Trọn bộ Đề Thi Chọn Học Sinh Giỏi Lớp 12 Cấp Thành Phố TP. Hồ Chí Minh Môn Tiếng Trung gồm đầy đủ 50 câu hỏi chuẩn cấu trúc đề thi tuyển sinh Chuyên / Học Sinh Giỏi trên FoxHSK · Nền Tảng Học Tiếng Trung Hiện Đại, kèm file PDF đề thi, bảng đáp án đối chiếu và lời giải phân tích chi tiết từng câu.
Chi tiết từng câu
Câu 1 (Phần 1)
第1题:下列各组词语中,加点字“创”在“青年创业者”与“重创竞争对手”中的正确读音分别是______。
dì 1 tí : xià liè gè zǔ cí yǔ zhōng , jiā diǎn zì “ chuàng ” zài “ qīng nián chuàng yè zhě ” yǔ “ zhòng chuāng jìng zhēng duì shǒu ” zhōng de zhèng què dú yīn fēn bié shì ______。
- A. chuāng yè / zhòng chuàng
- B. chuàng yè / zhòng chuàng
- C. chuāng yè / zhòng chuāng
- D. chuàng yè / zhòng chuāng
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第1题:下列各组词语中,加点字“创”在“青年创业者”与“重创竞争对手”中的正确读音分别是______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong hai cụm từ 'thanh niên khởi nghiệp' (创业) và 'giáng đòn nặng nề vào đối thủ cạnh tranh' (重创), chữ 'sáng/thương' (创) lần lượt đọc đúng là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. chuāng yè / zhòng chuàng:Đọc ngược âm của cả hai từ
- B. chuàng yè / zhòng chuàng:Sai âm đọc của chữ 创 trong từ 重创
- C. chuāng yè / zhòng chuāng:Sai âm đọc của chữ 创 trong từ 创业
- D. chuàng yè / zhòng chuāng:Chữ 创 mang nghĩa 'sáng lập, mở mang' đọc là chuàng (thanh 4); mang nghĩa 'vết thương, gây tổn thương nặng' đọc là chuāng (thanh 1)
• Phân tích đối chiếu: Chữ đa âm 创: khi mang nghĩa bắt đầu, sáng tạo (创业、创新、独创) đọc thanh 4 là chuàng; khi mang nghĩa vết thương, làm tổn thương nặng nề (创伤、重创、千疮百孔) đọc thanh 1 là chuāng → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第1题:下列各组词语中,加点字“创”在“青年创业者”与“重创竞争对手”中的正确读音分别是______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong hai cụm từ 'thanh niên khởi nghiệp' (创业) và 'giáng đòn nặng nề vào đối thủ cạnh tranh' (重创), chữ 'sáng/thương' (创) lần lượt đọc đúng là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. chuāng yè / zhòng chuàng:Đọc ngược âm của cả hai từ
- B. chuàng yè / zhòng chuàng:Sai âm đọc của chữ 创 trong từ 重创
- C. chuāng yè / zhòng chuāng:Sai âm đọc của chữ 创 trong từ 创业
- D. chuàng yè / zhòng chuāng:Chữ 创 mang nghĩa 'sáng lập, mở mang' đọc là chuàng (thanh 4); mang nghĩa 'vết thương, gây tổn thương nặng' đọc là chuāng (thanh 1)
• Phân tích đối chiếu: Chữ đa âm 创: khi mang nghĩa bắt đầu, sáng tạo (创业、创新、独创) đọc thanh 4 là chuàng; khi mang nghĩa vết thương, làm tổn thương nặng nề (创伤、重创、千疮百孔) đọc thanh 1 là chuāng → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 2 (Phần 1)
第2题:胡志明市作为越南最具活力的经济金融中心,汇聚了数以千计的科技初创企业,创新创业氛围异常______。
dì 2 tí : hú zhì míng shì zuò wéi yuè nán zuì jù huó lì de jīng jì jīn róng zhōng xīn , huì jù le shù yǐ qiān jì de kē jì chū chuàng qǐ yè , chuàng xīn chuàng yè fēn wéi yì cháng ______。
- A. 浓缩
- B. 浓厚
- C. 稠密
- D. 粗略
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第2题:胡志明市作为越南最具活力的经济金融中心,汇聚了数以千计的科技初创企业,创新创业氛围异常______。
• Nghĩa tiếng Việt: TP. Hồ Chí Minh với tư cách là trung tâm kinh tế tài chính năng động nhất Việt Nam đã quy tụ hàng ngàn doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, bầu không khí đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp vô cùng sôi nổi đậm nét.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 浓缩:NỒNG SÚC: cô đặc lại (động từ/tính từ dùng cho chất lỏng hoặc nội dung tóm tắt)
- B. 浓厚:NỒNG HẬU: đậm đặc, sôi nổi mạnh mẽ (thường đi với 氛围、兴趣、色彩)
- C. 稠密:TRÙ MẬT: dày đặc về mật độ dân số hoặc cây cối
- D. 粗略:THÔ LƯỢC: sơ sài, đại khái
• Phân tích đối chiếu: Collocation chuẩn mực trong tiếng Hán: “氛围浓厚 / 气氛浓厚” (bầu không khí NỒNG HẬU / sôi nổi đậm đặc) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第2题:胡志明市作为越南最具活力的经济金融中心,汇聚了数以千计的科技初创企业,创新创业氛围异常______。
• Nghĩa tiếng Việt: TP. Hồ Chí Minh với tư cách là trung tâm kinh tế tài chính năng động nhất Việt Nam đã quy tụ hàng ngàn doanh nghiệp khởi nghiệp công nghệ, bầu không khí đổi mới sáng tạo và khởi nghiệp vô cùng sôi nổi đậm nét.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 浓缩:NỒNG SÚC: cô đặc lại (động từ/tính từ dùng cho chất lỏng hoặc nội dung tóm tắt)
- B. 浓厚:NỒNG HẬU: đậm đặc, sôi nổi mạnh mẽ (thường đi với 氛围、兴趣、色彩)
- C. 稠密:TRÙ MẬT: dày đặc về mật độ dân số hoặc cây cối
- D. 粗略:THÔ LƯỢC: sơ sài, đại khái
• Phân tích đối chiếu: Collocation chuẩn mực trong tiếng Hán: “氛围浓厚 / 气氛浓厚” (bầu không khí NỒNG HẬU / sôi nổi đậm đặc) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 3 (Phần 1)
第3题:在守德创新城的高科技园区里,人工智能研发中心与风险投资机构比邻而居,形成了______的创新生态系统。
dì 3 tí : zài shǒu dé chuàng xīn chéng de gāo kē jì yuán qū lǐ , rén gōng zhì néng yán fā zhōng xīn yǔ fēng xiǎn tóu zī jī gòu bǐ lín ér jū , xíng chéng le ______ de chuàng xīn shēng tài xì tǒng 。
- A. 死气沉沉
- B. 墨守成规
- C. 充满活力
- D. 一盘散沙
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第3题:在守德创新城的高科技园区里,人工智能研发中心与风险投资机构比邻而居,形成了______的创新生态系统。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại khu công nghệ cao thuộc Thành phố sáng tạo Thủ Đức, các trung tâm R&D trí tuệ nhân tạo và các quỹ đầu tư mạo hiểm nằm sát cạnh nhau, hình thành nên hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tràn đầy sức sống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 死气沉沉:TỬ KHÍ TRẦM TRẦM: u ám, thiếu sức sống
- B. 墨守成规:MẶC THỦ THÀNH QUY: khư khư giữ thói cũ không chịu đổi mới
- C. 充满活力:SUNG MÃN HOẠT LỰC: tràn đầy sức sống và năng lượng sáng tạo
- D. 一盘散沙:NHẤT BÀN TÁN SA: rời rạc như một đĩa cát rời
• Phân tích đối chiếu: Bổ nghĩa cho 创新生态系统 (hệ sinh thái đổi mới sáng tạo) tại Khu công nghệ cao Thủ Đức phải là cụm từ tích cực chỉ sự năng động: 充满活力 (SUNG MÃN HOẠT LỰC) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第3题:在守德创新城的高科技园区里,人工智能研发中心与风险投资机构比邻而居,形成了______的创新生态系统。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại khu công nghệ cao thuộc Thành phố sáng tạo Thủ Đức, các trung tâm R&D trí tuệ nhân tạo và các quỹ đầu tư mạo hiểm nằm sát cạnh nhau, hình thành nên hệ sinh thái đổi mới sáng tạo tràn đầy sức sống.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 死气沉沉:TỬ KHÍ TRẦM TRẦM: u ám, thiếu sức sống
- B. 墨守成规:MẶC THỦ THÀNH QUY: khư khư giữ thói cũ không chịu đổi mới
- C. 充满活力:SUNG MÃN HOẠT LỰC: tràn đầy sức sống và năng lượng sáng tạo
- D. 一盘散沙:NHẤT BÀN TÁN SA: rời rạc như một đĩa cát rời
