Nội dung đoạn nghe:
跟5年前相比,你现在有哪些改变?
gēn nián qián xiāng bǐ nǐ xiàn zài yǒu nǎ xiē gǎi biàn
💡 Phân tích & Lời giải chi tiết:
• Câu đề bài: 跟5年前相比,你现在有哪些改变? (Gēn wǔ nián qián xiāngbǐ, nǐ xiànzài yǒu nǎxiē gǎibiàn?)
• Nghĩa tiếng Việt: So với 5 năm trước, hiện tại bạn đã có những thay đổi gì?
• Phân tích đối chiếu: PHẦN THI: 回答问题 (Trả lời câu hỏi mở theo chủ đề - HSKK Trung cấp, thời gian nói 2 phút)
CHỦ ĐỀ:
跟5年前相比,你现在有哪些改变?
So với 5 năm trước, hiện tại bạn đã có những thay đổi gì?
- Mở bài: Bản thân đã có bước chuyển biến sâu sắc cả về lối sống lẫn tư duy nhận thức sau 5 năm.
- Thân bài:
• Luận điểm 1: Tính cách chín chắn, lý trí hơn, trước khi quyết định đều cân nhắc lợi hại kỹ càng.
• Luận điểm 2: Biết trân trọng sức khỏe, rèn nếp sống khoa học, bớt thức khuya và ăn uống lành mạnh.
• Luận điểm 3: Trong quan hệ xã hội, học được cách kiên trì chính kiến và từ chối những đòi hỏi vô lý.
- Kết bài: Tổng kết: Quá trình 5 năm giúp tôi từ một người trẻ bốc đồng trở nên độc lập và trưởng thành.
BÀI NÓI MẪU HOÀN CHỈNH ĐẠT CHUẨN 80+ ĐIỂM (SAMPLE SPEECH):
跟五年前相比,我觉得自己无论是在生活方式,还是在想法观念上,都发生了比较大的变化。五年前的我刚刚大学毕业,对未来充满了很多人切实际的幻想,做事情也比较冲动,经常凭一时的热情做决定,缺乏长远的规划。但是经过这几年工作和生活的磨练,我变得更加成熟、更加理性,做任何决定之前,都会先认真考虑清楚,衡量各种利弊,而不是像以前那样想到什么就做什么。另外,五年前的我不太重视身体健康,经常熬夜、吃外卖,而现在我养成了比较规律的作息习惯,也开始注重饮食和锻炼。除此之外,在人际关系方面,以前的我比较在意外人的看法,常常为了迎合别人而委屈自己,但是现在我学会了更加坚持自己的想法,也更懂得怎样去拒绝一些不合理的要求。总的来说,这五年的经历,让我从一个有些幼稚、冲动的年轻人,慢慢成长为一个更加独立、成熟的人。
PHIÊN ÂM PINYIN TỪNG CÂU:
BẢN DỊCH TIẾNG VIỆT THAM KHẢO:
So với 5 năm trước, tôi thấy bản thân dù về cách sống hay quan niệm suy nghĩ đều đã thay đổi khá nhiều. Tôi của 5 năm trước vừa mới tốt nghiệp đại học, tràn đầy những ảo tưởng không thực tế về tương lai, làm việc cũng khá bốc đồng, thường quyết định theo cảm hứng nhất thời, thiếu quy hoạch dài hạn. Nhưng qua mấy năm rèn luyện trong công việc và cuộc sống, tôi trở nên chín chắn, lý trí hơn, trước khi quyết định bất cứ điều gì đều suy nghĩ kỹ, cân nhắc được mất, chứ không như trước nghĩ gì làm nấy. Ngoài ra, tôi của 5 năm trước không chú trọng sức khỏe, hay thức khuya, ăn đồ giao hàng, còn bây giờ tôi đã tạo được nếp sinh hoạt khá đều đặn, cũng bắt đầu chú ý ăn uống và tập luyện. Hơn nữa, về quan hệ giữa người với người, trước đây tôi khá để ý suy nghĩ người khác, thường chiều lòng người khác mà ấm ức bản thân, nhưng bây giờ tôi học được cách kiên trì quan điểm của mình hơn, cũng biết cách từ chối những yêu cầu không hợp lý. Nói chung, 5 năm trải nghiệm này giúp tôi từ một người trẻ có phần non nớt, bốc đồng, dần trưởng thành một người độc lập, chín chắn hơn.
TỪ VỰNG & MẪU CÂU ĂN ĐIỂM:
- 成熟 - ÂM HÁN VIỆT: THÀNH THỤC - Chín chắn, trưởng thành
- 冲动 - ÂM HÁN VIỆT: XUNG ĐỘNG - Bốc đồng, nông nổi
- 衡量利弊 - ÂM HÁN VIỆT: HÀNH LƯỢNG LỢI TỆ - Cân nhắc lợi hại
- 迎合 - ÂM HÁN VIỆT: NGHÊNH HỢP - Chiều lòng, a dua
- 不切实际 - ÂM HÁN VIỆT: BẤT THIẾT THỰC TẾ - Không thực tế, viển vông
• Kết luận: Đáp án đúng là A.