Chuyển đến nội dung chính
THPT & HSGMÃ NA

Thi Thử & Tải Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung — Sở GD&ĐT Nghệ An

Đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung — Sở GD&ĐT Nghệ An có đầy đủ Audio MP3, đáp án, Ruby Pinyin và lời giải 4 tầng chi tiết.

Cập nhật: 5 phút
FoxHSK Chrome Extension

Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung

Hướng dẫn cài đặt
ĐỀ THI THPT D4

Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung — Sở GD&ĐT Nghệ An

Sở GD&ĐT Nghệ An • Khối D4 • Mã đề: NA-D4
Vào Phòng Thi Trực Tuyến
Tổng số câu
50 câu hỏi
Thời gian làm bài
60 phút
Hình thức thi
Trắc nghiệm 4 lựa chọn
Tiêu chuẩn khảo thí
Chuẩn Bộ GD&ĐT

Thông Số Kỹ Thuật & Cấu Trúc Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung — Sở GD&ĐT Nghệ An

Bộ đề thi Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Tiếng Trung — Sở GD&ĐT Nghệ An được biên tập và số hóa chuẩn xác trên nền tảng FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, bám sát ma trận đề thi Tốt nghiệp THPT môn Tiếng Trung Quốc (Khối D4) gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm khách quan (Ngữ âm, Chữ Hán, Từ vựng – Ngữ pháp, Giao tiếp, Vị trí từ, Từ đồng nghĩa, Đọc hiểu và Điền từ vào đoạn văn).

📥 Trọn Bộ Tài Liệu PDF Đề Thi & Lời Giải

Bản in PDF A4 sắc nét kèm bảng ma trận đáp án và giải thích chi tiết từng câu

Miễn Phí Tải Về

Nội Dung Chi Tiết Toàn Bộ 50 Câu Hỏi Đề Thi

Dưới đây là toàn bộ 50 câu hỏi kèm dòng phiên âm Pinyin, dịch nghĩa tiếng Việt và lời giải sư phạm chuyên sâu:

Bảng điều khiển

Phần đọc

Câu 1 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 贡献 là: ______.
Câu 1: Phiên âm đúng của từ 贡献 là: ______.
A gōngxiàn
B gòngxiǎn
C gòngxiàn
D kòngxiàn
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 1: Phiên âm đúng của từ 贡献 là: ______. • Nghĩa tiếng Việt: Từ 贡献 (CỐNG HIẾN) có nghĩa là 'cống hiến, đóng góp'. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. gōngxiàn (sai thanh điệu chữ 贡 thành thanh 1) - B. gòngxiǎn (sai thanh điệu chữ 献 thành thanh 3) - C. gòngxiàn (phiên âm chuẩn: 贡 thanh 4, 献 thanh 4) - D. kòngxiàn (sai thanh mẫu chữ 贡 thành k) • Phân tích đối chiếu: Từ 贡献 (CỐNG HIẾN) gồm chữ 贡 đọc là gòng (thanh 4) và chữ 献 đọc là xiàn (thanh 4). Do đó phiên âm chính xác là gòngxiàn (phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 2 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 2: Phiên âm đúng của từ 诚实 là: ______éngshí.
Câu 2: Phiên âm đúng của từ 诚实 là: ______éngshí.
A ch
B c
C sh
D zh
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 2: Phiên âm đúng của từ 诚实 là: ______éngshí. • Nghĩa tiếng Việt: Từ 诚实 (THÀNH THỰC) có nghĩa là 'trung thực, thật thà'. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. ch (thanh mẫu chuẩn của chữ 诚 là ch) - B. c (sai thanh mẫu âm đầu lưỡi trước c) - C. sh (sai thanh mẫu âm xát sh) - D. zh (sai thanh mẫu âm không bật hơi zh) • Phân tích đối chiếu: Chữ 诚 (THÀNH) trong từ 诚实 (THÀNH THỰC - trung thực) có phiên âm là chéng, âm đầu (thanh mẫu) là âm quặt lưỡi bật hơi 'ch'. Vì vậy chọn phương án A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 3 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 3: Phiên âm đúng của từ 钻研 là: zuān______.
Câu 3: Phiên âm đúng của từ 钻研 là: zuān______.
A yǎn
B yuán
C yáng
D yán
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 3: Phiên âm đúng của từ 钻研 là: zuān______. • Nghĩa tiếng Việt: Từ 钻研 (TOAN NGHIÊN) có nghĩa là 'đi sâu nghiên cứu, dùi mài tìm tòi'. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. yǎn (sai thanh điệu thành thanh 3) - B. yuán (sai vận mẫu thành uán) - C. yáng (sai vận mẫu mũi sau áng) - D. yán (âm tiết chuẩn của chữ 研 là yán) • Phân tích đối chiếu: Chữ 研 (NGHIÊN) trong từ 钻研 (nghiên cứu sâu) và 研究 đọc là yán (thanh 2, vận mẫu mũi trước -an). Đáp án đúng là phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 4 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 4: 这项太阳能转化实验需要非常精______的测量仪器,不能有一丝误差。
Câu 4: Zhè xiàng tàiyángnéng zhuǎnhuà shíyàn xūyào fēicháng jīng______ de cèliáng yíqì, bùnéng yǒu yì sī wùchā.
A 蜜
B 密
C 秘
D 泌
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 4: 这项太阳能转化实验需要非常精______的测量仪器,不能有一丝误差。 • Nghĩa tiếng Việt: Thí nghiệm chuyển hóa năng lượng mặt trời này cần thiết bị đo lường vô cùng tinh vi chính xác, không được có một chút sai số nào. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 蜜 (MẬT - mật ong (có bộ trùng 虫 ở dưới)) - B. 密 (MẬT - 精密: tinh vi, chính xác cao) - C. 秘 (BÍ - bí mật (có bộ hòa 禾 bên trái)) - D. 泌 (BÍ/TIẾT - bài tiết (có bộ chấm thủy 氵 bên trái)) • Phân tích đối chiếu: Từ ghép 精密 (TINH MẬT - chính xác, tinh vi) dùng để miêu tả thiết bị khoa học (测量仪器) viết bằng chữ 密 (có bộ SƠN 山 ở dưới). Chữ 蜜 (bộ TRÙNG 虫) là mật ong (蜂蜜); 秘 là bí mật; 泌 là bài tiết. Chọn phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 5 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 5: 面对客户提出的质疑,销售经理耐心地做出了解______。
Câu 5: Miànduì kèhù tíchū de zhìyí, xiāoshòu jīnglǐ nàixīn de zuòchū le jiě______.
A 择
B 泽
C 释
D 译
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 5: 面对客户提出的质疑,销售经理耐心地做出了解______。 • Nghĩa tiếng Việt: Trước những thắc mắc nghi vấn do khách hàng đưa ra, giám đốc kinh doanh đã kiên nhẫn đưa ra lời giải thích. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 择 (TRẠCH - 选择: lựa chọn (bộ tài gẩy 扌)) - B. 泽 (TRẠCH - 光泽/沼泽: đầm lầy, bóng bẩy (bộ chấm thủy 氵)) - C. 释 (THÍCH - 解释: giải thích, làm sáng tỏ) - D. 译 (DỊCH - 翻译: biên dịch, dịch thuật (bộ ngôn 讠)) • Phân tích đối chiếu: Bốn chữ có phần bên phải giống nhau: 释 (THÍCH - bộ釆/米 bên trái) tạo thành từ 解释 (giải thích); 择 (bộ THỦ) là lựa chọn; 泽 (bộ THỦY) là đầm nước/ân trạch; 译 (bộ NGÔN) là dịch thuật. Ngữ cảnh giải đáp thắc mắc của khách hàng dùng 解释 (phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 6 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 6: 昨晚下了一______大雷雨,今天早晨空气格外清新。
Câu 6: Zuówǎn xià le yì ______ dà léiyǔ, jīntiān zǎochén kōngqì géwài qīngxīn.
A 封
B 棵
C 顶
D 场
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 6: 昨晚下了一______大雷雨,今天早晨空气格外清新。 • Nghĩa tiếng Việt: Tối qua có một cơn mưa dông lớn, sáng sớm hôm nay không khí trong lành khác thường. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 封 (PHONG - lượng từ cho bức thư) - B. 棵 (KHÓA - lượng từ cho cây cối) - C. 顶 (ĐỈNH - lượng từ cho cái mũ, cái màn) - D. 场 (TRƯỜNG - lượng từ dùng cho mưa gió, các hiện tượng thời tiết hoặc trận đấu) • Phân tích đối chiếu: Đi với các hiện tượng thời tiết kéo dài trong một khoảng thời gian như mưa lớn (大雷雨), tuyết rơi, sương mù, tiếng Trung sử dụng lượng từ 场 (TRƯỜNG - trận, cơn). Chọn phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 7 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 7: 实验室的电路已经彻底修______了,下午可以继续进行测试。
Câu 7: Shíyànshì de diànlù yǐjīng chèdǐ xiū______ le, xiàwǔ kěyǐ jìxù jìnxíng cèshì.
A 破
B 好
C 错
D 丢
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 7: 实验室的电路已经彻底修______了,下午可以继续进行测试。 • Nghĩa tiếng Việt: Mạch điện của phòng thí nghiệm đã được sửa xong xuôi hoàn toàn rồi, buổi chiều có thể tiếp tục tiến hành thử nghiệm. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 破 (PHÁ - rách, vỡ) - B. 好 (HẢO - bổ ngữ kết quả chỉ việc hoàn tất mỹ mãn và sẵn sàng sử dụng: 修好) - C. 错 (THÁC - sai) - D. 丢 (ĐIÊU - mất) • Phân tích đối chiếu: Vế sau nói buổi chiều có thể tiếp tục thử nghiệm (下午可以继续进行测试), chứng tỏ mạch điện đã được sửa chữa hoàn chỉnh đạt yêu cầu, dùng bổ ngữ kết quả 好: 修好 (sửa xong/sửa tốt, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 8 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 8: 听到楼下有人喊自己的名字,小刘连忙从二楼阳台上探______头看了一眼。
Câu 8: Tīngdào lóuxià yǒurén hǎn zìjǐ de míngzi, Xiǎo Liú liánmáng cóng èr lóu yángtái shang tàn______ tóu kàn le yì yǎn.
A 出
B 进
C 回
D 起
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 8: 听到楼下有人喊自己的名字,小刘连忙从二楼阳台上探______头看了一眼。 • Nghĩa tiếng Việt: Nghe thấy dưới lầu có người gọi tên mình, Tiểu Lưu vội vàng nhoài đầu ra từ ban công tầng hai nhìn xuống một cái. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 出 (XUẤT - bổ ngữ xu hướng: 探出头 (ló đầu ra, nhoài đầu ra)) - B. 进 (TIẾN - vào trong) - C. 回 (HỒI - quay về) - D. 起 (KHỞI - lên) • Phân tích đối chiếu: Động từ 探 (THÁM - vươn, thò) đi kèm bổ ngữ xu hướng 出 và tân ngữ 头 tạo thành cụm 探出头 (ló đầu ra ngoài ban công để nhìn xuống dưới lầu). Chọn phương án A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 9 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 9: 礼堂里一共只有三百个座位,一下子来了五百名观众,根本坐______。
Câu 9: Lǐtáng lǐ yígòng zhǐyǒu sānbǎi ge zuòwèi, yíxiàzi lái le wǔbǎi míng guānzhòng, gēnběn zuò______.
A 不起
B 不清
C 不下
D 不懂
