suǒ qǔ dài。 zǒu jìn kuān chǎng míng liàng de bō lí dà péng, měi gé jǐ mǐ jiù ān zhuāng zhe yī tái wēi xíng huán jìng chuán gǎn qì, néng gòu shí shí jiān cè tǔ rǎng shī dù、 kōng qì wēn dù hé guāng zhào qiáng dù。 yí dàn péng nèi wēn dù guò gāo huò tǔ rǎng quē shuǐ, zhōng yāng kòng zhì xì tǒng biàn huì zì dòng kāi qǐ zhē yáng lián yǔ jīng zhǔn dī guàn shè bèi, jì jié yuē le bǎi fēn zhī sì shí yǐ shàng de guàn gài yòng shuǐ, yòu chè dǐ bì miǎn le huà féi hé nóng yào de làn yòng。 píng jiè tiē zài bāo zhuāng hé shàng de sù yuán èr wéi mǎ, chéng shì xiāo fèi zhě zhǐ xū yòng shǒu jī qīng qīng yī sǎo, jiù néng qīng chǔ kàn dào měi yī kē yǒu jī shū cài cóng bō zhǒng dào cǎi zhāi de quán guò chéng。 wèn tí: bō lí dà péng lǐ ān zhuāng de wēi xíng huán jìng chuán gǎn qì yǒu shén me zuò yòng?
  • A. 自动播放流行音乐吸引野生鸟类筑巢
  • B. 代替农民在菜市场与顾客讨价还价
  • C. 实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度
  • D. 将空气中的氮气直接转化为汽油燃料
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第52题:阅读下面的短文,回答问题: 在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。 问题:玻璃大棚里安装的微型环境传感器有什么作用?
• Nghĩa tiếng Việt: Cảm biến môi trường siêu nhỏ lắp đặt trong nhà kính có tác dụng gì? — Giám sát theo thời gian thực độ ẩm đất, nhiệt độ không khí và cường độ ánh sáng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 自动播放流行音乐吸引野生鸟类筑巢 (tự động phát nhạc trẻ để thu hút chim hoang dã làm tổ)
- B. 代替农民在菜市场与顾客讨价还价 (thay thế người nông dân mặc cả giá với khách hàng ngoài chợ)
- C. 实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度 (theo dõi theo thời gian thực độ ẩm của đất, nhiệt độ không khí và cường độ ánh sáng)
- D. 将空气中的氮气直接转化为汽油燃料 (chuyển hóa trực tiếp khí nitơ trong không khí thành nhiên liệu xăng)
• Phân tích đối chiếu: Câu thứ hai viết: “每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。” → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 53 (Phần 4)
第53题:阅读下面的短文,回答问题:
在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。
问题:智能中央控制系统与滴灌设备的应用带来了什么效益?
dì 53 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài yǒng fú shěng xiàn dài shēng tài nóng yè shì fàn yuán lǐ, chuán tǒng de“ kào tiān chī fàn” zhòng cài mó shì zǎo yǐ bèi wù lián wǎng zhì néng wēn shì suǒ qǔ dài。 zǒu jìn kuān chǎng míng liàng de bō lí dà péng, měi gé jǐ mǐ jiù ān zhuāng zhe yī tái wēi xíng huán jìng chuán gǎn qì, néng gòu shí shí jiān cè tǔ rǎng shī dù、 kōng qì wēn dù hé guāng zhào qiáng dù。 yí dàn péng nèi wēn dù guò gāo huò tǔ rǎng quē shuǐ, zhōng yāng kòng zhì xì tǒng biàn huì zì dòng kāi qǐ zhē yáng lián yǔ jīng zhǔn dī guàn shè bèi, jì jié yuē le bǎi fēn zhī sì shí yǐ shàng de guàn gài yòng shuǐ, yòu chè dǐ bì miǎn le huà féi hé nóng yào de làn yòng。 píng jiè tiē zài bāo zhuāng hé shàng de sù yuán èr wéi mǎ, chéng shì xiāo fèi zhě zhǐ xū yòng shǒu jī qīng qīng yī sǎo, jiù néng qīng chǔ kàn dào měi yī kē yǒu jī shū cài cóng bō zhǒng dào cǎi zhāi de quán guò chéng。 wèn tí: zhì néng zhōng yāng kòng zhì xì tǒng yǔ dī guàn shè bèi de yìng yòng dài lái le shén me xiào yì?