• Phân tích đối chiếu: Bổ nghĩa cho 创新生态系统 (hệ sinh thái đổi mới sáng tạo) tại Khu công nghệ cao Thủ Đức phải là cụm từ tích cực chỉ sự năng động: 充满活力 (SUNG MÃN HOẠT LỰC) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 4 (Phần 1)
第4题:胡志明市第五郡堤岸地区保留着众多雕梁画栋的古会馆,每逢元宵佳节,舞狮巡游与粤剧锣鼓声交织,展现出多元文化______的独特魅力。
dì 4 tí : hú zhì míng shì dì wǔ jùn dī àn dì qū bǎo liú zhe zhòng duō diāo liáng huà dòng de gǔ huì guǎn , měi féng yuán xiāo jiā jié , wǔ shī xún yóu yǔ yuè jù luó gǔ shēng jiāo zhī , zhǎn xiàn chū duō yuán wén huà ______ de dú tè mèi lì 。
- A. 交融
- B. 排斥
- C. 决裂
- D. 摩擦
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第4题:胡志明市第五郡堤岸地区保留着众多雕梁画栋的古会馆,每逢元宵佳节,舞狮巡游与粤剧锣鼓声交织,展现出多元文化______的独特魅力。
• Nghĩa tiếng Việt: Khu vực Chợ Lớn (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) lưu giữ nhiều hội quán cổ chạm trổ tinh xảo; mỗi dịp Tết Nguyên tiêu, đoàn múa lân diễu hành hòa cùng tiếng trống chiêng kịch Quảng Đông, phô diễn sức hấp dẫn độc đáo của sự giao thoa văn hóa đa dạng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交融:GIAO DUNG: giao thoa và hòa quyện sâu sắc vào nhau (文化交融)
- B. 排斥:BÀI XÍCH: bài trừ, gạt bỏ nhau
- C. 决裂:QUYẾT LIỆT: cắt đứt quan hệ hoàn toàn
- D. 摩擦:MA SÁT: va chạm, xích mích
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ cố định: “多元文化交融” (sự GIAO DUNG / giao thoa hòa quyện giữa các dòng văn hóa) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第4题:胡志明市第五郡堤岸地区保留着众多雕梁画栋的古会馆,每逢元宵佳节,舞狮巡游与粤剧锣鼓声交织,展现出多元文化______的独特魅力。
• Nghĩa tiếng Việt: Khu vực Chợ Lớn (Quận 5, TP. Hồ Chí Minh) lưu giữ nhiều hội quán cổ chạm trổ tinh xảo; mỗi dịp Tết Nguyên tiêu, đoàn múa lân diễu hành hòa cùng tiếng trống chiêng kịch Quảng Đông, phô diễn sức hấp dẫn độc đáo của sự giao thoa văn hóa đa dạng.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 交融:GIAO DUNG: giao thoa và hòa quyện sâu sắc vào nhau (文化交融)
- B. 排斥:BÀI XÍCH: bài trừ, gạt bỏ nhau
- C. 决裂:QUYẾT LIỆT: cắt đứt quan hệ hoàn toàn
- D. 摩擦:MA SÁT: va chạm, xích mích
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ cố định: “多元文化交融” (sự GIAO DUNG / giao thoa hòa quyện giữa các dòng văn hóa) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 5 (Phần 1)
第5题:面对瞬息万变的数字经济浪潮,青年创业者唯有保持敏锐的市场嗅觉,敢于______,才能在红海竞争中开辟出新蓝海。
dì 5 tí : miàn duì shùn xī wàn biàn de shù zì jīng jì làng cháo , qīng nián chuàng yè zhě wéi yǒu bǎo chí mǐn ruì de shì chǎng xiù jué , gǎn yú ______, cái néng zài hóng hǎi jìng zhēng zhōng kāi pì chū xīn lán hǎi 。
- A. 得过且过
- B. 刻舟求剑
- C. 守株待兔
- D. 推陈出新
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第5题:面对瞬息万变的数字经济浪潮,青年创业者唯有保持敏锐的市场嗅觉,敢于______,才能在红海竞争中开辟出新蓝海。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước làn sóng kinh tế số biến đổi từng giây từng phút, các nhà khởi nghiệp trẻ chỉ có duy trì sự nhạy bén với thị trường, dám đổi mới sáng tạo từ nền tảng cũ thì mới có thể mở ra đại dương xanh mới giữa cuộc cạnh tranh đại dương đỏ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 得过且过:ĐẮC QUÁ THẢ QUÁ: sống qua ngày đoạn tháng, thiếu chí tiến thủ
- B. 刻舟求剑:KHẮC CHU CẦU KIẾM: khắc mạn thuyền tìm kiếm, máy móc cứng nhắc không biết biến通
- C. 守株待兔:THỦ CHU ĐÃI THỐ: ôm cây đợi thỏ, trông chờ may rủi
- D. 推陈出新:THÔI TRẦN XUẤT TÂN: lược bỏ cái cũ lỗi thời, sáng tạo ra cái mới tốt hơn
• Phân tích đối chiếu: Trong bối cảnh khởi nghiệp kinh tế số (数字经济浪潮) và mở ra thị trường mới (开辟新蓝海), thành ngữ 推陈出新 (THÔI TRẦN XUẤT TÂN - đổi mới sáng tạo) là lựa chọn duy nhất mang nghĩa tích cực phù hợp → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第5题:面对瞬息万变的数字经济浪潮,青年创业者唯有保持敏锐的市场嗅觉,敢于______,才能在红海竞争中开辟出新蓝海。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước làn sóng kinh tế số biến đổi từng giây từng phút, các nhà khởi nghiệp trẻ chỉ có duy trì sự nhạy bén với thị trường, dám đổi mới sáng tạo từ nền tảng cũ thì mới có thể mở ra đại dương xanh mới giữa cuộc cạnh tranh đại dương đỏ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 得过且过:ĐẮC QUÁ THẢ QUÁ: sống qua ngày đoạn tháng, thiếu chí tiến thủ
- B. 刻舟求剑:KHẮC CHU CẦU KIẾM: khắc mạn thuyền tìm kiếm, máy móc cứng nhắc không biết biến通
- C. 守株待兔:THỦ CHU ĐÃI THỐ: ôm cây đợi thỏ, trông chờ may rủi
- D. 推陈出新:THÔI TRẦN XUẤT TÂN: lược bỏ cái cũ lỗi thời, sáng tạo ra cái mới tốt hơn
• Phân tích đối chiếu: Trong bối cảnh khởi nghiệp kinh tế số (数字经济浪潮) và mở ra thị trường mới (开辟新蓝海), thành ngữ 推陈出新 (THÔI TRẦN XUẤT TÂN - đổi mới sáng tạo) là lựa chọn duy nhất mang nghĩa tích cực phù hợp → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 6 (Phần 1)
第6题:随着滨城至仙泉地铁一号线正式投入运营,胡志明市中心城区与东部大学城之间的通勤时间大幅______,极大缓解了地面道路压力。
dì 6 tí : suí zhe bīn chéng zhì xiān quán dì tiě yī hào xiàn zhèng shì tóu rù yùn yíng , hú zhì míng shì zhōng xīn chéng qū yǔ dōng bù dà xué chéng zhī jiān de tōng qín shí jiān dà fú ______, jí dà huǎn jiě le dì miàn dào lù yā lì 。
- A. 缩短
- B. 缩小
- C. 削弱
- D. 降低
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第6题:随着滨城至仙泉地铁一号线正式投入运营,胡志明市中心城区与东部大学城之间的通勤时间大幅______,极大缓解了地面道路压力。
• Nghĩa tiếng Việt: Cùng với việc tuyến Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên chính thức đi vào vận hành, thời gian đi lại giữa khu trung tâm TP. Hồ Chí Minh và Khu đô thị Đại học phía Đông đã rút ngắn đáng kể, giảm tải cực lớn áp lực cho đường bộ mặt đất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 缩短:SÚC ĐOẢN: rút ngắn (chuyên đi với 时间、距离、周期)
- B. 缩小:SÚC TIỂU: thu nhỏ (đi với 规模、范围、差距,không đi với 时间)
- C. 削弱:TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu (đi với 力量、竞争力、势力)
- D. 降低:GIÁNG ĐÊ: hạ thấp (đi với 成本、温度、标准,không đi với 时间)
• Phân tích đối chiếu: Phân biệt từ cận nghĩa HSK 5-6: chủ ngữ là 通勤时间 (thời gian đi lại), động từ kết hợp chuẩn duy nhất là 缩短 (SÚC ĐOẢN - rút ngắn thời gian/khoảng cách) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第6题:随着滨城至仙泉地铁一号线正式投入运营,胡志明市中心城区与东部大学城之间的通勤时间大幅______,极大缓解了地面道路压力。
• Nghĩa tiếng Việt: Cùng với việc tuyến Metro số 1 Bến Thành - Suối Tiên chính thức đi vào vận hành, thời gian đi lại giữa khu trung tâm TP. Hồ Chí Minh và Khu đô thị Đại học phía Đông đã rút ngắn đáng kể, giảm tải cực lớn áp lực cho đường bộ mặt đất.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 缩短:SÚC ĐOẢN: rút ngắn (chuyên đi với 时间、距离、周期)
- B. 缩小:SÚC TIỂU: thu nhỏ (đi với 规模、范围、差距,không đi với 时间)
- C. 削弱:TƯỚC NHƯỢC: làm suy yếu (đi với 力量、竞争力、势力)
- D. 降低:GIÁNG ĐÊ: hạ thấp (đi với 成本、温度、标准,không đi với 时间)