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 9: 礼堂里一共只有三百个座位,一下子来了五百名观众,根本坐______。 • Nghĩa tiếng Việt: Trong hội trường tổng cộng chỉ có ba trăm chỗ ngồi, cùng lúc có tới năm trăm khán giả đến, hoàn toàn không thể ngồi hết được. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 不起 (BẤT KHỞI - không đủ tiền mua/chi trả) - B. 不清 (BẤT THANH - không rõ ràng) - C. 不下 (BẤT HẠ - bổ ngữ khả năng chỉ không gian không đủ sức chứa: 坐不下) - D. 不懂 (BẤT ĐỔNG - không hiểu) • Phân tích đối chiếu: Bổ ngữ khả năng 下 / 不下 sau các động từ 坐 (ngồi), 装 (đựng), 住 (ở) dùng để biểu thị sức chứa của không gian. Hội trường 300 ghế không đủ chỗ cho 500 người nên dùng 坐不下 (phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 10 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 10: 趁着周末天气晴朗,妈妈把全家的厚棉被都拿出来晒了______。
Câu 10: Chènzhe zhōumò tiānqì qínglǎng, māma bǎ quánjiā de hòu miánbèi dōu ná chūlái shài le ______.
A 晒晒
B 一晒
C 晒着
D 晒
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 10: 趁着周末天气晴朗,妈妈把全家的厚棉被都拿出来晒了______。 • Nghĩa tiếng Việt: Nhân lúc thời tiết cuối tuần nắng ráo, mẹ đem hết chăn bông dày của cả nhà ra phơi phóng một chút. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 晒晒 (không lặp lại thành 晒了晒晒) - B. 一晒 (sau 了 không dùng 一晒 mà phải là 晒了一晒 hoặc 晒了晒) - C. 晒着 (không kết hợp 晒了晒着) - D. 晒 (SÁI - động từ đơn âm tiết lặp lại có 了 ở giữa theo cấu trúc A了A: 晒了晒) • Phân tích đối chiếu: Động từ đơn âm tiết 晒 (SÁI - phơi nắng) khi lặp lại để chỉ hành động đã thực hiện trong thời gian ngắn có dạng A了A: 晒了晒 (phơi qua một chút). Đáp án chuẩn là phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 11 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 11: 那些刚从果园里摘下来的水蜜桃全______雨水淋湿了。
Câu 11: Nàxiē gāng cóng guǒyuán lǐ zhāi xiàlái de shuǐmìtáo quán ______ yǔshuǐ línshī le.
A 把
B 被
C 向
D 跟
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 11: 那些刚从果园里摘下来的水蜜桃全______雨水淋湿了。 • Nghĩa tiếng Việt: Những quả đào mật vừa hái từ trong vườn xuống đều bị nước mưa làm ướt hết rồi. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 把 (BẢ - giới từ câu chủ động xử trí) - B. 被 (BỊ - giới từ câu bị động: 被雨水淋湿了) - C. 向 (HƯỚNG - giới từ chỉ phương hướng) - D. 跟 (CĂN - giới từ cùng với) • Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ 水蜜桃 (những quả đào mật) là đối tượng chịu tác động của 雨水 (nước mưa) dẫn đến kết quả 淋湿了 (bị ướt sũng), nên bắt buộc dùng giới từ câu bị động 被 (phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 12 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 12: ______新能源汽车电池续航的问题,科研团队在今天的报告会上做了详细解答。
Câu 12: ______ xīnnéngyuán qìchē diànchí xùháng de wèntí, kēyán tuánduì zài jīntiān de bàogàohuì shang zuò le xiángxì jiědá.
A 关于
B 按照
C 自从
D 趁着
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 12: ______新能源汽车电池续航的问题,科研团队在今天的报告会上做了详细解答。 • Nghĩa tiếng Việt: Về vấn đề thời lượng pin của ô tô năng lượng mới, nhóm nghiên cứu khoa học đã giải đáp chi tiết tại buổi báo cáo hôm nay. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 关于 (QUAN VU - giới từ dẫn ra chủ đề, phạm vi liên quan) - B. 按照 (ÁN CHIẾU - căn cứ theo, chiếu theo quy định/tiêu chuẩn) - C. 自从 (TỰ TÙNG - từ khi (chỉ mốc thời gian quá khứ)) - D. 趁着 (SẤN TRƯỚC - nhân lúc, tranh thủ lúc) • Phân tích đối chiếu: Tân ngữ phía sau là 新能源汽车电池续航的问题 (vấn đề thời lượng pin xe năng lượng mới), đóng vai trò chủ đề được giải đáp trong hội nghị, nên dùng giới từ 关于 (QUAN VU - về..., phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 13 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 13: 旅客们请拿好随身行李,______二号检票口依次排队进站。
Câu 13: Lǚkèmen qǐng náhǎo suíshēn xíngli, ______ èr hào jiǎnpiàokǒu yīcì páiduì jìnzhàn.
A 被
B 把
C 除了
D 往
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 13: 旅客们请拿好随身行李,______二号检票口依次排队进站。 • Nghĩa tiếng Việt: Quý hành khách vui lòng cầm chắc hành lý xách tay, hướng về phía cửa soát vé số 2 lần lượt xếp hàng vào ga. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 被 (BỊ - giới từ bị động) - B. 把 (BẢ - giới từ câu chữ 把) - C. 除了 (TRỪ LIỄU - ngoài... ra) - D. 往 (VÃNG - giới từ chỉ phương hướng của hành động di chuyển) • Phân tích đối chiếu: Sau chỗ trống là địa điểm định hướng 二号检票口 (cửa soát vé số 2) và động từ di chuyển 进站 (vào ga), nên dùng giới từ chỉ hướng 往 / 向 (hướng về phía, phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 14 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 14: 想要熟练掌握一门外语,______多听多练之外,没有别的捷径可走。
Câu 14: Xiǎng yào shúliàn zhǎngwò yì mén wàiyǔ, ______ duō tīng duō liàn zhīwài, méiyǒu bié de jiéjìng kě zǒu.
A 随着
B 根据
C 除了
D 代替
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 14: 想要熟练掌握一门外语,______多听多练之外,没有别的捷径可走。 • Nghĩa tiếng Việt: Muốn nắm vững thành thạo một ngoại ngữ, ngoài việc nghe nhiều luyện nhiều ra thì không có con đường tắt nào khác để đi. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 随着 (TÙY TRƯỚC - cùng với sự phát triển của...) - B. 根据 (CĂN CỨ - dựa theo) - C. 除了 (TRỪ LIỄU - cấu trúc 除了……之外 (ngoài... ra)) - D. 代替 (ĐẠI THẾ - thay thế) • Phân tích đối chiếu: Phía sau có 之外 và vế sau là 没有别的捷径 (không có đường tắt nào khác), tạo thành cấu trúc loại trừ cố định 除了……之外,没有…… (ngoài... ra, không có..., phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 15 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 15: ______在实验室里干等厂家派人来修理,______咱们自己先动手排查一下故障原因。
Câu 15: ______ zài shíyànshì lǐ gānděng chǎngjiā pài rén lái xiūlǐ, ______ zánmen zìjǐ xiān dòngshǒu páichá yíxià gùzhàng yuányīn.
A 与其……不如……
B 虽然……却……
C 既……又……
D 因为……所以……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 15: ______在实验室里干等厂家派人来修理,______咱们自己先动手排查一下故障原因。 • Nghĩa tiếng Việt: Thà ngồi chờ suông trong phòng thí nghiệm đợi nhà sản xuất cử người tới sửa, chi bằng chúng ta tự mình bắt tay vào kiểm tra tìm nguyên nhân sự cố trước. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 与其……不如…… (DỮ KỲ... BẤT NHƯ... - thà... chi bằng / còn hơn là...) - B. 虽然……却…… (THUY NHIÊN... KHƯỚC... - tuy... nhưng...) - C. 既……又…… (KÝ... HỰU... - vừa... vừa...) - D. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - vì... nên...) • Phân tích đối chiếu: Hai vế so sánh hai phương án hành động: phương án 1 (ngồi chờ suông 干等) kém hiệu quả, tác giả khuyên chọn phương án 2 (tự kiểm tra trước 自己先动手排查), dùng cặp liên từ lựa chọn so sánh 与其……不如…… (phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 16 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 16: ______你已经答应了要帮小张修改毕业论文,______应该抽出时间认真帮他看看。
Câu 16: ______ nǐ yǐjīng dāying le yào bāng Xiǎo Zhāng xiūgǎi bìyè lùnwén, ______ yīnggāi chōuchū shíjiān rènzhēn bāng tā kànkan.
A 哪怕……也……
B 既然……就……
C 不但……反而……
D 要是……才……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 16: ______你已经答应了要帮小张修改毕业论文,______应该抽出时间认真帮他看看。 • Nghĩa tiếng Việt: Một khi bạn đã nhận lời giúp Tiểu Trương sửa luận văn tốt nghiệp rồi, thì nên dành thời gian nghiêm túc xem giúp cậu ấy. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 哪怕……也…… (NÁ PHÁ... DÃ... - dù cho... cũng...) - B. 既然……就…… (KÝ NHIÊN... TỰU... - đã / một khi đã... thì...) - C. 不但……反而…… (BẤT ĐÃN... PHẢN NHI... - không những... trái lại...) - D. 要是……才…… (YẾU THỊ... TÀI... - kết hợp sai cặp liên từ) • Phân tích đối chiếu: Vế đầu nêu một sự việc đã成 sự thật (已经答应了 - đã đồng ý rồi), vế sau đưa ra suy luận hoặc lời khuyên hợp lý tiếp theo (应该抽出时间 - thì nên dành thời gian), dùng cặp 既然……就…… (phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 17 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 17: ______这项新能源测试需要重复上千次,科研队员们______没有一个人叫苦叫累。