  • A. 节约了百分之四十以上的灌溉用水,并彻底避免了化肥和农药的滥用
  • B. 使灌溉用水的消耗量增加了十倍以上
  • C. 必须每天喷洒三次高浓度化学杀虫剂
  • D. 导致所有蔬菜的生长周期延长了两年
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第53题:阅读下面的短文,回答问题: 在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。 问题:智能中央控制系统与滴灌设备的应用带来了什么效益?
• Nghĩa tiếng Việt: Việc ứng dụng hệ thống điều khiển trung tâm thông minh và thiết bị tưới nhỏ giọt đã mang lại lợi ích gì? — Tiết kiệm hơn 40% nước tưới và ngăn chặn lạm dụng hóa chất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 节约了百分之四十以上的灌溉用水,并彻底避免了化肥和农药的滥用 (tiết kiệm trên 40% lượng nước tưới và tránh triệt để việc lạm dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu)
- B. 使灌溉用水的消耗量增加了十倍以上 (làm lượng nước tưới tiêu thụ tăng gấp hơn mười lần)
- C. 必须每天喷洒三次高浓度化学杀虫剂 (bắt buộc mỗi ngày phải phun ba lần thuốc diệt côn trùng hóa học nồng độ cao)
- D. 导致所有蔬菜的生长周期延长了两年 (khiến chu kỳ sinh trưởng của mọi loại rau kéo dài thêm hai năm)
• Phân tích đối chiếu: Câu thứ ba khẳng định: “既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。” → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 54 (Phần 4)
第54题:阅读下面的短文,回答问题:
在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。
问题:城市消费者如何了解有机蔬菜从播种到采摘的全过程?
dì 54 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài yǒng fú shěng xiàn dài shēng tài nóng yè shì fàn yuán lǐ, chuán tǒng de“ kào tiān chī fàn” zhòng cài mó shì zǎo yǐ bèi wù lián wǎng zhì néng wēn shì suǒ qǔ dài。 zǒu jìn kuān chǎng míng liàng de bō lí dà péng, měi gé jǐ mǐ jiù ān zhuāng zhe yī tái wēi xíng huán jìng chuán gǎn qì, néng gòu shí shí jiān cè tǔ rǎng shī dù、 kōng qì wēn dù hé guāng zhào qiáng dù。 yí dàn péng nèi wēn dù guò gāo huò tǔ rǎng quē shuǐ, zhōng yāng kòng zhì xì tǒng biàn huì zì dòng kāi qǐ zhē yáng lián yǔ jīng zhǔn dī guàn shè bèi, jì jié yuē le bǎi fēn zhī sì shí yǐ shàng de guàn gài yòng shuǐ, yòu chè dǐ bì miǎn le huà féi hé nóng yào de làn yòng。 píng jiè tiē zài bāo zhuāng hé shàng de sù yuán èr wéi mǎ, chéng shì xiāo fèi zhě zhǐ xū yòng shǒu jī qīng qīng yī sǎo, jiù néng qīng chǔ kàn dào měi yī kē yǒu jī shū cài cóng bō zhǒng dào cǎi zhāi de quán guò chéng。 wèn tí: chéng shì xiāo fèi zhě rú hé liǎo jiě yǒu jī shū cài cóng bō zhǒng dào cǎi zhāi de quán guò chéng?
  • A. 必须亲自开车去农场连续蹲守三个月
  • B. 用手机扫描贴在包装盒上的溯源二维码
  • C. 通过写信向农业部门申请调阅纸质档案
  • D. 仅凭观察蔬菜叶子的颜色进行猜测
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第54题:阅读下面的短文,回答问题: 在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。 问题:城市消费者如何了解有机蔬菜从播种到采摘的全过程?