• Phân tích đối chiếu: Phân biệt từ cận nghĩa HSK 5-6: chủ ngữ là 通勤时间 (thời gian đi lại), động từ kết hợp chuẩn duy nhất là 缩短 (SÚC ĐOẢN - rút ngắn thời gian/khoảng cách) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 7 (Phần 1)
第7题:这款由越南本土青年团队研发的移动支付应用,凭借极简的操作界面与银行级的安全加密体系,迅速在东南亚金融科技市场______了一席之地。
dì 7 tí : zhè kuǎn yóu yuè nán běn tǔ qīng nián tuán duì yán fā de yí dòng zhī fù yìng yòng , píng jiè jí jiǎn de cāo zuò jiè miàn yǔ yín háng jí de ān quán jiā mì tǐ xì , xùn sù zài dōng nán yà jīn róng kē jì shì chǎng ______ le yī xí zhī dì 。
- A. 浪费
- B. 抛弃
- C. 占据
- D. 耽误
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第7题:这款由越南本土青年团队研发的移动支付应用,凭借极简的操作界面与银行级的安全加密体系,迅速在东南亚金融科技市场______了一席之地。
• Nghĩa tiếng Việt: Ứng dụng thanh toán di động do đội ngũ thanh niên bản địa Việt Nam nghiên cứu phát triển này, nhờ giao diện thao tác tối giản và hệ thống mã hóa an toàn cấp ngân hàng, đã nhanh chóng chiếm lĩnh được một vị trí vững chắc trên thị trường công nghệ tài chính (Fintech) Đông Nam Á.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 浪费:LÃNG PHÍ: tiêu xài hoang phí
- B. 抛弃:PHAO KHÍ: vứt bỏ
- C. 占据:CHIẾM CỨ: chiếm lĩnh, giữ vững (cụm cố định: 占据一席之地: có được một chỗ đứng vững chắc)
- D. 耽误:ĐAM NGỘ: làm chậm trễ
• Phân tích đối chiếu: Collocation cố định: “在……市场占据一席之地” (tạo dựng / CHIẾM CỨ được một chỗ đứng trên thị trường) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第7题:这款由越南本土青年团队研发的移动支付应用,凭借极简的操作界面与银行级的安全加密体系,迅速在东南亚金融科技市场______了一席之地。
• Nghĩa tiếng Việt: Ứng dụng thanh toán di động do đội ngũ thanh niên bản địa Việt Nam nghiên cứu phát triển này, nhờ giao diện thao tác tối giản và hệ thống mã hóa an toàn cấp ngân hàng, đã nhanh chóng chiếm lĩnh được một vị trí vững chắc trên thị trường công nghệ tài chính (Fintech) Đông Nam Á.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 浪费:LÃNG PHÍ: tiêu xài hoang phí
- B. 抛弃:PHAO KHÍ: vứt bỏ
- C. 占据:CHIẾM CỨ: chiếm lĩnh, giữ vững (cụm cố định: 占据一席之地: có được một chỗ đứng vững chắc)
- D. 耽误:ĐAM NGỘ: làm chậm trễ
• Phân tích đối chiếu: Collocation cố định: “在……市场占据一席之地” (tạo dựng / CHIẾM CỨ được một chỗ đứng trên thị trường) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 8 (Phần 1)
第8题:在商业路演与职场沟通语境中,选出下列句子中加点成语使用恰当的一项:______。
dì 8 tí : zài shāng yè lù yǎn yǔ zhí chǎng gōu tōng yǔ jìng zhōng , xuǎn chū xià liè jù zi zhōng jiā diǎn chéng yǔ shǐ yòng qià dàng de yī xiàng :______。
- A. 为了窃取商业机密,那名黑客殚精竭虑地编写木马程序。
- B. 在创业路演大赛上,这位高中生对智能垃圾分类机器人的商业模式侃侃而谈,赢得了评委的一致好评。
- C. 这家初创公司管理混乱,员工们同心协力地互相推卸责任。
- D. 地铁站内宽敞明亮,乘客们络绎不绝地坐在椅子上休息。
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第8题:在商业路演与职场沟通语境中,选出下列句子中加点成语使用恰当的一项:______。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu sử dụng thành ngữ gạch chân hoàn toàn phù hợp về ngữ nghĩa và sắc thái biểu cảm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了窃取商业机密,那名黑客殚精竭虑地编写木马程序。:Sai vì 殚精竭虑 (ĐAN TINH KIỆT LỰ) là thành ngữ褒义 khen ngợi sự tận tâm cống hiến, không dùng cho tội phạm
- B. 在创业路演大赛上,这位高中生对智能垃圾分类机器人的商业模式侃侃而谈,赢得了评委的一致好评。:KHẢN KHẢN NHI ĐÀM: nói năng đĩnh đạc, mạch lạc và đầy tự tin (dùng đúng sắc thái khen ngợi)
- C. 这家初创公司管理混乱,员工们同心协力地互相推卸责任。:Sai vì 同心协力 (ĐỒNG TÂM HIỆP LỰC) nghĩa là đoàn kết chung sức làm việc tốt, mâu thuẫn với 互相推卸责任
- D. 地铁站内宽敞明亮,乘客们络绎不绝地坐在椅子上休息。:Sai vì 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT) chỉ dòng người/xe cộ đi lại nối đuôi nhau không dứt, không bổ nghĩa cho trạng thái 坐
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 侃侃而谈 (KHẢN KHẢN NHI ĐÀM) miêu tả phong thái trình bày tự tin, khúc chiết và đĩnh đạc, hoàn toàn khớp với ngữ cảnh thuyết trình gọi vốn (创业路演) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第8题:在商业路演与职场沟通语境中,选出下列句子中加点成语使用恰当的一项:______。
• Nghĩa tiếng Việt: Chọn câu sử dụng thành ngữ gạch chân hoàn toàn phù hợp về ngữ nghĩa và sắc thái biểu cảm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 为了窃取商业机密,那名黑客殚精竭虑地编写木马程序。:Sai vì 殚精竭虑 (ĐAN TINH KIỆT LỰ) là thành ngữ褒义 khen ngợi sự tận tâm cống hiến, không dùng cho tội phạm
- B. 在创业路演大赛上,这位高中生对智能垃圾分类机器人的商业模式侃侃而谈,赢得了评委的一致好评。:KHẢN KHẢN NHI ĐÀM: nói năng đĩnh đạc, mạch lạc và đầy tự tin (dùng đúng sắc thái khen ngợi)
- C. 这家初创公司管理混乱,员工们同心协力地互相推卸责任。:Sai vì 同心协力 (ĐỒNG TÂM HIỆP LỰC) nghĩa là đoàn kết chung sức làm việc tốt, mâu thuẫn với 互相推卸责任
- D. 地铁站内宽敞明亮,乘客们络绎不绝地坐在椅子上休息。:Sai vì 络绎不绝 (LẠC DỊCH BẤT TUYỆT) chỉ dòng người/xe cộ đi lại nối đuôi nhau không dứt, không bổ nghĩa cho trạng thái 坐
• Phân tích đối chiếu: Thành ngữ 侃侃而谈 (KHẢN KHẢN NHI ĐÀM) miêu tả phong thái trình bày tự tin, khúc chiết và đĩnh đạc, hoàn toàn khớp với ngữ cảnh thuyết trình gọi vốn (创业路演) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 9 (Phần 1)
第9题:在共享办公空间里,不同专业背景的自由职业者与初创团队随时展开头脑风暴,跨学科的思维碰撞常常______出意想不到的创意火花。
dì 9 tí : zài gòng xiǎng bàn gōng kōng jiān lǐ , bù tóng zhuān yè bèi jǐng de zì yóu zhí yè zhě yǔ chū chuàng tuán duì suí shí zhǎn kāi tóu nǎo fēng bào , kuà xué kē de sī wéi pèng zhuàng cháng cháng ______ chū yì xiǎng bù dào de chuàng yì huǒ huā 。
- A. 扑灭
- B. 压抑
- C. 掩饰
- D. 激发
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第9题:在共享办公空间里,不同专业背景的自由职业者与初创团队随时展开头脑风暴,跨学科的思维碰撞常常______出意想不到的创意火花。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong không gian làm việc chung (Coworking space), những người làm nghề tự do và các nhóm khởi nghiệp thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau có thể thảo luận sôi nổi (brainstorm) bất cứ lúc nào; sự va chạm tư duy liên ngành thường khơi dậy những tia lửa ý tưởng bất ngờ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 扑灭:PHỐC DIỆT: dập tắt (trái ngược với 创意火花)
- B. 压抑:ÁP ỨC: kìm nén, đè nén
- C. 掩饰:YỂM SỨC: che đậy lỗi lầm
- D. 激发:KÍCH PHÁT: khơi dậy, làm bùng lên (激发出创意火花 / 激发潜能)
• Phân tích đối chiếu: Cụm kết hợp chuẩn: “激发出创意火花” (KÍCH PHÁT / làm bùng lên những tia sáng ý tưởng mới) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第9题:在共享办公空间里,不同专业背景的自由职业者与初创团队随时展开头脑风暴,跨学科的思维碰撞常常______出意想不到的创意火花。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong không gian làm việc chung (Coworking space), những người làm nghề tự do và các nhóm khởi nghiệp thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau có thể thảo luận sôi nổi (brainstorm) bất cứ lúc nào; sự va chạm tư duy liên ngành thường khơi dậy những tia lửa ý tưởng bất ngờ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 扑灭:PHỐC DIỆT: dập tắt (trái ngược với 创意火花)