Câu 17: ______ zhè xiàng xīnnéngyuán cèshì xūyào chóngfù shàngqiān cì, kēyán duìyuánmen ______ méiyǒu yí ge rén jiàokǔ-jiàolèi.
A 因为……所以……
B 只要……就……
C 一面……一面……
D 即使……也……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 17: ______这项新能源测试需要重复上千次,科研队员们______没有一个人叫苦叫累。 • Nghĩa tiếng Việt: Cho dù thử nghiệm năng lượng mới này cần phải lặp đi lặp lại hàng nghìn lần, các thành viên đội nghiên cứu cũng không một ai kêu khổ kêu mệt. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 因为……所以…… (NHÂN VỊ... SỞ DĨ... - vì... nên...) - B. 只要……就…… (CHỈ YẾU... TỰU... - chỉ cần... thì...) - C. 一面……一面…… (NHẤT DIỆN... NHẤT DIỆN... - vừa... vừa...) - D. 即使……也…… (TỨC SỬ... DÃ... - cho dù... cũng... (nhượng bộ)) • Phân tích đối chiếu: Vế đầu nêu độ vất vả khắc nghiệt (cần lặp lại hàng nghìn lần), vế sau khẳng định không ai kêu ca phàn nàn, mang quan hệ nhượng bộ nên dùng cặp liên từ 即使……也…… (phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 18 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 18: 只要坚持绿色低碳的生产方式,这座工业城市的空气质量______会明显改善。
Câu 18: Zhǐyào jiānchí lǜsè dītàn de shēngchǎn fāngshì, zhè zuò gōngyè chéngshì de kōngqì zhìliàng ______ huì míngxiǎn gǎishàn.
A 才
B 却
C 就
D 并
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 18: 只要坚持绿色低碳的生产方式,这座工业城市的空气质量______会明显改善。 • Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần kiên trì phương thức sản xuất xanh phát thải thấp, chất lượng không khí của thành phố công nghiệp này sẽ được cải thiện rõ rệt. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 才 (TÀI - mới (thường phối hợp với 只有)) - B. 却 (KHƯỚC - nhưng lại (chuyển ngoặt)) - C. 就 (TỰU - thì, ắt sẽ (phối hợp trong cấu trúc 只要……就……)) - D. 并 (TỊNH - nhấn mạnh phủ định 并不/并非) • Phân tích đối chiếu: Đầu câu có liên từ điều kiện đủ 只要 (CHỈ YẾU - chỉ cần), ở vế chính phía sau bắt buộc dùng phó từ 就 (TỰU - thì) tạo thành cấu trúc 只要……就…… (phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 19 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 19: 年轻的工程师们______观察风力发电机组的运行数据,______在本子上详细记录。
Câu 19: Niánqīng de gōngchéngshīmen ______ guānchá fēnglì fādiàn jīzǔ de yùnxíng shùjù, ______ zài běnzi shang xiángxì jìlù.
A 一边……一边……
B 不是……就是……
C 既然……何必……
D 尽管……还是……
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 19: 年轻的工程师们______观察风力发电机组的运行数据,______在本子上详细记录。 • Nghĩa tiếng Việt: Các kỹ sư trẻ vừa quan sát số liệu vận hành của tổ máy phát điện gió, vừa ghi chép chi tiết vào trong sổ. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 一边……一边…… (NHẤT BIÊN... NHẤT BIÊN... - vừa... vừa... (hai hành động diễn ra đồng thời)) - B. 不是……就是…… (BẤT THỊ... TỰU THỊ... - không phải... thì là...) - C. 既然……何必…… (KÝ NHIÊN... HÀ TẤT... - đã... hà tất...) - D. 尽管……还是…… (TẬN QUẢN... HOÀN THỊ... - mặc dù... vẫn...) • Phân tích đối chiếu: Hai hành động 观察数据 (quan sát số liệu) và 详细记录 (ghi chép chi tiết) được thực hiện song song cùng một lúc bởi chủ ngữ 工程师们, nên dùng cấu trúc 一边……一边…… (phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 20 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 20: 经过技术改造,新款太阳能热水器加热得比以前快______多了。
Câu 20: Jīngguò jìshù gǎizào, xīnkuǎn tàiyángnéng rèshuǐqì jiārè de bǐ yǐqián kuài______ duō le.
A 的
B 得
C 地
D 过
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 20: 经过技术改造,新款太阳能热水器加热得比以前快______多了。 • Nghĩa tiếng Việt: Trải qua cải tiến kỹ thuật, bình nước nóng năng lượng mặt trời mẫu mới làm nóng nhanh hơn trước nhiều rồi. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 的 (ĐÍCH - trợ từ kết cấu đứng trước danh từ) - B. 得 (ĐẮC - trợ từ kết cấu đứng sau tính từ 快 nối với bổ ngữ mức độ 多了) - C. 地 (ĐỊA - trợ từ kết cấu đứng trước động từ) - D. 过 (QUÁ - trợ từ động thái chỉ kinh nghiệm) • Phân tích đối chiếu: Trong câu so sánh hơn có bổ ngữ chỉ mức độ lớn 多了, giữa hình dung từ 快 (nhanh) và 多了 phải dùng trợ từ kết cấu 得 tạo thành cụm 快得多 / 快得多了 (nhanh hơn nhiều, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 21 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 21: 这道物理难题连博士生都觉得棘手,他一个高一学生______只用十分钟就解出来了。
Câu 21: Zhè dào wùlǐ nántí lián bóshìshēng dōu juéde jíshǒu, tā yí ge gāoyī xuésheng ______ zhǐ yòng shí fēnzhōng jiù jiě chūlái le.
A 果然
B 幸好
C 何况
D 居然
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 21: 这道物理难题连博士生都觉得棘手,他一个高一学生______只用十分钟就解出来了。 • Nghĩa tiếng Việt: Bài toán vật lý hóc búa này ngay cả nghiên cứu sinh tiến sĩ cũng thấy nan giải, vậy mà cậu ấy mới là học sinh lớp 10 lại chỉ mất mười phút đã giải ra được. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 果然 (QUẢ NHIÊN - quả nhiên đúng như dự đoán) - B. 幸好 (HẠNH HẢO - may mà) - C. 何况 (HÀ HUỐNG - huống hồ) - D. 居然 (CƯ NHIÊN - vậy mà lại, không ngờ lại (biểu thị sự ngạc nhiên ngoài dự đoán)) • Phân tích đối chiếu: Sự việc học sinh lớp 10 giải được bài toán khó trong 10 phút hoàn toàn nằm ngoài dự liệu thông thường (vì ngay cả tiến sĩ cũng thấy khó), nên dùng phó từ 居然 (CƯ NHIÊN - không ngờ lại, phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 22 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 22: 既然大家都是为了把实验做好,有一点分歧坐下来慢慢谈就是了,______伤了和气呢?
Câu 22: Jìrán dàjiā dōu shì wèile bǎ shíyàn zuòhǎo, yǒu yìdiǎn fēnqí zuò xiàlái mànmàn tán jiùshì le, ______ shāng le héqì ne?
A 明明
B 未必
C 何必
D 恰好
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 22: 既然大家都是为了把实验做好,有一点分歧坐下来慢慢谈就是了,______伤了和气呢? • Nghĩa tiếng Việt: Một khi mọi người đều vì muốn làm tốt thí nghiệm, có chút bất đồng thì ngồi xuống từ từ bàn bạc là được rồi, hà tất phải làm sứt mẻ hòa khí chứ? • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 明明 (MINH MINH - rõ ràng là) - B. 未必 (VỊ TẤT - chưa chắc đã) - C. 何必 (HÀ TẤT - hà tất phải, cần gì phải (dùng trong câu phản vấn khuyên can)) - D. 恰好 (KHÁP HẢO - vừa khéo, đúng lúc) • Phân tích đối chiếu: Câu hỏi phản vấn có 呢 ở cuối nhằm khuyên nhủ không cần thiết phải làm sứt mẻ tình cảm đồng nghiệp (伤了和气), dùng phó từ phản vấn 何必 (HÀ TẤT - cần gì phải, phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 23 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 23: 男:林工程师,这批风力发电机的零件今天下午能检测完吗? 女:______,我们组增加了两个人手,中午前就能全部搞定。
Câu 23: Nán: Lín gōngchéngshī, zhè pī fēnglì fādiànjī de língjiàn jīntiān xiàwǔ néng jiǎncè wán ma? Nǚ: ______, wǒmen zǔ zēngjiā le liǎng ge rénshǒu, zhōngwǔ qián jiù néng quánbù gǎodìng.
A 您放心吧
B 真不好意思
C 恐怕来不及了
D 这可说不准
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 23: 男:林工程师,这批风力发电机的零件今天下午能检测完吗? 女:______,我们组增加了两个人手,中午前就能全部搞定。 • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Kỹ sư Lâm, lô linh kiện máy phát điện gió này chiều nay có kiểm định xong được không? Nữ: Anh cứ yên tâm đi, tổ chúng tôi đã tăng cường thêm hai nhân lực, trước buổi trưa là có thể hoàn tất toàn bộ. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 您放心吧 (Anh/Ngài cứ yên tâm đi (lời cam đoan chắc chắn hợp ngữ cảnh)) - B. 真不好意思 (Thật ngại quá (dùng khi từ chối hoặc xin lỗi)) - C. 恐怕来不及了 (E rằng không kịp mất rồi (mâu thuẫn với vế sau 'trước buổi trưa là xong')) - D. 这可说不准 (Chuyện này không nói chắc được (mâu thuẫn với sự khẳng định ở vế sau)) • Phân tích đối chiếu: Vế sau người nữ khẳng định đã thêm nhân lực và sẽ xong trước buổi trưa (sớm hơn cả thời hạn buổi chiều mà người nam hỏi), nên câu đáp mở đầu hợp lý nhất là 您放心吧 (Anh cứ yên tâm đi, phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 24 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 24: 男:刚才在学术研讨会上做主旨发言的那位女青年是谁呀?口才太好了! 女:______?她就是咱们研究院新聘请的光伏材料专家赵博士呀。