• Nghĩa tiếng Việt: Người tiêu dùng thành thị làm thế nào để biết rõ toàn bộ quá trình từ lúc gieo hạt đến khi thu hoạch của rau hữu cơ? — Dùng điện thoại quét mã QR truy xuất nguồn gốc trên bao bì.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 必须亲自开车去农场连续蹲守三个月 (bắt buộc phải tự lái xe đến nông trại túc trực liên tục ba tháng)
- B. 用手机扫描贴在包装盒上的溯源二维码 (dùng điện thoại quét mã QR truy xuất nguồn gốc dán trên hộp đóng gói)
- C. 通过写信向农业部门申请调阅纸质档案 (viết thư gửi ngành nông nghiệp xin tra cứu hồ sơ giấy)
- D. 仅凭观察蔬菜叶子的颜色进行猜测 (chỉ dựa vào việc quan sát màu lá rau để đoán mò)
• Phân tích đối chiếu: Câu cuối của đoạn văn ghi: “凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。” → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 55 (Phần 4)
第55题:阅读下面的短文,回答问题:
在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。
问题:最适合做这段短文标题的一项是:______
dì 55 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: zài yǒng fú shěng xiàn dài shēng tài nóng yè shì fàn yuán lǐ, chuán tǒng de“ kào tiān chī fàn” zhòng cài mó shì zǎo yǐ bèi wù lián wǎng zhì néng wēn shì suǒ qǔ dài。 zǒu jìn kuān chǎng míng liàng de bō lí dà péng, měi gé jǐ mǐ jiù ān zhuāng zhe yī tái wēi xíng huán jìng chuán gǎn qì, néng gòu shí shí jiān cè tǔ rǎng shī dù、 kōng qì wēn dù hé guāng zhào qiáng dù。 yí dàn péng nèi wēn dù guò gāo huò tǔ rǎng quē shuǐ, zhōng yāng kòng zhì xì tǒng biàn huì zì dòng kāi qǐ zhē yáng lián yǔ jīng zhǔn dī guàn shè bèi, jì jié yuē le bǎi fēn zhī sì shí yǐ shàng de guàn gài yòng shuǐ, yòu chè dǐ bì miǎn le huà féi hé nóng yào de làn yòng。 píng jiè tiē zài bāo zhuāng hé shàng de sù yuán èr wéi mǎ, chéng shì xiāo fèi zhě zhǐ xū yòng shǒu jī qīng qīng yī sǎo, jiù néng qīng chǔ kàn dào měi yī kē yǒu jī shū cài cóng bō zhǒng dào cǎi zhāi de quán guò chéng。 wèn tí: zuì shì hé zuò zhè duàn duǎn wén biāo tí de yī xiàng shì:______
  • A. 传统农具铁犁与锄头的铁匠铺锻造技艺
  • B. 智能手机二维码图形的密码学原理研究
  • C. 全球干旱沙漠地区的人工降雨试验报告
  • D. 智慧科技赋能永福省现代绿色生态农业
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第55题:阅读下面的短文,回答问题: 在永福省现代生态农业示范园里,传统的“靠天吃饭”种菜模式早已被物联网智能温室所取代。走进宽敞明亮的玻璃大棚,每隔几米就安装着一台微型环境传感器,能够实时监测土壤湿度、空气温度和光照强度。一旦棚内温度过高或土壤缺水,中央控制系统便会自动开启遮阳帘与精准滴灌设备,既节约了百分之四十以上的灌溉用水,又彻底避免了化肥和农药的滥用。凭借贴在包装盒上的溯源二维码,城市消费者只需用手机轻轻一扫,就能清楚看到每一棵有机蔬菜从播种到采摘的全过程。 问题:最适合做这段短文标题的一项是:______
• Nghĩa tiếng Việt: Phương án phù hợp nhất làm tiêu đề cho đoạn văn này là: Công nghệ thông minh tiếp sức cho nông nghiệp sinh thái xanh hiện đại tại Vĩnh Phúc.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 传统农具铁犁与锄头的铁匠铺锻造技艺 (Kỹ nghệ rèn lưỡi cày sắt và cuốc chim truyền thống tại lò rèn)
- B. 智能手机二维码图形的密码学原理研究 (Nghiên cứu nguyên lý mật mã học của hình ảnh mã QR trên điện thoại)
- C. 全球干旱沙漠地区的人工降雨试验报告 (Báo cáo thử nghiệm làm mưa nhân tạo tại các vùng sa mạc khô hạn toàn cầu)
- D. 智慧科技赋能永福省现代绿色生态农业 (Công nghệ thông minh tiếp sức cho nông nghiệp sinh thái xanh hiện đại tại Vĩnh Phúc)
• Phân tích đối chiếu: Toàn bộ đoạn văn giới thiệu việc ứng dụng công nghệ IoT, cảm biến, tưới nhỏ giọt và mã QR truy xuất nguồn gốc trong nông nghiệp sinh thái Vĩnh Phúc. → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 56 (Phần 4)
第56题:阅读下面的短文,回答问题:
进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。
问题:短文中提到的中学生“拖延症”具体表现为什么?