- B. 压抑:ÁP ỨC: kìm nén, đè nén
- C. 掩饰:YỂM SỨC: che đậy lỗi lầm
- D. 激发:KÍCH PHÁT: khơi dậy, làm bùng lên (激发出创意火花 / 激发潜能)
• Phân tích đối chiếu: Cụm kết hợp chuẩn: “激发出创意火花” (KÍCH PHÁT / làm bùng lên những tia sáng ý tưởng mới) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 10 (Phần 1)
第10题:西贡河两岸的城市天际线日新月异,高达八十一层的地标塔与百年历史的龙屋港隔岸相望,生动______着这座城市从近代商埠迈向国际大都市的沧桑巨变。
dì 10 tí : xī gòng hé liǎng àn de chéng shì tiān jì xiàn rì xīn yuè yì , gāo dá bā shí yī céng de dì biāo tǎ yǔ bǎi nián lì shǐ de lóng wū gǎng gé àn xiāng wàng , shēng dòng ______ zhe zhè zuò chéng shì cóng jìn dài shāng bù mài xiàng guó jì dà dū shì de cāng sāng jù biàn 。
- A. 隐瞒
- B. 训斥
- C. 诉说
- D. 诽谤
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第10题:西贡河两岸的城市天际线日新月异,高达八十一层的地标塔与百年历史的龙屋港隔岸相望,生动______着这座城市从近代商埠迈向国际大都市的沧桑巨变。
• Nghĩa tiếng Việt: Đường chân trời đô thị hai bên bờ sông Sài Gòn thay đổi từng ngày; tòa tháp Landmark 81 tầng nhìn sang Bến Nhà Rồng trăm năm lịch sử bên kia sông, kể lại một cách sinh động cuộc chuyển mình vĩ đại của thành phố này từ thương cảng cận đại vươn lên đại đô thị quốc tế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 隐瞒:ẨN MAN: giấu giếm
- B. 训斥:HUẤN XÍCH: quở trách, mắng mỏ
- C. 诉说:TỐ THUYẾT: kể lại, giãi bày một cách sinh động đầy cảm xúc (dùng phép nhân hóa cho công trình lịch sử)
- D. 诽谤:PHỈ BÁNG: vu khống bôi nhọ
• Phân tích đối chiếu: Biện pháp tu từ nhân hóa trong văn viết: các công trình kiến trúc đối thoại và kể lại câu chuyện lịch sử của thành phố: “生动诉说着……沧桑巨变” (TỐ THUYẾT) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第10题:西贡河两岸的城市天际线日新月异,高达八十一层的地标塔与百年历史的龙屋港隔岸相望,生动______着这座城市从近代商埠迈向国际大都市的沧桑巨变。
• Nghĩa tiếng Việt: Đường chân trời đô thị hai bên bờ sông Sài Gòn thay đổi từng ngày; tòa tháp Landmark 81 tầng nhìn sang Bến Nhà Rồng trăm năm lịch sử bên kia sông, kể lại một cách sinh động cuộc chuyển mình vĩ đại của thành phố này từ thương cảng cận đại vươn lên đại đô thị quốc tế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 隐瞒:ẨN MAN: giấu giếm
- B. 训斥:HUẤN XÍCH: quở trách, mắng mỏ
- C. 诉说:TỐ THUYẾT: kể lại, giãi bày một cách sinh động đầy cảm xúc (dùng phép nhân hóa cho công trình lịch sử)
- D. 诽谤:PHỈ BÁNG: vu khống bôi nhọ
• Phân tích đối chiếu: Biện pháp tu từ nhân hóa trong văn viết: các công trình kiến trúc đối thoại và kể lại câu chuyện lịch sử của thành phố: “生动诉说着……沧桑巨变” (TỐ THUYẾT) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 11 (Phần 1)
第11题:数字经济的繁荣离不开健全的法律法规保障。唯有严厉打击网络诈骗与侵犯知识产权行为,才能营造出公平透明、______的营商环境。
dì 11 tí : shù zì jīng jì de fán róng lí bù kāi jiàn quán de fǎ lǜ fǎ guī bǎo zhàng 。 wéi yǒu yán lì dǎ jī wǎng luò zhà piàn yǔ qīn fàn zhī shí chǎn quán xíng wéi , cái néng yíng zào chū gōng píng tòu míng 、______ de yíng shāng huán jìng 。
- A. 风清气正
- B. 乌烟瘴气
- C. 尔虞我诈
- D. 鱼龙混杂
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第11题:数字经济的繁荣离不开健全的法律法规保障。唯有严厉打击网络诈骗与侵犯知识产权行为,才能营造出公平透明、______的营商环境。
• Nghĩa tiếng Việt: Sự thịnh vượng của kinh tế số không thể tách rời sự bảo đảm của hệ thống pháp luật kiện toàn. Chỉ có kiên quyết trấn áp hành vi lừa đảo qua mạng và xâm phạm sở hữu trí tuệ thì mới có thể kiến tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và trong sạch lành mạnh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 风清气正:PHONG THANH KHÍ CHÍNH: trong sạch, lành mạnh và kỷ cương
- B. 乌烟瘴气:Ô YÊN CHƯỚNG KHÍ: bầu không khí ô uế, hỗn loạn tiêu cực
- C. 尔虞我诈:NHĨ NGU NGÃ TRÁ: lừa lọc, đấu đá lẫn nhau
- D. 鱼龙混杂:NGƯ LONG HỖN TẠP: vàng thau lẫn lộn, tốt xấu смеша
• Phân tích đối chiếu: Song hành với 公平透明 (công bằng minh bạch) để bổ nghĩa cho 营商环境 (môi trường kinh doanh) là thành ngữ 风清气正 (PHONG THANH KHÍ CHÍNH - trong sạch, liêm chính) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第11题:数字经济的繁荣离不开健全的法律法规保障。唯有严厉打击网络诈骗与侵犯知识产权行为,才能营造出公平透明、______的营商环境。
• Nghĩa tiếng Việt: Sự thịnh vượng của kinh tế số không thể tách rời sự bảo đảm của hệ thống pháp luật kiện toàn. Chỉ có kiên quyết trấn áp hành vi lừa đảo qua mạng và xâm phạm sở hữu trí tuệ thì mới có thể kiến tạo môi trường kinh doanh công bằng, minh bạch và trong sạch lành mạnh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 风清气正:PHONG THANH KHÍ CHÍNH: trong sạch, lành mạnh và kỷ cương
- B. 乌烟瘴气:Ô YÊN CHƯỚNG KHÍ: bầu không khí ô uế, hỗn loạn tiêu cực
- C. 尔虞我诈:NHĨ NGU NGÃ TRÁ: lừa lọc, đấu đá lẫn nhau
- D. 鱼龙混杂:NGƯ LONG HỖN TẠP: vàng thau lẫn lộn, tốt xấu смеша
• Phân tích đối chiếu: Song hành với 公平透明 (công bằng minh bạch) để bổ nghĩa cho 营商环境 (môi trường kinh doanh) là thành ngữ 风清气正 (PHONG THANH KHÍ CHÍNH - trong sạch, liêm chính) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 12 (Phần 1)
第12题:在胡志明市举办的“国际美食文化节”上,越南牛肉河粉、法式长棍三明治与中华点心同台亮相,令海内外食客______。
dì 12 tí : zài hú zhì míng shì jǔ bàn de “ guó jì měi shí wén huà jié ” shàng , yuè nán niú ròu hé fěn 、 fǎ shì zhǎng gùn sān míng zhì yǔ zhōng huá diǎn xīn tóng tái liàng xiàng , lìng hǎi nèi wài shí kè ______。
- A. 食不下咽
- B. 大饱口福
- C. 饥寒交迫
- D. 画饼充饥
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第12题:在胡志明市举办的“国际美食文化节”上,越南牛肉河粉、法式长棍三明治与中华点心同台亮相,令海内外食客______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại 'Lễ hội Văn hóa Ẩm thực Quốc tế' tổ chức ở TP. Hồ Chí Minh, phở bò Việt Nam, bánh mì Pháp và điểm tâm Trung Hoa cùng xuất hiện trên một sân khấu, khiến thực khách trong và ngoài nước được một phen thưởng thức thỏa thích.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 食不下咽:THỰC BẤT HẠ YẾT: nuốt không trôi vì buồn lo hoặc đồ ăn dở
- B. 大饱口福:ĐẠI BÃO KHẨU PHÚC: được thưởng thức thỏa thích những món ăn ngon
- C. 饥寒交迫:CƠ HÀN GIAO BÁCH: đói rét bủa vây
- D. 画饼充饥:HỌA BÍNH SUNG CƠ: vẽ bánh đỡ đói, tự an ủi bằng ảo tưởng
• Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ của vế sau là 海内外食客 (thực khách trong và ngoài nước) tại lễ hội ẩm thực, nên thành ngữ 大饱口福 (ĐẠI BÃO KHẨU PHÚC - thỏa mãn vị giác, ăn ngon thỏa thích) là chuẩn xác nhất → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第12题:在胡志明市举办的“国际美食文化节”上,越南牛肉河粉、法式长棍三明治与中华点心同台亮相,令海内外食客______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại 'Lễ hội Văn hóa Ẩm thực Quốc tế' tổ chức ở TP. Hồ Chí Minh, phở bò Việt Nam, bánh mì Pháp và điểm tâm Trung Hoa cùng xuất hiện trên một sân khấu, khiến thực khách trong và ngoài nước được một phen thưởng thức thỏa thích.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 食不下咽:THỰC BẤT HẠ YẾT: nuốt không trôi vì buồn lo hoặc đồ ăn dở