Câu 24: Nán: Gāngcái zài xuéshù yántǎohuì shang zuò zhǔzhǐ fāyán de nà wèi nǚ qīngnián shì shéi ya? Kǒucái tài hǎo le! Nǚ: ______? Tā jiùshì zánmen yánjiūyuàn xīn pìnqǐng de guāngfú cáiliào zhuānjiā Zhào bóshì ya.
A 你怎么不去问她
B 你还不认识她吗
C 她什么时候走
D 谁让你来参会的
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 24: 男:刚才在学术研讨会上做主旨发言的那位女青年是谁呀?口才太好了! 女:______?她就是咱们研究院新聘请的光伏材料专家赵博士呀。 • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Nữ thanh niên vừa phát biểu chính tại hội thảo học thuật lúc nãy là ai thế? Tài ăn nói xuất sắc quá! Nữ: Cậu còn chưa biết cô ấy à? Cô ấy chính là Tiến sĩ Triệu, chuyên gia vật liệu quang điện mà viện nghiên cứu chúng ta mới mời về đấy. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 你怎么不去问她 (Sao cậu không đi mà hỏi cô ấy) - B. 你还不认识她吗 (Cậu vẫn chưa biết cô ấy sao (câu hỏi ngạc nhiên tự nhiên trước khi giới thiệu)) - C. 她什么时候走 (Bao giờ thì cô ấy đi) - D. 谁让你来参会的 (Ai bảo cậu đến dự hội nghị) • Phân tích đối chiếu: Phía sau dấu chấm hỏi, người nữ giới thiệu tỉ mỉ thân phận của Tiến sĩ Triệu (“她就是咱们研究院新聘请的……赵博士呀”), nên câu hỏi tu từ thể hiện sự ngạc nhiên nhẹ nhàng phía trước là 你还不认识她吗 (Cậu vẫn chưa biết cô ấy sao, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 25 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 那位年轻的气象专家 [A] 背着 [B] 沉重的观测仪器,[C] 走遍了这一带的 [D] 荒山野岭。(几乎)
Câu 25: Nà wèi niánqīng de qìxiàng zhuānjiā [A] bēizhe [B] chénzhòng de guāncè yíqì, [C] zǒubiàn le zhè yídài de [D] huāngshān-yělǐng. (jīhū)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 25: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 那位年轻的气象专家 [A] 背着 [B] 沉重的观测仪器,[C] 走遍了这一带的 [D] 荒山野岭。(几乎) • Nghĩa tiếng Việt: Vị chuyên gia khí tượng trẻ tuổi kia đeo thiết bị quan trắc nặng trĩu, gần như đã đi khắp các ngọn núi hoang dã ở vùng này. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. Vị trí [A] (trước động từ kèm trạng thái 背着) - B. Vị trí [B] (giữa động từ 背着 và tân ngữ 沉重的观测仪器) - C. Vị trí [C] (đứng ngay trước cụm động từ kết quả 走遍了 để bổ nghĩa mức độ gần như hoàn tất toàn bộ) - D. Vị trí [D] (giữa định ngữ 这一带的 và danh từ 荒山野岭) • Phân tích đối chiếu: Phó từ chỉ phạm vi/mức độ 几乎 (CƠ HỒ - hầu như, gần như) phải đứng ngay trước động từ kèm bổ ngữ kết quả 走遍了 (đi khắp) tại vị trí [C]: 几乎走遍了这一带的荒山野岭 (phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 26 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 困扰山区牧民多年的 [B] 用电难问题 [C] 终于得到了 [D] 彻底解决。(自从风力发电站建成以来)
Câu 26: [A] Kùnrǎo shānqū mùmín duōnián de [B] yòngdiàn nán wèntí [C] zhōngyú dédào le [D] chèdǐ jiějué. (Zìcóng fēnglì fādiànzhàn jiànchéng yǐlái)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 26: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: [A] 困扰山区牧民多年的 [B] 用电难问题 [C] 终于得到了 [D] 彻底解决。(自从风力发电站建成以来) • Nghĩa tiếng Việt: Kể từ khi trạm phát điện gió được xây dựng xong đến nay, vấn đề khó khăn về điện làm khổ người dân chăn nuôi vùng núi suốt nhiều năm qua cuối cùng đã được giải quyết triệt để. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. Vị trí [A] (đầu câu trước cụm chủ ngữ làm trạng ngữ chỉ mốc thời gian kéo dài) - B. Vị trí [B] (giữa định ngữ 困扰山区牧民多年的 và trung tâm ngữ 用电难问题) - C. Vị trí [C] (giữa chủ ngữ 用电难问题 và phó từ 终于) - D. Vị trí [D] (giữa động từ 得到了 và tân ngữ 彻底解决) • Phân tích đối chiếu: Cấu trúc giới từ chỉ mốc thời gian 自从……以来 (TỰ TÙNG... DĨ LAI - kể từ khi... đến nay) thường đứng ở đầu câu tại vị trí [A] trước toàn bộ cụm chủ ngữ (困扰山区牧民多年的用电难问题) để làm trạng ngữ thời gian cho cả câu (phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 27 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 由于戈壁滩上突然刮起沙尘暴,[A] 工程队不得不 [B] 把户外吊装作业 [C] 推迟了 [D]。(整整三天)
Câu 27: Yóuyú gēbìtān shang tūrán guāqǐ shāchénbào, [A] gōngchéngduì bùdébù [B] bǎ hùwài diàozhuāng zuòyè [C] tuīchí le [D]. (zhěngzhěng sān tiān)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 27: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 由于戈壁滩上突然刮起沙尘暴,[A] 工程队不得不 [B] 把户外吊装作业 [C] 推迟了 [D]。(整整三天) • Nghĩa tiếng Việt: Do trên bãi sa mạc Gobi đột nhiên nổi cơn bão cát, đội thi công bất đắc dĩ phải hoãn công việc cẩu lắp ngoài trời lại trọn vẹn ba ngày. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. Vị trí [A] (trước chủ ngữ 工程队) - B. Vị trí [B] (giữa phó từ 不得不 và giới từ 把) - C. Vị trí [C] (trước động từ vị ngữ 推迟了) - D. Vị trí [D] (ngay sau động từ kèm trợ từ động thái 推迟了 làm bổ ngữ thời lượng) • Phân tích đối chiếu: Trong câu chữ 把, cụm từ chỉ khoảng thời gian 整整三天 (trọn vẹn ba ngày) đóng vai trò bổ ngữ thời lượng, bắt buộc phải đứng sau động từ vị ngữ 推迟了 tại vị trí [D]: 把户外吊装作业推迟了整整三天 (phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 28 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 在昨晚的表彰大会上,老院长捧着鲜花,[A] 微笑着走上讲台,[B] 递给获奖的每位青年学者 [C],向他们表示热烈的 [D] 祝贺。(逐一)
Câu 28: Zài zuówǎn de biǎozhāng dàhuì shang, lǎo yuànzhǎng pěngzhe xiānhuā, [A] wēixiàozhe zǒushàng jiǎngtái, [B] dìgěi huòjiǎng de měi wèi qīngnián xuézhě [C], xiàng tāmen biǎoshì rèliè de [D] zhùhè. (zhúyī)
A A
B B
C C
D D
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 28: Chọn vị trí đúng cho từ/cụm từ trong ngoặc: 在昨晚的表彰大会上,老院长捧着鲜花,[A] 微笑着走上讲台,[B] 递给获奖的每位青年学者 [C],向他们表示热烈的 [D] 祝贺。(逐一) • Nghĩa tiếng Việt: Tại đại hội biểu dương tối qua, vị viện trưởng già ôm bó hoa tươi, mỉm cười bước lên bục giảng, lần lượt trao cho từng học giả trẻ đoạt giải, gửi tới họ lời chúc mừng nồng nhiệt. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. Vị trí [A] (trước hành động của một mình viện trưởng 微笑着走上讲台) - B. Vị trí [B] (đứng ngay trước động từ 递给...每位青年学者 để biểu thị trao lần lượt cho từng người một) - C. Vị trí [C] (sau tân ngữ 青年学者) - D. Vị trí [D] (giữa tính từ định ngữ 热烈的 và danh từ 祝贺) • Phân tích đối chiếu: Phó từ 逐一 (TRỤC NHẤT - lần lượt từng cái/từng người một) bổ nghĩa cho hành động tác động lên nhiều đối tượng theo thứ tự, nên phải đứng ngay trước cụm động từ 递给获奖的每位青年学者 tại vị trí [B] (phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 29 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 经过连续半个月的调试,这台风力发电机的运行状态终于【稳定】下来了。
Câu 29: Jīngguò liánxù bàn ge yuè de tiáoshì, zhè tái fēnglì fādiànjī de yùnxíng zhuàngtài zhōngyú 【wěndìng】 xiàlái le.
A 速度越来越缓慢
B 突然停止运转了
C 平稳安定,不再剧烈波动
D 声音变得非常响亮
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 29: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 经过连续半个月的调试,这台风力发电机的运行状态终于【稳定】下来了。 • Nghĩa tiếng Việt: Trải qua nửa tháng liên tục hiệu chỉnh thử nghiệm, trạng thái vận hành của cỗ máy phát điện gió này cuối cùng đã ổn định lại. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 速度越来越缓慢 (tốc độ ngày càng chậm chạp) - B. 突然停止运转了 (đột ngột ngừng hoạt động) - C. 平稳安定,不再剧烈波动 (BÌNH ỔN AN ĐỊNH - bình ổn, không còn biến động dữ dội) - D. 声音变得非常响亮 (âm thanh trở nên vô cùng vang dội) • Phân tích đối chiếu: Tính từ 稳定 (ỔN ĐỊNH) chỉ trạng thái máy móc hoặc tình hình đã đi vào quỹ đạo vững vàng, bình ổn, không còn trục trặc hay dao động thất thường (平稳安定,不再剧烈波动, phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 30 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 在荒凉的沙漠边缘建立生态林,本身就是一项极其【艰巨】的工程。