dì 56 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: jìn rù gāo zhōng jiē duàn hòu, miàn duì fán zhòng de kè yè fù dān, bù shǎo qīng shào nián róng yì chǎn shēng jiāo lǜ qíng xù huò huàn shàng“ tuō yán zhèng”: míng míng zhī dào fù xí jì huà hěn zhòng yào, què zǒng shì rěn bú zhù xiān shuā shǒu jī duǎn shì pín, děng dào lín jìn kǎo shì cái áo yè tū jī, jié guǒ jì sǔn hài le shēn tǐ jiàn kāng, yòu yǐng xiǎng le xué xí xiào lǜ。 xīn lǐ zī xún shī jiàn yì zhōng xué shēng cǎi yòng“ fān qié gōng zuò fǎ” yǔ“ rèn wù chāi xiè fǎ” lái péi yǎng zì lǜ xí guàn: xiān bǎ hóng dà de mù biāo chāi fēn chéng měi tiān kě wán chéng de xiǎo bù zhòu, měi zhuān zhù xué xí èr shí wǔ fēn zhōng jiù qǐ shēn huó dòng wǔ fēn zhōng。 tóng shí, xué huì xiàng fù mǔ hé lǎo shī tǎn chéng qīng sù yā lì, bǎo chí chōng zú shuì mián yǔ shì dù tǐ yù duàn liàn, cái néng yǐ yáng guāng jī jí de xīn tài yíng jiē chéng zhǎng de tiǎo zhàn。 wèn tí: duǎn wén zhōng tí dào de zhōng xué shēng“ tuō yán zhèng” jù tǐ biǎo xiàn wèi shén me?
  • A. 明明知道复习计划很重要,却先刷手机短视频,临近考试才熬夜突击
  • B. 每天提前两个小时到学校图书馆主动预习功课
  • C. 把所有业余时间都用来参加马拉松长跑训练
  • D. 从来不使用智能手机,只阅读纸质百科全书
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第56题:阅读下面的短文,回答问题: 进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。 问题:短文中提到的中学生“拖延症”具体表现为什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Biểu hiện cụ thể của 'hội chứng trì hoãn' ở học sinh trung học được nhắc tới trong đoạn văn là gì? — Biết rõ kế hoạch ôn tập quan trọng nhưng cứ lướt điện thoại trước, sát thi mới thức đêm học dồn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 明明知道复习计划很重要,却先刷手机短视频,临近考试才熬夜突击 (rõ ràng biết kế hoạch ôn tập rất quan trọng nhưng cứ lướt video ngắn trên điện thoại trước, sát ngày thi mới thức khuya học dồn)
- B. 每天提前两个小时到学校图书馆主动预习功课 (mỗi ngày đều đến thư viện trường sớm hai tiếng để chủ động chuẩn bị bài)
- C. 把所有业余时间都用来参加马拉松长跑训练 (dành toàn bộ thời gian rảnh để tham gia tập chạy marathon đường dài)
- D. 从来不使用智能手机,只阅读纸质百科全书 (chẳng bao giờ dùng điện thoại thông minh, chỉ đọc bách khoa toàn thư giấy)
• Phân tích đối chiếu: Câu đầu tiên miêu tả: “明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击……” → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 57 (Phần 4)
第57题:阅读下面的短文,回答问题:
进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。
问题:临近考试才熬夜突击会带来什么不良后果?