- B. 大饱口福:ĐẠI BÃO KHẨU PHÚC: được thưởng thức thỏa thích những món ăn ngon
- C. 饥寒交迫:CƠ HÀN GIAO BÁCH: đói rét bủa vây
- D. 画饼充饥:HỌA BÍNH SUNG CƠ: vẽ bánh đỡ đói, tự an ủi bằng ảo tưởng
• Phân tích đối chiếu: Chủ ngữ của vế sau là 海内外食客 (thực khách trong và ngoài nước) tại lễ hội ẩm thực, nên thành ngữ 大饱口福 (ĐẠI BÃO KHẨU PHÚC - thỏa mãn vị giác, ăn ngon thỏa thích) là chuẩn xác nhất → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 13 (Phần 1)
第13题:许多成功的科技独角兽企业在创立之初都只是一间简陋车库或大学生宿舍里的微小项目,正如古语所言:“合抱之木,______。”
dì 13 tí : xǔ duō chéng gōng de kē jì dú jiǎo shòu qǐ yè zài chuàng lì zhī chū dōu zhǐ shì yī jiān jiǎn lòu chē kù huò dà xué shēng sù shè lǐ de wēi xiǎo xiàng mù , zhèng rú gǔ yǔ suǒ yán :“ hé bào zhī mù ,______。”
- A. 毁于一旦
- B. 危如累卵
- C. 不堪一击
- D. 生于毫末
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第13题:许多成功的科技独角兽企业在创立之初都只是一间简陋车库或大学生宿舍里的微小项目,正如古语所言:“合抱之木,______。”
• Nghĩa tiếng Việt: Nhiều doanh nghiệp kỳ lân công nghệ thành công lúc mới sáng lập đều chỉ là dự án nhỏ xíu trong một nhà để xe sơ sài hoặc ký túc xá sinh viên, đúng như cổ ngữ đã nói: 'Cây lớn một vòng tay ôm cũng sinh ra từ chiếc mầm nhỏ如 sợi lông.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 毁于一旦:HỦY VU NHẤT ĐÁN: bị hủy hoại chỉ trong một sớm một chiều
- B. 危如累卵:NGUY NHƯ LŨY NOÃN: nguy hiểm như chồng trứng
- C. 不堪一击:BẤT KHAM NHẤT KÍCH: yếu ớt không chịu nổi một đòn
- D. 生于毫末:SINH VU HÀO MẠT: cây lớn một vòng tay ôm cũng mọc lên từ mầm non nhỏ xíu (trích Đạo Đức Kinh - Lão Tử)
• Phân tích đối chiếu: Danh ngôn triết học cổ điển trong 《老子·道德经》: “合抱之木,生于毫末;九层之台,起于累土;千里之行,始于足下。” khẳng định sự nghiệp vĩ đại đều bắt nguồn từ khởi đầu nhỏ bé → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第13题:许多成功的科技独角兽企业在创立之初都只是一间简陋车库或大学生宿舍里的微小项目,正如古语所言:“合抱之木,______。”
• Nghĩa tiếng Việt: Nhiều doanh nghiệp kỳ lân công nghệ thành công lúc mới sáng lập đều chỉ là dự án nhỏ xíu trong một nhà để xe sơ sài hoặc ký túc xá sinh viên, đúng như cổ ngữ đã nói: 'Cây lớn một vòng tay ôm cũng sinh ra từ chiếc mầm nhỏ如 sợi lông.'
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 毁于一旦:HỦY VU NHẤT ĐÁN: bị hủy hoại chỉ trong một sớm một chiều
- B. 危如累卵:NGUY NHƯ LŨY NOÃN: nguy hiểm như chồng trứng
- C. 不堪一击:BẤT KHAM NHẤT KÍCH: yếu ớt không chịu nổi một đòn
- D. 生于毫末:SINH VU HÀO MẠT: cây lớn một vòng tay ôm cũng mọc lên từ mầm non nhỏ xíu (trích Đạo Đức Kinh - Lão Tử)
• Phân tích đối chiếu: Danh ngôn triết học cổ điển trong 《老子·道德经》: “合抱之木,生于毫末;九层之台,起于累土;千里之行,始于足下。” khẳng định sự nghiệp vĩ đại đều bắt nguồn từ khởi đầu nhỏ bé → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 14 (Phần 1)
第14题:为了吸引全球顶尖芯片设计人才落户胡志明市高科技园区,市政府出台了一系列涵盖个人所得税减免、研发资金补贴及居留便利的______政策。
dì 14 tí : wèi le xī yǐn quán qiú dǐng jiān xīn piàn shè jì rén cái luò hù hú zhì míng shì gāo kē jì yuán qū , shì zhèng fǔ chū tái le yī xì liè hán gài gè rén suǒ dé shuì jiǎn miǎn 、 yán fā zī jīn bǔ tiē jí jū liú biàn lì de ______ zhèng cè 。
- A. 苛刻
- B. 歧视
- C. 优惠
- D. 惩罚
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第14题:为了吸引全球顶尖芯片设计人才落户胡志明市高科技园区,市政府出台了一系列涵盖个人所得税减免、研发资金补贴及居留便利的______政策。
• Nghĩa tiếng Việt: Để thu hút nhân tài thiết kế chip hàng đầu toàn cầu về làm việc tại Khu Công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh, chính quyền thành phố đã ban hành hàng loạt chính sách ưu đãi bao gồm miễn giảm thuế thu nhập cá nhân, trợ cấp kinh phí R&D và tạo thuận lợi về cư trú.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 苛刻:HÀ KHẮC: khắt khe, nghiệt ngã
- B. 歧视:KỲ THỊ: phân biệt đối xử
- C. 优惠:ƯU ĐÃI: ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi (优惠政策: chính sách ưu đãi)
- D. 惩罚:TRỪNG PHẠT: trừng phạt
• Phân tích đối chiếu: Các biện pháp miễn giảm thuế và trợ cấp kinh phí R&D nhằm thu hút nhân tài được gọi chung là 优惠政策 (chính sách ƯU ĐÃI) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第14题:为了吸引全球顶尖芯片设计人才落户胡志明市高科技园区,市政府出台了一系列涵盖个人所得税减免、研发资金补贴及居留便利的______政策。
• Nghĩa tiếng Việt: Để thu hút nhân tài thiết kế chip hàng đầu toàn cầu về làm việc tại Khu Công nghệ cao TP. Hồ Chí Minh, chính quyền thành phố đã ban hành hàng loạt chính sách ưu đãi bao gồm miễn giảm thuế thu nhập cá nhân, trợ cấp kinh phí R&D và tạo thuận lợi về cư trú.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 苛刻:HÀ KHẮC: khắt khe, nghiệt ngã
- B. 歧视:KỲ THỊ: phân biệt đối xử
- C. 优惠:ƯU ĐÃI: ưu đãi, tạo điều kiện thuận lợi (优惠政策: chính sách ưu đãi)
- D. 惩罚:TRỪNG PHẠT: trừng phạt
• Phân tích đối chiếu: Các biện pháp miễn giảm thuế và trợ cấp kinh phí R&D nhằm thu hút nhân tài được gọi chung là 优惠政策 (chính sách ƯU ĐÃI) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 15 (Phần 1)
第15题:在智慧医疗系统中,偏远郊县的社区诊所可通过5G高清视频系统,直接邀请胡志明市中心大医院的资深专家进行远程______,让患者在家门口就能享受到优质医疗资源。
dì 15 tí : zài zhì huì yī liáo xì tǒng zhōng , piān yuǎn jiāo xiàn de shè qū zhěn suǒ kě tōng guò 5G gāo qīng shì pín xì tǒng , zhí jiē yāo qǐng hú zhì míng shì zhōng xīn dà yī yuàn de zī shēn zhuān jiā jìn xíng yuǎn chéng ______, ràng huàn zhě zài jiā mén kǒu jiù néng xiǎng shòu dào yōu zhì yī liáo zī yuán 。
- A. 会诊
- B. 诉讼
- C. 拍卖
- D. 演习
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第15题:在智慧医疗系统中,偏远郊县的社区诊所可通过5G高清视频系统,直接邀请胡志明市中心大医院的资深专家进行远程______,让患者在家门口就能享受到优质医疗资源。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong hệ thống y tế thông minh, các phòng khám cộng đồng ở huyện ngoại thành xa xôi có thể thông qua hệ thống video độ phân giải cao 5G mời trực tiếp các chuyên gia đầu ngành tại bệnh viện tuyến trung ương ở TP. Hồ Chí Minh tiến hành hội chẩn từ xa, giúp bệnh nhân được hưởng nguồn lực y tế chất lượng cao ngay gần nhà.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 会诊:HỘI CHẨN: các bác sĩ chuyên khoa cùng hội ý chẩn đoán bệnh (远程会诊: hội chẩn từ xa)
- B. 诉讼:TỐ TỤNG: kiện tụng tại tòa án
- C. 拍卖:PHÁCH MẠI: bán đấu giá
- D. 演习:DIỄN TẬP: diễn tập quân sự/phòng cháy