Câu 30: Zài huāngliáng de shāmò biānyuán jiànlì shēngtàilín, běnshēn jiùshì yí xiàng jíqí 【jiānjù】 de gōngchéng.
A 困难而繁重
B 轻松而简单
C 短暂而仓促
D 普遍而平凡
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 30: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 在荒凉的沙漠边缘建立生态林,本身就是一项极其【艰巨】的工程。 • Nghĩa tiếng Việt: Xây dựng rừng sinh thái ở rìa sa mạc hoang vắng bản thân nó đã là một công trình cực kỳ gian khổ và nặng nề. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 困难而繁重 (KHÓ KHĂN PHỒN TRỌNG - vừa khó khăn vừa nặng nề to lớn) - B. 轻松而简单 (nhẹ nhàng và đơn giản) - C. 短暂而仓促 (ngắn ngủi và vội vàng) - D. 普遍而平凡 (phổ biến và bình thường) • Phân tích đối chiếu: Tính từ 艰巨 (GIAN CỰ - gian nan và to lớn nặng nề) thường dùng để miêu tả nhiệm vụ, công trình hoặc sứ mệnh có độ khó cao và khối lượng công việc đồ sộ, đồng nghĩa với 困难而繁重 (phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 31 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 不管竞争对手开出多么诱人的条件,他都【毫不动摇】地留在原来的科研所。
Câu 31: Bùguǎn jìngzhēng duìshǒu kāichū duōme yòurén de tiáojiàn, tā dōu 【háobù-dòngyáo】 de liú zài yuánlái de kēyánsuǒ.
A 心里非常羡慕对方
B 十分坚定,一点儿也不改变主意
C 悄悄准备辞职手续
D 不知应该如何选择
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 31: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 不管竞争对手开出多么诱人的条件,他都【毫不动摇】地留在原来的科研所。 • Nghĩa tiếng Việt: Bất kể đối thủ cạnh tranh đưa ra điều kiện hấp dẫn đến nhường nào, anh ấy đều không hề dao động mà ở lại viện nghiên cứu ban đầu. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 心里非常羡慕对方 (trong lòng vô cùng ngưỡng mộ đối phương) - B. 十分坚定,一点儿也不改变主意 (hết sức kiên định, không chút thay đổi chủ ý) - C. 悄悄准备辞职手续 (âm thầm chuẩn bị thủ tục từ chức) - D. 不知应该如何选择 (không biết nên lựa chọn như thế nào) • Phân tích đối chiếu: Cụm từ 毫不动摇 (HÀO BẤT ĐỘNG DAO - không mảy may lung lay, không chút dao động) thể hiện lập trường và ý chí vô cùng kiên định trước cám dỗ (十分坚定,一点儿也不改变主意, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 32 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 这家老字号药店之所以能经营百年,全靠掌柜对药材质量的【严格】把关。
Câu 32: Zhè jiā lǎozìhào yàodiàn zhīsuǒyǐ néng jīngyíng bǎinián, quán kào zhǎngguì duì yàocái zhìliàng de 【yángé】 bǎguān.
A 态度粗暴,不讲道理
B 价格昂贵,让人难受
C 手续繁琐,浪费时间
D 标准高,认真不放松
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 32: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 这家老字号药店之所以能经营百年,全靠掌柜对药材质量的【严格】把关。 • Nghĩa tiếng Việt: Sở dĩ tiệm thuốc lâu đời này có thể kinh doanh suốt trăm năm, hoàn toàn nhờ vào việc người chủ kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng dược liệu. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 态度粗暴,不讲道理 (thái độ thô bạo, không nói lý lẽ) - B. 价格昂贵,让人难受 (giá cả đắt đỏ, khiến người ta khó chịu) - C. 手续繁琐,浪费时间 (thủ tục rườm rà, lãng phí thời gian) - D. 标准高,认真不放松 (tiêu chuẩn cao, nghiêm túc không buông lỏng) • Phân tích đối chiếu: Tính từ 严格 (NGHIÊM CÁCH - nghiêm ngặt, chặt chẽ) khi đi với 把关 (kiểm soát chất lượng) có nghĩa là tuân thủ tiêu chuẩn cao, làm việc cẩn thận không hề buông lỏng (标准高,认真不放松, phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 33 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 他平时从不练习长跑,今天刚跑了八百米就已经累得【上气不接下气】了。
Câu 33: Tā píngshí cóng bù liànxí chángpǎo, jīntiān gāng pǎo le bābǎi mǐ jiù yǐjīng lèi de 【shàngqì bù jiē xiàqì】 le.
A 心情激动得说不出话
B 动作敏捷,跑得飞快
C 喘气很急,呼吸十分困难
D 天气闷热,没有一丝风
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 33: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 他平时从不练习长跑,今天刚跑了八百米就已经累得【上气不接下气】了。 • Nghĩa tiếng Việt: Ngày thường cậu ấy chẳng bao giờ tập chạy đường dài, hôm nay mới chạy được tám trăm mét đã mệt đến mức thở không ra hơi rồi. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 心情激动得说不出话 (tâm trạng xúc động đến mức không nói nên lời) - B. 动作敏捷,跑得飞快 (động tác nhanh nhẹn, chạy nhanh như bay) - C. 喘气很急,呼吸十分困难 (thở gấp gáp, hô hấp vô cùng khó khăn vì quá mệt) - D. 天气闷热,没有一丝风 (thời tiết oi bức, không có lấy một làn gió) • Phân tích đối chiếu: Quán dụng ngữ 上气不接下气 (THƯỢNG KHÍ BẤT TIẾP HẠ KHÍ - hơi trên không nối kịp hơi dưới) miêu tả trạng thái thở hổn hển, đứt quãng do vận động quá sức (喘气很急,呼吸十分困难, phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 34 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 对于没有亲眼核实过的传闻,我们绝不能【信口开河】,以免造成误会。
Câu 34: Duìyú méiyǒu qīnyǎn héshí guo de chuánwén, wǒmen jué bùnéng 【xìnkǒu-kāihé】, yǐmiǎn zàochéng wùhuì.
A 随口乱说,不负责任
B 保持沉默,一言不发
C 旁征博引,娓娓道来
D 深思熟虑后再做决定
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 34: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 对于没有亲眼核实过的传闻,我们绝不能【信口开河】,以免造成误会。 • Nghĩa tiếng Việt: Đối với những lời đồn đại chưa được tận mắt xác minh, chúng ta tuyệt đối không được ăn nói hàm hồ bừa bãi, để tránh gây ra hiểu lầm. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 随口乱说,不负责任 (nói năng tùy tiện bừa bãi, thiếu trách nhiệm) - B. 保持沉默,一言不发 (giữ im lặng, không nói một lời) - C. 旁征博引,娓娓道来 (dẫn chứng phong phú, kể chuyện cuốn hút) - D. 深思熟虑后再做决定 (suy nghĩ chín chắn rồi mới đưa ra quyết định) • Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 信口开河 (TÍN KHẨU KHAI HÀ - thuận miệng nói bừa như khơi sông) chỉ việc nói năng tùy tiện, không căn cứ sự thật, thiếu trách nhiệm (随口乱说,不负责任, phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 35 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 正是由于全体研发人员的共同努力,这项清洁能源工程才得以【顺利】完工。
Câu 35: Zhèng shì yóuyú quántǐ yánfā rényuán de gòngtóng nǔlì, zhè xiàng qīngjié néngyuán gōngchéng cái déyǐ 【shùnlì】 wángōng.
A 耗费了大量的资金
B 没有受到阻碍,进展得很好
C 比原计划推迟了很久
D 引起了社会各界的争议
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: Câu 35: Chọn phương án đúng giải thích cho từ/cụm từ trong ngoặc vuông: 正是由于全体研发人员的共同努力,这项清洁能源工程才得以【顺利】完工。 • Nghĩa tiếng Việt: Chính nhờ sự nỗ lực chung của toàn thể nhân viên nghiên cứu phát triển, công trình năng lượng sạch này mới có thể hoàn thành một cách thuận lợi. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 耗费了大量的资金 (tiêu tốn một nguồn kinh phí khổng lồ) - B. 没有受到阻碍,进展得很好 (không gặp trở ngại, tiến triển rất suôn sẻ tốt đẹp) - C. 比原计划推迟了很久 (bị trì hoãn lâu hơn nhiều so với kế hoạch) - D. 引起了社会各界的争议 (gây ra tranh cãi trong các tầng lớp xã hội) • Phân tích đối chiếu: Tính từ/phó từ 顺利 (THUẬN LỢI - suôn sẻ, trôi chảy) diễn tả quá trình làm việc không gặp trắc trở, diễn ra êm đẹp đúng như mong đợi (没有受到阻碍,进展得很好, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 36 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 36: 根据短文,这群青年科研人员去西北戈壁滩的目的是什么?
Câu 36: Gēnjù duǎnwén, zhè qún qīngnián kēyán rényuán qù xīběi gēbìtān de mùdì shì shénme?
A 拍摄戈壁滩的自然风光纪录片
B 寻找古代丝绸之路的历史遗迹
C 开采地下的煤炭和石油资源
D 研发太阳能与风力发电新技术