dì 57 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: jìn rù gāo zhōng jiē duàn hòu, miàn duì fán zhòng de kè yè fù dān, bù shǎo qīng shào nián róng yì chǎn shēng jiāo lǜ qíng xù huò huàn shàng“ tuō yán zhèng”: míng míng zhī dào fù xí jì huà hěn zhòng yào, què zǒng shì rěn bú zhù xiān shuā shǒu jī duǎn shì pín, děng dào lín jìn kǎo shì cái áo yè tū jī, jié guǒ jì sǔn hài le shēn tǐ jiàn kāng, yòu yǐng xiǎng le xué xí xiào lǜ。 xīn lǐ zī xún shī jiàn yì zhōng xué shēng cǎi yòng“ fān qié gōng zuò fǎ” yǔ“ rèn wù chāi xiè fǎ” lái péi yǎng zì lǜ xí guàn: xiān bǎ hóng dà de mù biāo chāi fēn chéng měi tiān kě wán chéng de xiǎo bù zhòu, měi zhuān zhù xué xí èr shí wǔ fēn zhōng jiù qǐ shēn huó dòng wǔ fēn zhōng。 tóng shí, xué huì xiàng fù mǔ hé lǎo shī tǎn chéng qīng sù yā lì, bǎo chí chōng zú shuì mián yǔ shì dù tǐ yù duàn liàn, cái néng yǐ yáng guāng jī jí de xīn tài yíng jiē chéng zhǎng de tiǎo zhàn。 wèn tí: lín jìn kǎo shì cái áo yè tū jī huì dài lái shén me bù liáng hòu guǒ?
  • A. 能够让人在一夜之间记住所有课本内容
  • B. 不仅能增强免疫力,还能提高睡眠质量
  • C. 既损害了身体健康,又影响了学习效率
  • D. 会让考试题目变得越来越简单
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第57题:阅读下面的短文,回答问题: 进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。 问题:临近考试才熬夜突击会带来什么不良后果?
• Nghĩa tiếng Việt: Việc đợi đến sát kỳ thi mới thức khuya học dồn sẽ gây ra hậu quả xấu gì? — Vừa hại sức khỏe, vừa giảm hiệu suất học tập.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 能够让人在一夜之间记住所有课本内容 (có thể giúp người ta nhớ hết toàn bộ nội dung sách giáo khoa chỉ sau một đêm)
- B. 不仅能增强免疫力,还能提高睡眠质量 (không những tăng cường miễn dịch mà còn nâng cao chất lượng giấc ngủ)
- C. 既损害了身体健康,又影响了学习效率 (vừa gây tổn hại sức khỏe thể chất, vừa làm ảnh hưởng đến hiệu quả học tập)
- D. 会让考试题目变得越来越简单 (sẽ làm cho đề thi trở nên ngày càng dễ hơn)
• Phân tích đối chiếu: Cuối câu thứ nhất nêu rõ: “结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。” → Chọn phương án C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 58 (Phần 4)
第58题:阅读下面的短文,回答问题:
进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。
问题:心理咨询师建议中学生如何运用“任务拆解法”与“番茄工作法”?
dì 58 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: jìn rù gāo zhōng jiē duàn hòu, miàn duì fán zhòng de kè yè fù dān, bù shǎo qīng shào nián róng yì chǎn shēng jiāo lǜ qíng xù huò huàn shàng“ tuō yán zhèng”: míng míng zhī dào fù xí jì huà hěn zhòng yào, què zǒng shì rěn bú zhù xiān shuā shǒu jī duǎn shì pín, děng dào lín jìn kǎo shì cái áo yè tū jī, jié guǒ jì sǔn hài le shēn tǐ jiàn kāng, yòu yǐng xiǎng le xué xí xiào lǜ。 xīn lǐ zī xún shī jiàn yì zhōng xué shēng cǎi yòng“ fān qié gōng zuò fǎ” yǔ“ rèn wù chāi xiè fǎ” lái péi yǎng zì lǜ xí guàn: xiān bǎ hóng dà de mù biāo chāi fēn chéng měi tiān kě wán chéng de xiǎo bù zhòu, měi zhuān zhù xué xí èr shí wǔ fēn zhōng jiù qǐ shēn huó dòng wǔ fēn zhōng。 tóng shí, xué huì xiàng fù mǔ hé lǎo shī tǎn chéng qīng sù yā lì, bǎo chí chōng zú shuì mián yǔ shì dù tǐ yù duàn liàn, cái néng yǐ yáng guāng jī jí de xīn tài yíng jiē chéng zhǎng de tiǎo zhàn。 wèn tí: xīn lǐ zī xún shī jiàn yì zhōng xué shēng rú hé yùn yòng“ rèn wù chāi xiè fǎ” yǔ“ fān qié gōng zuò fǎ”?
  • A. 连续学习十个小时不喝水也不离开座位
  • B. 把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟
  • C. 把所有作业都留到星期天晚上十二点以后再做
  • D. 边看电视综艺节目边背诵外语单词
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第58题:阅读下面的短文,回答问题: 进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。 问题:心理咨询师建议中学生如何运用“任务拆解法”与“番茄工作法”?