• Phân tích đối chiếu: Thuật ngữ y học hiện đại: 远程会诊 (HỘI CHẨN từ xa - Telemedicine consultation) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第15题:在智慧医疗系统中,偏远郊县的社区诊所可通过5G高清视频系统,直接邀请胡志明市中心大医院的资深专家进行远程______,让患者在家门口就能享受到优质医疗资源。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong hệ thống y tế thông minh, các phòng khám cộng đồng ở huyện ngoại thành xa xôi có thể thông qua hệ thống video độ phân giải cao 5G mời trực tiếp các chuyên gia đầu ngành tại bệnh viện tuyến trung ương ở TP. Hồ Chí Minh tiến hành hội chẩn từ xa, giúp bệnh nhân được hưởng nguồn lực y tế chất lượng cao ngay gần nhà.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 会诊:HỘI CHẨN: các bác sĩ chuyên khoa cùng hội ý chẩn đoán bệnh (远程会诊: hội chẩn từ xa)
- B. 诉讼:TỐ TỤNG: kiện tụng tại tòa án
- C. 拍卖:PHÁCH MẠI: bán đấu giá
- D. 演习:DIỄN TẬP: diễn tập quân sự/phòng cháy
• Phân tích đối chiếu: Thuật ngữ y học hiện đại: 远程会诊 (HỘI CHẨN từ xa - Telemedicine consultation) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 16 (Phần 2)
第16题:青年创业项目要想获得风险投资机构的青睐,______需要具备前沿的技术创意,______必须拥有清晰的盈利模式与执行力极强的核心团队。
dì 16 tí : qīng nián chuàng yè xiàng mù yào xiǎng huò dé fēng xiǎn tóu zī jī gòu de qīng lài ,______ xū yào jù bèi qián yán de jì shù chuàng yì ,______ bì xū yōng yǒu qīng xī de yíng lì mó shì yǔ zhí xíng lì jí qiáng de hé xīn tuán duì 。
- A. 要么……要么……
- B. 既……又……
- C. 宁可……也不……
- D. 之所以……是因为……
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第16题:青年创业项目要想获得风险投资机构的青睐,______需要具备前沿的技术创意,______必须拥有清晰的盈利模式与执行力极强的核心团队。
• Nghĩa tiếng Việt: Dự án khởi nghiệp của thanh niên muốn nhận được sự ưu ái của các quỹ đầu tư mạo hiểm thì vừa cần có ý tưởng công nghệ tiên phong, vừa bắt buộc phải sở hữu mô hình lợi nhuận rõ ràng và đội ngũ nòng cốt có năng lực thực thi cực mạnh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要么……要么……:Hoặc là... hoặc là... (sai vì cần cả hai yếu tố chứ không phải chọn một)
- B. 既……又……:KÝ... HỰU...: vừa... vừa... (nêu hai điều kiện song hành không thể thiếu)
- C. 宁可……也不……:Thà... chứ không... (sai quan hệ ngữ nghĩa)
- D. 之所以……是因为……:Sở dĩ... là vì... (sai cấu trúc câu)
• Phân tích đối chiếu: Hai vế nêu hai điều kiện cần thiết song song để gọi vốn thành công (ý tưởng công nghệ + mô hình kinh doanh & đội ngũ), do đó dùng cặp “既……又……” → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第16题:青年创业项目要想获得风险投资机构的青睐,______需要具备前沿的技术创意,______必须拥有清晰的盈利模式与执行力极强的核心团队。
• Nghĩa tiếng Việt: Dự án khởi nghiệp của thanh niên muốn nhận được sự ưu ái của các quỹ đầu tư mạo hiểm thì vừa cần có ý tưởng công nghệ tiên phong, vừa bắt buộc phải sở hữu mô hình lợi nhuận rõ ràng và đội ngũ nòng cốt có năng lực thực thi cực mạnh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 要么……要么……:Hoặc là... hoặc là... (sai vì cần cả hai yếu tố chứ không phải chọn một)
- B. 既……又……:KÝ... HỰU...: vừa... vừa... (nêu hai điều kiện song hành không thể thiếu)
- C. 宁可……也不……:Thà... chứ không... (sai quan hệ ngữ nghĩa)
- D. 之所以……是因为……:Sở dĩ... là vì... (sai cấu trúc câu)
• Phân tích đối chiếu: Hai vế nêu hai điều kiện cần thiết song song để gọi vốn thành công (ý tưởng công nghệ + mô hình kinh doanh & đội ngũ), do đó dùng cặp “既……又……” → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 17 (Phần 2)
第17题:______数字支付极为便利,我们______不能忽视对个人生物识别信息与金融数据隐私的严格保护。
dì 17 tí :______ shù zì zhī fù jí wéi biàn lì , wǒ men ______ bù néng hū shì duì gè rén shēng wù shí bié xìn xī yǔ jīn róng shù jù yǐn sī de yán gé bǎo hù 。
- A. 因为……所以……
- B. 只要……就……
- C. 与其……不如……
- D. 尽管……但……
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第17题:______数字支付极为便利,我们______不能忽视对个人生物识别信息与金融数据隐私的严格保护。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù thanh toán số vô cùng tiện lợi, nhưng chúng ta vẫn không thể lơ là việc bảo vệ nghiêm ngặt thông tin sinh trắc học cá nhân và quyền riêng tư dữ liệu tài chính.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以……:Vì tiện lợi nên không thể coi nhẹ bảo mật (thiếu nét chuyển ý đối lập)
- B. 只要……就……:Hễ... thì... (sai quan hệ điều kiện)
- C. 与其……不如……:Thay vì... chi bằng... (sai vì hai vế không phải hai lựa chọn loại trừ nhau)
- D. 尽管……但……:TẪN QUẢN... ĐÃN...: mặc dù... nhưng... (thừa nhận sự tiện lợi trước rồi cảnh báo về bảo mật)
• Phân tích đối chiếu: Vế 1 nêu mặt thuận lợi (极为便利), vế 2 nhắc nhở mặt cần cảnh giác (不能忽视……隐私保护), tạo quan hệ chuyển ý nhượng bộ “尽管……但……” → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第17题:______数字支付极为便利,我们______不能忽视对个人生物识别信息与金融数据隐私的严格保护。
• Nghĩa tiếng Việt: Mặc dù thanh toán số vô cùng tiện lợi, nhưng chúng ta vẫn không thể lơ là việc bảo vệ nghiêm ngặt thông tin sinh trắc học cá nhân và quyền riêng tư dữ liệu tài chính.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 因为……所以……:Vì tiện lợi nên không thể coi nhẹ bảo mật (thiếu nét chuyển ý đối lập)
- B. 只要……就……:Hễ... thì... (sai quan hệ điều kiện)
- C. 与其……不如……:Thay vì... chi bằng... (sai vì hai vế không phải hai lựa chọn loại trừ nhau)
- D. 尽管……但……:TẪN QUẢN... ĐÃN...: mặc dù... nhưng... (thừa nhận sự tiện lợi trước rồi cảnh báo về bảo mật)
• Phân tích đối chiếu: Vế 1 nêu mặt thuận lợi (极为便利), vế 2 nhắc nhở mặt cần cảnh giác (不能忽视……隐私保护), tạo quan hệ chuyển ý nhượng bộ “尽管……但……” → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 18 (Phần 2)
第18题:胡志明市计划在未来十年内建成多条地铁线路,______形成覆盖整个大都市圈的现代化轨道交通网络。
dì 18 tí : hú zhì míng shì jì huà zài wèi lái shí nián nèi jiàn chéng duō tiáo dì tiě xiàn lù ,______ xíng chéng fù gài zhěng gè dà dū shì quān de xiàn dài huà guǐ dào jiāo tōng wǎng luò 。
- A. 进而
- B. 反而
- C. 哪怕
- D. 免得
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第18题:胡志明市计划在未来十年内建成多条地铁线路,______形成覆盖整个大都市圈的现代化轨道交通网络。
• Nghĩa tiếng Việt: TP. Hồ Chí Minh dự kiến trong vòng mười năm tới sẽ xây dựng xong nhiều tuyến tàu điện ngầm, tiến tới hình thành mạng lưới giao thông đường sắt hiện đại phủ khắp toàn bộ vùng đại đô thị.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 进而:TIẾN NHI: tiến thêm một bước nữa mà... (biểu thị trên cơ sở hoàn thành hành động ở vế trước, tiến tới mục tiêu cao hơn ở vế sau)
- B. 反而:Ngược lại (biểu thị kết quả trái với dự tính)
- C. 哪怕:Dù cho (liên từ nhượng bộ)
- D. 免得:Kẻo mà (liên từ chỉ mục đích phòng tránh)
• Phân tích đối chiếu: Trên cơ sở xây dựng xong nhiều tuyến metro (建成多条地铁线路), bước phát triển tiếp theo ở tầm vĩ mô là hình thành mạng lưới phủ khắp đại đô thị (形成……网络). Liên từ 进而 (TIẾN NHI) diễn tả chính xác bước phát triển nối tiếp này → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第18题:胡志明市计划在未来十年内建成多条地铁线路,______形成覆盖整个大都市圈的现代化轨道交通网络。