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 36: 根据短文,这群青年科研人员去西北戈壁滩的目的是什么? • Nghĩa tiếng Việt: Theo đoạn văn, mục đích của nhóm nhân viên nghiên cứu khoa học trẻ tuổi này khi đến bãi sa mạc Gobi miền Tây Bắc là gì? — Nghiên cứu phát triển công nghệ mới về điện mặt trời và điện gió. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 拍摄戈壁滩的自然风光纪录片 (quay phim tài liệu phong cảnh tự nhiên bãi Gobi) - B. 寻找古代丝绸之路的历史遗迹 (tìm kiếm di tích lịch sử con đường tơ lụa cổ đại) - C. 开采地下的煤炭和石油资源 (khai thác tài nguyên than đá và dầu mỏ dưới lòng đất) - D. 研发太阳能与风力发电新技术 (nghiên cứu phát triển công nghệ mới về phát điện năng lượng mặt trời và sức gió) • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn nêu rõ ở câu thứ hai: “主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。” (Chủ động từ bỏ điều kiện sống tiện nghi ở thành phố lớn, đến nơi đây nghiên cứu phát triển công nghệ mới về phát điện mặt trời và gió). Chọn phương án D. • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 37 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 37: 起初,实验设备为什么经常出现故障?
Câu 37: Qǐchū, shíyàn shèbèi wèishénme jīngcháng chūxiàn gùzhàng?
A 因为连续下暴雨导致积水
B 因为受到风沙的侵袭
C 因为工程师忘记定期充电
D 因为运输途中摔坏了零件
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 37: 起初,实验设备为什么经常出现故障? • Nghĩa tiếng Việt: Ban đầu, tại sao thiết bị thí nghiệm lại thường xuyên xảy ra sự cố? — Vì bị gió cát tấn công bào mòn. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 因为连续下暴雨导致积水 (vì mưa bão liên tục dẫn đến ngập nước) - B. 因为受到风沙的侵袭 (bởi vì chịu sự tấn công tàn phá của gió cát) - C. 因为工程师忘记定期充电 (vì kỹ sư quên sạc điện định kỳ) - D. 因为运输途中摔坏了零件 (vì làm rơi hỏng linh kiện trên đường vận chuyển) • Phân tích đối chiếu: Trong bài viết nêu rõ nguyên nhân: “起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。” (Ban đầu, thiết bị thí nghiệm thường xuyên gặp sự cố vì bị gió cát tấn công). Đáp án đúng là phương án B. • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 38 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 38: 年轻的工程师们在夜晚通常会做什么?
Câu 38: Niánqīng de gōngchéngshīmen zài yèwǎn tōngcháng huì zuò shénme?
A 到附近的城镇去休闲娱乐
B 顶着酷暑检修风车叶片
C 在简陋的帐篷里反复推演计算公式
D 轮流给家里的父母打电话抱怨
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 38: 年轻的工程师们在夜晚通常会做什么? • Nghĩa tiếng Việt: Các kỹ sư trẻ tuổi vào ban đêm thường làm việc gì? — Ở trong căn lều đơn sơ tính toán suy diễn đi suy diễn lại các công thức. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 到附近的城镇去休闲娱乐 (đến thị trấn lân cận để giải trí nghỉ ngơi) - B. 顶着酷暑检修风车叶片 (đội nắng gắt kiểm tra sửa chữa cánh quạt gió (đây là việc ban ngày)) - C. 在简陋的帐篷里反复推演计算公式 (ở trong căn lều đơn sơ suy diễn tính toán lặp đi lặp lại các công thức) - D. 轮流给家里的父母打电话抱怨 (thay phiên gọi điện về nhà than vãn với bố mẹ) • Phân tích đối chiếu: Đoạn văn đối chiếu công việc ngày và đêm: “他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。” (Ban ngày đội nắng sửa thiết bị, ban đêm trong lều đơn sơ tính toán công thức). Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 39 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 39: 经过三年的不懈钻研,团队最终攻克了什么技术难关?
Câu 39: Jīngguò sān nián de búxiè zuānyán, tuánduì zuìzhōng gōngkè le shénme jìshù nánguān?
A 储能效率低的技术难关
B 沙漠地区饮用水短缺的难题
C 长途通讯信号中断的故障
D 无人驾驶汽车的导航算法
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 39: 经过三年的不懈钻研,团队最终攻克了什么技术难关? • Nghĩa tiếng Việt: Trải qua ba năm miệt mài nghiên cứu không ngừng nghỉ, nhóm nghiên cứu cuối cùng đã chinh phục được rào cản kỹ thuật nào? — Bài toán hiệu suất tích trữ năng lượng thấp. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 储能效率低的技术难关 (rào cản kỹ thuật hiệu suất lưu trữ năng lượng thấp) - B. 沙漠地区饮用水短缺的难题 (bài toán thiếu nước uống ở vùng sa mạc) - C. 长途通讯信号中断的故障 (sự cố gián đoạn tín hiệu viễn thông đường dài) - D. 无人驾驶汽车的导航算法 (thuật toán dẫn đường của ô tô tự lái) • Phân tích đối chiếu: Câu gần cuối của bài khẳng định: “经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关” (Trải qua tròn 3 năm miệt mài nghiên cứu, đội ngũ cuối cùng đã vượt qua cửa ải kỹ thuật hiệu suất lưu trữ năng lượng thấp). Chọn phương án A. • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 40 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 40: 这篇短文主要歌颂了青年科研人员怎样的精神品质?
Câu 40: Zhè piān duǎnwén zhǔyào gēsòng le qīngnián kēyán rényuán zěnyàng de jīngshén pǐnzhì?
A 追求名利、享受安逸的生活态度
B 循规蹈矩、不敢创新的保守作风
C 单打独斗、拒绝合作的个人主义
D 不畏艰苦、坚持奋斗的奉献精神
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,回答第 36-40 题: 在西北广阔的戈壁滩上,常年狂风呼啸、烈日炎炎,自然环境十分恶劣。然而,有一群平均年龄不到三十岁的青年科研人员,主动放弃了大城市舒适的生活条件,来到这里研发太阳能与风力发电新技术。起初,实验设备经常因为风沙侵袭而出现故障,数据采集工作屡次受阻。面对重重困难,年轻的工程师们没有丝毫退缩。他们白天顶着酷暑检修风车叶片和光伏电板,夜晚在简陋的帐篷里反复推演计算公式。经过整整三年的不懈钻研,团队终于攻克了储能效率低的技术难关,让清洁能源源源不断地输送到千家万户,用青春与汗水点亮了绿色发展的未来。 Câu 40: 这篇短文主要歌颂了青年科研人员怎样的精神品质? • Nghĩa tiếng Việt: Đoạn văn này chủ yếu ca ngợi phẩm chất tinh thần như thế nào của các nhà nghiên cứu khoa học trẻ? — Tinh thần không ngại gian khổ, kiên trì phấn đấu cống hiến. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 追求名利、享受安逸的生活态度 (thái độ sống theo đuổi danh lợi, hưởng thụ an nhàn) - B. 循规蹈矩、不敢创新的保守作风 (tác phong bảo thủ răm rắp theo khuôn mẫu, không dám đổi mới) - C. 单打独斗、拒绝合作的个人主义 (chủ nghĩa cá nhân làm việc đơn độc, từ chối hợp tác) - D. 不畏艰苦、坚持奋斗的奉献精神 (tinh thần cống hiến không sợ gian khổ, kiên trì phấn đấu) • Phân tích đối chiếu: Toàn bài khắc họa hình ảnh các nhà khoa học trẻ rời bỏ phố thị tiện nghi, bám trụ trên sa mạc Gobi khắc nghiệt suốt 3 năm để nghiên cứu năng lượng sạch, tôn vinh tinh thần 不畏艰苦、坚持奋斗的奉献精神 (phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 41 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______:
Câu 41: Fùqīn yìshēng zài xiǎozhèn shang jīngyíng yàopù, píngjiè tóngsǒu-wúqī de kǒubēi yíngdé le jiēfāng-sìlín de (41)______.
A 怀疑
B 信任
C 嫉妒
D 同情
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 41: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (41)______: • Nghĩa tiếng Việt: Cha tôi cả đời mở tiệm thuốc ở thị trấn nhỏ, nhờ tiếng thơm buôn bán ngay thẳng không lừa dối trẻ nhỏ hay người già mà giành được sự tín nhiệm của bà con lối xóm. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 怀疑 (HOÀI NGHI - sự nghi ngờ) - B. 信任 (TÍN NHIỆM - sự tin tưởng, tín nhiệm: 赢得……的信任) - C. 嫉妒 (TẬT ĐỐ - sự ghen ghét đố kỵ) - D. 同情 (ĐỒNG TÌNH - sự thương cảm) • Phân tích đối chiếu: Nhờ uy tín 童叟无欺 (không lừa dối cả trẻ nhỏ lẫn người già), người cha đã giành được (赢得了) sự tin tưởng tuyệt đối của hàng xóm láng giềng, tức danh từ 信任 (TÍN NHIỆM, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 42 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______:
Câu 42: Yí ge rén tàjìn shèhuì, nénglì gùrán zhòngyào, dàn pǐndé cái shì ānshēn-lìmìng de (42)______.
A 根本
B 表面
C 偶然
D 借口
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 42: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (42)______: • Nghĩa tiếng Việt: Một người bước chân vào xã hội, năng lực cố nhiên là quan trọng, nhưng phẩm chất đạo đức mới là gốc rễ để lập thân. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 根本 (CĂN BẢN - gốc rễ, nền tảng cốt lõi) - B. 表面 (BIỂU DIỆN - bề ngoài, hình thức) - C. 偶然 (NGẪU NHIÊN - sự tình cờ) - D. 借口 (TÁ KHẨU - cái cớ) • Phân tích đối chiếu: Câu văn đặt 品德 (đạo đức) trong thế đối sánh nâng tầm với 能力 (năng lực) để khẳng định đạo đức chính là gốc rễ nền tảng (根本 - CĂN BẢN) giúp con người đứng vững trong đời (安身立命的根本, phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 43 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______:
Câu 43: Dāying biérén de shìqing, nǎpà yùdào zài dà de zǔ'ài, yě bìxū (43)______ qù wánchéng.
A 敷衍了事
B 半途而废
C 全力以赴
D 袖手旁观