• Nghĩa tiếng Việt: Chuyên gia tư vấn tâm lý khuyên học sinh trung học vận dụng 'phương pháp chia nhỏ nhiệm vụ' và 'phương pháp Pomodoro' như thế nào? — Chia mục tiêu lớn thành từng bước nhỏ hàng ngày, tập trung học 25 phút rồi nghỉ 5 phút.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 连续学习十个小时不喝水也不离开座位 (học liên tục 10 tiếng đồng hồ không uống nước cũng không rời khỏi chỗ ngồi)
- B. 把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟 (chia mục tiêu lớn thành những bước nhỏ có thể hoàn thành mỗi ngày, cứ tập trung học 25 phút lại đứng dậy vận động 5 phút)
- C. 把所有作业都留到星期天晚上十二点以后再做 (để dành toàn bộ bài tập đến sau 12 giờ đêm Chủ nhật mới làm)
- D. 边看电视综艺节目边背诵外语单词 (vừa xem chương trình giải trí truyền hình vừa học thuộc từ vựng ngoại ngữ)
• Phân tích đối chiếu: Câu thứ hai viết: “先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。” → Chọn phương án B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 59 (Phần 4)
第59题:阅读下面的短文,回答问题:
进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。
问题:除了科学管理时间外,中学生还应该怎样调节心理压力?
dì 59 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: jìn rù gāo zhōng jiē duàn hòu, miàn duì fán zhòng de kè yè fù dān, bù shǎo qīng shào nián róng yì chǎn shēng jiāo lǜ qíng xù huò huàn shàng“ tuō yán zhèng”: míng míng zhī dào fù xí jì huà hěn zhòng yào, què zǒng shì rěn bú zhù xiān shuā shǒu jī duǎn shì pín, děng dào lín jìn kǎo shì cái áo yè tū jī, jié guǒ jì sǔn hài le shēn tǐ jiàn kāng, yòu yǐng xiǎng le xué xí xiào lǜ。 xīn lǐ zī xún shī jiàn yì zhōng xué shēng cǎi yòng“ fān qié gōng zuò fǎ” yǔ“ rèn wù chāi xiè fǎ” lái péi yǎng zì lǜ xí guàn: xiān bǎ hóng dà de mù biāo chāi fēn chéng měi tiān kě wán chéng de xiǎo bù zhòu, měi zhuān zhù xué xí èr shí wǔ fēn zhōng jiù qǐ shēn huó dòng wǔ fēn zhōng。 tóng shí, xué huì xiàng fù mǔ hé lǎo shī tǎn chéng qīng sù yā lì, bǎo chí chōng zú shuì mián yǔ shì dù tǐ yù duàn liàn, cái néng yǐ yáng guāng jī jí de xīn tài yíng jiē chéng zhǎng de tiǎo zhàn。 wèn tí: chú le kē xué guǎn lǐ shí jiān wài, zhōng xué shēng huán yīng gāi zěn yàng tiáo jié xīn lǐ yā lì?
  • A. 把所有烦恼都藏在心里,拒绝与任何人交流
  • B. 每天饮用大量浓咖啡来代替正常睡眠
  • C. 取消所有体育课,把时间全部用来刷题
  • D. 学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第59题:阅读下面的短文,回答问题: 进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。 问题:除了科学管理时间外,中学生还应该怎样调节心理压力?
• Nghĩa tiếng Việt: Ngoài việc quản lý thời gian khoa học, học sinh trung học còn nên điều chỉnh áp lực tâm lý bằng cách nào? — Chia sẻ chân thành với cha mẹ, thầy cô, ngủ đủ giấc và rèn luyện thể thao vừa sức.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把所有烦恼都藏在心里,拒绝与任何人交流 (giấu kín mọi nỗi buồn trong lòng, từ chối giao tiếp với bất kỳ ai)
- B. 每天饮用大量浓咖啡来代替正常睡眠 (mỗi ngày uống thật nhiều cà phê đặc để thay thế giấc ngủ bình thường)
- C. 取消所有体育课,把时间全部用来刷题 (bỏ hết các tiết thể dục để dành toàn bộ thời gian giải đề)
- D. 学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼 (học cách tâm sự thẳng thắn áp lực với cha mẹ và thầy cô, duy trì giấc ngủ đầy đủ và tập thể dục điều độ)
• Phân tích đối chiếu: Câu cuối nêu rõ: “同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。” → Chọn phương án D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 60 (Phần 4)
第60题:阅读下面的短文,回答问题:
进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。
问题:这段短文主要想告诉中学生什么道理?