• Nghĩa tiếng Việt: TP. Hồ Chí Minh dự kiến trong vòng mười năm tới sẽ xây dựng xong nhiều tuyến tàu điện ngầm, tiến tới hình thành mạng lưới giao thông đường sắt hiện đại phủ khắp toàn bộ vùng đại đô thị.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 进而:TIẾN NHI: tiến thêm một bước nữa mà... (biểu thị trên cơ sở hoàn thành hành động ở vế trước, tiến tới mục tiêu cao hơn ở vế sau)
- B. 反而:Ngược lại (biểu thị kết quả trái với dự tính)
- C. 哪怕:Dù cho (liên từ nhượng bộ)
- D. 免得:Kẻo mà (liên từ chỉ mục đích phòng tránh)
• Phân tích đối chiếu: Trên cơ sở xây dựng xong nhiều tuyến metro (建成多条地铁线路), bước phát triển tiếp theo ở tầm vĩ mô là hình thành mạng lưới phủ khắp đại đô thị (形成……网络). Liên từ 进而 (TIẾN NHI) diễn tả chính xác bước phát triển nối tiếp này → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 19 (Phần 2)
第19题:围绕青年科技创新与数字经济发展,下列各句中没有语病的一项是______。
dì 19 tí : wéi rào qīng nián kē jì chuàng xīn yǔ shù zì jīng jì fā zhǎn , xià liè gè jù zhōng méi yǒu yǔ bìng de yī xiàng shì ______。
- A. 由于移动互联网的普及,使胡志明市的餐饮外卖行业在五年内增长了数倍。
- B. 这款智能翻译耳机的识别准确率高达百分之九十五左右。
- C. 通过举办“越中青年科技创新大赛”,两国近百个大学生创业团队达成了初步的技术合作意向。
- D. 我们应当尽快培养和发掘一批精通人工智能与国际法的复合型青年人才。
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第19题:围绕青年科技创新与数字经济发展,下列各句中没有语病的一项是______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong các câu dưới đây, câu nào hoàn toàn không mắc lỗi ngữ pháp?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 由于移动互联网的普及,使胡志明市的餐饮外卖行业在五年内增长了数倍。:Lỗi khuyết chủ ngữ do dùng đồng thời 由于 và 使
- B. 这款智能翻译耳机的识别准确率高达百分之九十五左右。:Lỗi mâu thuẫn từ ngữ: 高达 (cao tới mức xác định) không thể đi kèm với 左右 (xấp xỉ khoảng)
- C. 通过举办“越中青年科技创新大赛”,两国近百个大学生创业团队达成了初步的技术合作意向。:Cấu trúc '通过……,主语 + 动词 + 宾语' hoàn toàn chuẩn mực
- D. 我们应当尽快培养和发掘一批精通人工智能与国际法的复合型青年人才。:Lỗi trật tự logic động từ: phải 發掘 (phát hiện ra) trước rồi mới 培养 (bồi dưỡng đào tạo) sau
• Phân tích đối chiếu: Ba câu nhiễu mắc lỗi kinh điển: (1) 由于……使…… mất chủ ngữ; (2) 高达……左右 mâu thuẫn giữa số cực đại xác định và số ước lượng; (3) 培养和发掘 ngược trình tự thời gian (phải là 发掘和培养). Duy nhất câu đầu đúng 100% → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第19题:围绕青年科技创新与数字经济发展,下列各句中没有语病的一项是______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong các câu dưới đây, câu nào hoàn toàn không mắc lỗi ngữ pháp?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 由于移动互联网的普及,使胡志明市的餐饮外卖行业在五年内增长了数倍。:Lỗi khuyết chủ ngữ do dùng đồng thời 由于 và 使
- B. 这款智能翻译耳机的识别准确率高达百分之九十五左右。:Lỗi mâu thuẫn từ ngữ: 高达 (cao tới mức xác định) không thể đi kèm với 左右 (xấp xỉ khoảng)
- C. 通过举办“越中青年科技创新大赛”,两国近百个大学生创业团队达成了初步的技术合作意向。:Cấu trúc '通过……,主语 + 动词 + 宾语' hoàn toàn chuẩn mực
- D. 我们应当尽快培养和发掘一批精通人工智能与国际法的复合型青年人才。:Lỗi trật tự logic động từ: phải 發掘 (phát hiện ra) trước rồi mới 培养 (bồi dưỡng đào tạo) sau
• Phân tích đối chiếu: Ba câu nhiễu mắc lỗi kinh điển: (1) 由于……使…… mất chủ ngữ; (2) 高达……左右 mâu thuẫn giữa số cực đại xác định và số ước lượng; (3) 培养和发掘 ngược trình tự thời gian (phải là 发掘和培养). Duy nhất câu đầu đúng 100% → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 20 (Phần 2)
第20题:对于初创企业而言,现金流就如同人体的血液;______资金链断裂,即便拥有再先进的专利技术,企业______难以为继。
dì 20 tí : duì yú chū chuàng qǐ yè ér yán , xiàn jīn liú jiù rú tóng rén tǐ de xuè yè ;______ zī jīn liàn duàn liè , jí biàn yōng yǒu zài xiān jìn de zhuān lì jì shù , qǐ yè ______ nán yǐ wéi jì 。
- A. 既然……就……
- B. 一旦……也……
- C. 不但……而且……
- D. 宁可……也不……
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第20题:对于初创企业而言,现金流就如同人体的血液;______资金链断裂,即便拥有再先进的专利技术,企业______难以为继。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, dòng tiền giống như máu trong cơ thể người; một khi đứt gãy chuỗi vốn thì cho dù có sở hữu công nghệ bằng sáng chế tiên tiến đến đâu, doanh nghiệp cũng khó lòng duy trì tiếp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然……就……:Đã... thì... (không dùng cho tình huống giả định chưa xảy ra)
- B. 一旦……也……:NHẤT ĐÁN... DÃ...: một khi... thì cho dù... cũng... (cấu trúc giả định cảnh báo nguy cơ)
- C. 不但……而且……:Không những... mà còn... (sai quan hệ ngữ pháp)
- D. 宁可……也不……:Thà... chứ không... (sai ngữ nghĩa)
• Phân tích đối chiếu: Mệnh đề “资金链断裂” (đứt gãy chuỗi vốn) là giả định về một rủi ro nghiêm trọng, kết hợp với “即便……也难以为继” tạo thành cấu trúc “一旦 A,(即便 B)也 C” hoàn chỉnh → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第20题:对于初创企业而言,现金流就如同人体的血液;______资金链断裂,即便拥有再先进的专利技术,企业______难以为继。
• Nghĩa tiếng Việt: Đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, dòng tiền giống như máu trong cơ thể người; một khi đứt gãy chuỗi vốn thì cho dù có sở hữu công nghệ bằng sáng chế tiên tiến đến đâu, doanh nghiệp cũng khó lòng duy trì tiếp.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 既然……就……:Đã... thì... (không dùng cho tình huống giả định chưa xảy ra)
- B. 一旦……也……:NHẤT ĐÁN... DÃ...: một khi... thì cho dù... cũng... (cấu trúc giả định cảnh báo nguy cơ)
- C. 不但……而且……:Không những... mà còn... (sai quan hệ ngữ pháp)
- D. 宁可……也不……:Thà... chứ không... (sai ngữ nghĩa)
• Phân tích đối chiếu: Mệnh đề “资金链断裂” (đứt gãy chuỗi vốn) là giả định về một rủi ro nghiêm trọng, kết hợp với “即便……也难以为继” tạo thành cấu trúc “一旦 A,(即便 B)也 C” hoàn chỉnh → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 21 (Phần 2)
第21题:在多元文化交汇的胡志明市,外资企业管理者______要熟悉国际通用的现代管理制度,______需尊重并融入越南本土的人情文化与沟通习惯。
dì 21 tí : zài duō yuán wén huà jiāo huì de hú zhì míng shì , wài zī qǐ yè guǎn lǐ zhě ______ yào shú xī guó jì tōng yòng de xiàn dài guǎn lǐ zhì dù ,______ xū zūn zhòng bìng róng rù yuè nán běn tǔ de rén qíng wén huà yǔ gōu tōng xí guàn 。
- A. 不仅……更……
- B. 与其……不如……
- C. 哪怕……也……
- D. 既然……何必……
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第21题:在多元文化交汇的胡志明市,外资企业管理者______要熟悉国际通用的现代管理制度,______需尊重并融入越南本土的人情文化与沟通习惯。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại một TP. Hồ Chí Minh nơi đa văn hóa giao thoa, nhà quản lý doanh nghiệp FDI không chỉ phải thông thuộc chế độ quản trị hiện đại thông dụng quốc tế, mà lại càng cần tôn trọng và hòa nhập với văn hóa ứng xử và thói quen giao tiếp bản địa Việt Nam.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不仅……更……:BẤT CẨN... CÀNG...: không chỉ... mà lại càng... (quan hệ tăng tiến)
- B. 与其……不如……:Thay vì... chi bằng... (phủ định quản trị hiện đại là sai)
- C. 哪怕……也……:Dù cho... cũng... (sai logic)
- D. 既然……何必……:Đã... hà tất... (sai ngữ nghĩa)