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 43: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (43)______: • Nghĩa tiếng Việt: Việc đã hứa với người khác, dù cho gặp phải trở ngại lớn đến mấy cũng bắt buộc phải dốc toàn lực để hoàn thành. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 敷衍了事 (PHU DIỄN LIỄU SỰ - làm qua loa đại khái cho xong chuyện) - B. 半途而废 (BÁN ĐỒ NHI PHẾ - bỏ dở giữa chừng) - C. 全力以赴 (TOÀN LỰC DĨ PHÓ - dốc hết toàn bộ sức lực) - D. 袖手旁观 (TỤ THỦ BÀNG QUAN - khoanh tay đứng nhìn) • Phân tích đối chiếu: Để giữ chữ TÍN, khi đã hứa với người khác thì dù gặp khó khăn lớn đến đâu cũng phải dốc hết tâm sức hoàn thành, tức thành ngữ 全力以赴 (TOÀN LỰC DĨ PHÓ, phương án C). • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 44 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______:
Câu 44: Rúguǒ quèshí chāochū le zìjǐ de nénglì fànwéi, yì (44)______ jiù yīngdāng tǎnchéng shuōmíng...
A 结束
B 离开
C 放弃
D 开始
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 44: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (44)______: • Nghĩa tiếng Việt: Nếu quả thực vượt quá phạm vi năng lực của bản thân, thì ngay từ đầu nên thẳng thắn nói rõ, tuyệt đối đừng hứa hẹn suông. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 结束 (KẾT THÚC - kết thúc) - B. 离开 (LY KHAI - rời khỏi) - C. 放弃 (PHÓNG KHÍ - từ bỏ) - D. 开始 (KHAI THỦY - 一开始: ngay từ lúc bắt đầu) • Phân tích đối chiếu: Cụm từ 一开始 (NHẤT KHAI THỦY - ngay từ đầu) khuyên rằng khi biết việc vượt quá khả năng thì ngay từ ban đầu phải thành thật nói rõ thay vì hứa bừa (phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 45 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______:
Câu 45: Yídàn chūxiàn le shīwù, jué bùnéng wèile miànzi ér (45)______ shìshí, gèng bùnéng bǎ zérèn tuīxiè gěi tóngshì.
A 表扬
B 隐瞒
C 宣传
D 庆祝
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 45: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (45)______: • Nghĩa tiếng Việt: Một khi đã xảy ra sai sót, tuyệt đối không được vì sĩ diện mà che giấu sự thật, càng không được đùn đẩy trách nhiệm cho đồng nghiệp. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 表扬 (BIỂU DƯƠNG - khen ngợi, tuyên dương) - B. 隐瞒 (ẨN MÃN - giấu giếm, che giấu: 隐瞒事实) - C. 宣传 (TUYÊN TRUYỀN - tuyên truyền quảng bá) - D. 庆祝 (KHÁNH CHÚC - ăn mừng) • Phân tích đối chiếu: Đi kèm với tân ngữ 事实 (sự thật) trong ngữ cảnh phạm lỗi vì giữ thể diện (为了面子) là động từ 隐瞒 (ẨN MÃN - che giấu): 隐瞒事实 (che giấu sự thật, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 46 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______:
Câu 46: (46)______ kào shuǎ xiǎocōngming néng zhàndào yìshí de piányi, zhōngjiū yě jīngbuqǐ shíjiān de...
A 就算
B 因此
C 况且
D 于是
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 46: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (46)______: • Nghĩa tiếng Việt: Dẫu cho nhờ giở trò khôn vặt có thể chiếm được lợi ích nhất thời, rốt cuộc cũng không chịu nổi sự thử thách của thời gian. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 就算 (TỰU TOÁN - cho dù, giả sử như (phối hợp với 也 ở vế sau)) - B. 因此 (NHÂN THỬ - vì vậy, do đó) - C. 况且 (HUỐNG THẢ - huống hồ, hơn nữa) - D. 于是 (VU THỊ - thế là) • Phân tích đối chiếu: Vế đầu nêu giả thiết nhượng bộ (nhờ khôn vặt chiếm được chút lợi nhất thời), vế sau có 终究也…… (rốt cuộc cũng không chịu nổi...), nên dùng liên từ nhượng bộ giả thiết 就算 (TỰU TOÁN - cho dù, phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 47 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______:
Câu 47: ...zhōngjiū yě jīngbuqǐ shíjiān de (47)______.
A 参观
B 祝贺
C 休息
D 考验
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 47: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (47)______: • Nghĩa tiếng Việt: ...rốt cuộc cũng không chịu nổi sự thử thách của thời gian. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 参观 (THAM QUAN - tham quan) - B. 祝贺 (CHÚC HẠ - lời chúc mừng) - C. 休息 (HƯU TỨC - sự nghỉ ngơi) - D. 考验 (KHẢO NGHIỆM - sự thử thách: 经不起时间的考验) • Phân tích đối chiếu: Cụm kết hợp từ cố định 经得起 / 经不起时间的考验 có nghĩa là chịu đựng được / không chịu đựng nổi sự thử thách của thời gian. Do đó chọn danh từ 考验 (KHẢO NGHIỆM, phương án D). • Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 48 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______:
Câu 48: Wǒ jiāng fùqīn de jiàohuì shēnshēn de kè zài nǎohǎi (48)______.
A 外
B 下
C 里
D 前
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 48: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (48)______: • Nghĩa tiếng Việt: Tôi khắc sâu lời dạy bảo của cha vào trong tâm trí. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 外 (NGOẠI - bên ngoài) - B. 下 (HẠ - bên dưới) - C. 里 (LÝ - 脑海里: ở trong tâm trí, trong đầu) - D. 前 (TIỀN - phía trước) • Phân tích đối chiếu: Danh từ 脑海 (NÃO HẢI - tâm trí, ký ức) kết hợp với phương vị từ 里 tạo thành cụm 刻在脑海里 (khắc sâu trong tâm trí). Chọn phương án C. • Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 49 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______:
Câu 49: ...hái yǔ hézuò huǒbàn jiànlì le shēnhòu de hùxìn (49)______.
A 座位
B 关系
C 行李
D 天气
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 49: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (49)______: • Nghĩa tiếng Việt: ...mà còn xây dựng được mối quan hệ tin cậy lẫn nhau sâu sắc với các đối tác. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 座位 (TỌA VỊ - chỗ ngồi) - B. 关系 (QUAN HỆ - 建立……关系: thiết lập mối quan hệ) - C. 行李 (HÀNH LÝ - hành lý) - D. 天气 (THIÊN KHÍ - thời tiết) • Phân tích đối chiếu: Động từ 建立 (THIẾT LẬP, XÂY DỰNG) kết hợp với tân ngữ 关系 tạo thành cụm động tân chuẩn 建立深厚的互信关系 (xây dựng mối quan hệ tương tín sâu sắc, phương án B). • Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 50 • Phần Đọc & Ngữ Pháp
阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______:
Câu 50: Fùqīn nà fān pǔsù de huàyǔ, rútóng yì zhǎn míngdēng, shǐzhōng (50)______ zhe wǒ zǒuhǎo rénshēng de měi yí bù.
A 指引
B 妨碍
C 耽误
D 打扰
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 阅读短文,选择最恰当的词语填入空白处(第 41-50 题): 大学毕业前夕,父亲把我叫到书房,神情严肃地同我谈起了步入社会后的立身之道。父亲一生在小镇上经营药铺,凭借童叟无欺的口碑赢得了街坊四邻的(41)______。他指着墙上“诚实守信”四个大字对我说:“一个人踏进社会,能力固然重要,但品德才是安身立命的(42)______。做事先做人,答应别人的事情,哪怕遇到再大的阻碍,也必须(43)______去完成;如果确实超出了自己的能力范围,一(44)______就应当坦诚说明,千万不要信口开河。”父亲还告诉我,在工作中难免会犯错,一旦出现了失误,绝不能为了面子而(45)______事实,更不能把责任推卸给同事,勇于承认并及时改正才能获得大家的谅解。(46)______靠耍小聪明能占到一时的便宜,终究也经不起时间的(47)______。我将父亲的教诲深深地刻在脑海(48)______。参加工作三年来,无论处理多么细小的业务,我都坚持言行一致、光明磊落,不仅顺利通过了试用期的考核,还与合作伙伴建立了深厚的互信(49)______。父亲那番朴素的话语,如同一盏明灯,始终(50)______着我走好人生的每一步。 Câu 50: Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống (50)______: • Nghĩa tiếng Việt: Những lời nói mộc mạc ấy của cha tựa như một ngọn đèn sáng, luôn luôn dẫn lối chỉ đường cho tôi bước đi vững vàng từng bước trên đường đời. • Phân tích các phương án lựa chọn: - A. 指引 (CHỈ DẪN - soi đường, dẫn lối: 明灯指引着我) - B. 妨碍 (PHƯƠNG NGẠI - cản trở, gây trở ngại) - C. 耽误 (ĐAM NGỘ - làm lỡ việc, trì hoãn) - D. 打扰 (ĐẢ NHIỄU - làm phiền) • Phân tích đối chiếu: Hình ảnh ẩn dụ 一盏明灯 (một ngọn đèn sáng) đi kèm với động từ 指引 (CHỈ DẪN - soi sáng dẫn đường) diễn tả lời dạy của cha dẫn lối cho nhân vật đi đúng đường đời (phương án A). • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Chia sẻ bài viết:
Ban biên tập FoxHSK

Ban biên tập FoxHSK

Chuyên gia đào tạo HSK

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!