dì 60 tí: yuè dú xià miàn de duǎn wén, huí dá wèn tí: jìn rù gāo zhōng jiē duàn hòu, miàn duì fán zhòng de kè yè fù dān, bù shǎo qīng shào nián róng yì chǎn shēng jiāo lǜ qíng xù huò huàn shàng“ tuō yán zhèng”: míng míng zhī dào fù xí jì huà hěn zhòng yào, què zǒng shì rěn bú zhù xiān shuā shǒu jī duǎn shì pín, děng dào lín jìn kǎo shì cái áo yè tū jī, jié guǒ jì sǔn hài le shēn tǐ jiàn kāng, yòu yǐng xiǎng le xué xí xiào lǜ。 xīn lǐ zī xún shī jiàn yì zhōng xué shēng cǎi yòng“ fān qié gōng zuò fǎ” yǔ“ rèn wù chāi xiè fǎ” lái péi yǎng zì lǜ xí guàn: xiān bǎ hóng dà de mù biāo chāi fēn chéng měi tiān kě wán chéng de xiǎo bù zhòu, měi zhuān zhù xué xí èr shí wǔ fēn zhōng jiù qǐ shēn huó dòng wǔ fēn zhōng。 tóng shí, xué huì xiàng fù mǔ hé lǎo shī tǎn chéng qīng sù yā lì, bǎo chí chōng zú shuì mián yǔ shì dù tǐ yù duàn liàn, cái néng yǐ yáng guāng jī jí de xīn tài yíng jiē chéng zhǎng de tiǎo zhàn。 wèn tí: zhè duàn duǎn wén zhǔ yào xiǎng gào sù zhōng xué shēng shén me dào lǐ?
  • A. 克服拖延心理、掌握科学的时间管理方法并保持身心健康对高中成长至关重要
  • B. 智能手机短视频是提高考试成绩的唯一工具
  • C. 高中生完全不需要制定任何复习计划
  • D. 番茄的营养价值与温室栽培方法
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第60题:阅读下面的短文,回答问题: 进入高中阶段后,面对繁重的课业负担,不少青少年容易产生焦虑情绪或患上“拖延症”:明明知道复习计划很重要,却总是忍不住先刷手机短视频,等到临近考试才熬夜突击,结果既损害了身体健康,又影响了学习效率。心理咨询师建议中学生采用“番茄工作法”与“任务拆解法”来培养自律习惯:先把宏大的目标拆分成每天可完成的小步骤,每专注学习二十五分钟就起身活动五分钟。同时,学会向父母和老师坦诚倾诉压力,保持充足睡眠与适度体育锻炼,才能以阳光积极的心态迎接成长的挑战。 问题:这段短文主要想告诉中学生什么道理?
• Nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn này chủ yếu muốn nhắn nhủ học sinh trung học điều gì? — Vượt qua thói quen trì hoãn, biết quản lý thời gian khoa học và chăm sóc sức khỏe tinh thần để trưởng thành vững vàng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 克服拖延心理、掌握科学的时间管理方法并保持身心健康对高中成长至关重要 (việc khắc phục tâm lý trì hoãn, nắm vững cách quản lý thời gian khoa học và giữ gìn sức khỏe thể chất - tinh thần có ý nghĩa vô cùng quan trọng)
- B. 智能手机短视频是提高考试成绩的唯一工具 (video ngắn trên điện thoại thông minh là công cụ duy nhất giúp nâng cao điểm thi)
- C. 高中生完全不需要制定任何复习计划 (học sinh cấp ba hoàn toàn không cần lập bất kỳ kế hoạch ôn tập nào)
- D. 番茄的营养价值与温室栽培方法 (giá trị dinh dưỡng của quả cà chua và phương pháp trồng trong nhà kính)
• Phân tích đối chiếu: Toàn bộ bài viết phân tích nguyên nhân chứng trì hoãn học đường và đưa ra giải pháp toàn diện về quản lý thời gian lẫn tâm lý. → Chọn phương án A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Chia sẻ bài viết:
Ban biên tập FoxHSK

Ban biên tập FoxHSK

Chuyên gia đào tạo HSK

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!