• Phân tích đối chiếu: Hai vế bổ sung và nâng tầm cho nhau trong nghệ thuật quản trị giao thoa văn hóa (跨文化管理), nên dùng cặp liên từ tăng tiến “不仅……更……” → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第21题:在多元文化交汇的胡志明市,外资企业管理者______要熟悉国际通用的现代管理制度,______需尊重并融入越南本土的人情文化与沟通习惯。
• Nghĩa tiếng Việt: Tại một TP. Hồ Chí Minh nơi đa văn hóa giao thoa, nhà quản lý doanh nghiệp FDI không chỉ phải thông thuộc chế độ quản trị hiện đại thông dụng quốc tế, mà lại càng cần tôn trọng và hòa nhập với văn hóa ứng xử và thói quen giao tiếp bản địa Việt Nam.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 不仅……更……:BẤT CẨN... CÀNG...: không chỉ... mà lại càng... (quan hệ tăng tiến)
- B. 与其……不如……:Thay vì... chi bằng... (phủ định quản trị hiện đại là sai)
- C. 哪怕……也……:Dù cho... cũng... (sai logic)
- D. 既然……何必……:Đã... hà tất... (sai ngữ nghĩa)
• Phân tích đối chiếu: Hai vế bổ sung và nâng tầm cho nhau trong nghệ thuật quản trị giao thoa văn hóa (跨文化管理), nên dùng cặp liên từ tăng tiến “不仅……更……” → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 22 (Phần 2)
第22题:为了减少城市内涝灾害,市政规划部门决定在新建城区全面推广“海绵城市”理念,______用透水砖铺设人行道、建设下沉式绿地与雨水调蓄池。
dì 22 tí : wèi le jiǎn shǎo chéng shì nèi lào zāi hài , shì zhèng guī huà bù mén jué dìng zài xīn jiàn chéng qū quán miàn tuī guǎng “ hǎi mián chéng shì ” lǐ niàn ,______ yòng tòu shuǐ zhuān pū shè rén xíng dào 、 jiàn shè xià chén shì lǜ dì yǔ yǔ shuǐ diào xù chí 。
- A. 却
- B. 尚
- C. 岂
- D. 即
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第22题:为了减少城市内涝灾害,市政规划部门决定在新建城区全面推广“海绵城市”理念,______用透水砖铺设人行道、建设下沉式绿地与雨水调蓄池。
• Nghĩa tiếng Việt: Để giảm thiểu ngập úng đô thị, ngành quy hoạch thành phố quyết định phổ biến toàn diện mô hình 'Đô thị bọt biển' tại các khu đô thị mới, cụ thể là lát vỉa hè bằng gạch thấm nước, xây dựng thảm xanh âm và hồ điều tiết nước mưa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 却:Nhưng lại (sai vì vế sau là giải thích cụ thể chứ không phải đối lập)
- B. 尚:Vẫn còn (phó từ)
- C. 岂:Há lại (phó từ phản vấn)
- D. 即:TỨC: tức là, cụ thể là (dùng để giải thích cụ thể hóa cho khái niệm 'Đô thị bọt biển' vừa nêu ở trước)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau liệt kê các biện pháp kỹ thuật cụ thể nhằm giải thích rõ nội hàm của khái niệm “海绵城市理念” ở vế trước, nên dùng từ nối giải thích 即 (tức là / cụ thể là) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第22题:为了减少城市内涝灾害,市政规划部门决定在新建城区全面推广“海绵城市”理念,______用透水砖铺设人行道、建设下沉式绿地与雨水调蓄池。
• Nghĩa tiếng Việt: Để giảm thiểu ngập úng đô thị, ngành quy hoạch thành phố quyết định phổ biến toàn diện mô hình 'Đô thị bọt biển' tại các khu đô thị mới, cụ thể là lát vỉa hè bằng gạch thấm nước, xây dựng thảm xanh âm và hồ điều tiết nước mưa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 却:Nhưng lại (sai vì vế sau là giải thích cụ thể chứ không phải đối lập)
- B. 尚:Vẫn còn (phó từ)
- C. 岂:Há lại (phó từ phản vấn)
- D. 即:TỨC: tức là, cụ thể là (dùng để giải thích cụ thể hóa cho khái niệm 'Đô thị bọt biển' vừa nêu ở trước)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau liệt kê các biện pháp kỹ thuật cụ thể nhằm giải thích rõ nội hàm của khái niệm “海绵城市理念” ở vế trước, nên dùng từ nối giải thích 即 (tức là / cụ thể là) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 23 (Phần 2)
第23题:这款绿色共享单车只需用手机扫描车身二维码,______可在三秒内自动开锁骑行,成为大学生短途接驳地铁的首选工具。
dì 23 tí : zhè kuǎn lǜ sè gòng xiǎng dān chē zhǐ xū yòng shǒu jī sǎo miáo chē shēn èr wéi mǎ ,______ kě zài sān miǎo nèi zì dòng kāi suǒ qí xíng , chéng wéi dà xué shēng duǎn tú jiē bó dì tiě de shǒu xuǎn gōng jù 。
- A. 才
- B. 偏
- C. 即
- D. 未必
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第23题:这款绿色共享单车只需用手机扫描车身二维码,______可在三秒内自动开锁骑行,成为大学生短途接驳地铁的首选工具。
• Nghĩa tiếng Việt: Mẫu xe đạp công cộng xanh này chỉ cần dùng điện thoại quét mã QR trên thân xe là có thể tự động mở khóa đạp đi ngay trong vòng 3 giây, trở thành phương tiện ưu tiên hàng đầu của sinh viên khi di chuyển chặng ngắn kết nối với tàu điện ngầm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才:Mới (không khớp với tốc độ cực nhanh 'trong 3 giây' đi sau 只需)
- B. 偏:Cứ cố tình
- C. 即:TỨC: liền, ngay lập tức (hô ứng với 只需: 'chỉ cần... là lập tức có thể...')
- D. 未必:Chưa chắc đã
• Phân tích đối chiếu: Trong văn viết hiện đại, cấu trúc “只需 A,即可 B” (chỉ cần A là lập tức có thể B) diễn đạt sự nhanh gọn, tiện lợi → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第23题:这款绿色共享单车只需用手机扫描车身二维码,______可在三秒内自动开锁骑行,成为大学生短途接驳地铁的首选工具。
• Nghĩa tiếng Việt: Mẫu xe đạp công cộng xanh này chỉ cần dùng điện thoại quét mã QR trên thân xe là có thể tự động mở khóa đạp đi ngay trong vòng 3 giây, trở thành phương tiện ưu tiên hàng đầu của sinh viên khi di chuyển chặng ngắn kết nối với tàu điện ngầm.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 才:Mới (không khớp với tốc độ cực nhanh 'trong 3 giây' đi sau 只需)
- B. 偏:Cứ cố tình
- C. 即:TỨC: liền, ngay lập tức (hô ứng với 只需: 'chỉ cần... là lập tức có thể...')
- D. 未必:Chưa chắc đã
• Phân tích đối chiếu: Trong văn viết hiện đại, cấu trúc “只需 A,即可 B” (chỉ cần A là lập tức có thể B) diễn đạt sự nhanh gọn, tiện lợi → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 24 (Phần 2)
第24题:面对人工智能对传统白领岗位的冲击,当代青年______陷入无谓的焦虑,倒不如主动学习编程与数据分析,将AI转化为提升个人创造力的得力助手。
dì 24 tí : miàn duì rén gōng zhì néng duì chuán tǒng bái lǐng gǎng wèi de chōng jī , dāng dài qīng nián ______ xiàn rù wú wèi de jiāo lǜ , dào bù rú zhǔ dòng xué xí biān chéng yǔ shù jù fēn xī , jiāng AI zhuǎn huà wèi tí shēng gè rén chuàng zào lì de dé lì zhù shǒu 。
- A. 与其
- B. 尽管
- C. 既然
- D. 哪怕
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第24题:面对人工智能对传统白领岗位的冲击,当代青年______陷入无谓的焦虑,倒不如主动学习编程与数据分析,将AI转化为提升个人创造力的得力助手。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước tác động của trí tuệ nhân tạo đối với các vị trí việc làm văn phòng truyền thống, thanh niên đương đại thay vì rơi vào nỗi lo âu vô ích, chi bằng chủ động học lập trình và phân tích dữ liệu, biến AI thành trợ thủ đắc lực nâng cao sức sáng tạo cá nhân.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与其:DỮ KỲ: thay vì (hô ứng chuẩn mực với 倒不如 ở vế sau)
- B. 尽管:Mặc dù (không đi với 倒不如)
- C. 既然:Đã là (không đi với 倒不如)
- D. 哪怕:Dù cho (không đi với 倒不如)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau có “倒不如主动学习……” (chi bằng chủ động học tập...), nên vế trước bắt buộc dùng 与其 để tạo cấu trúc “与其 A,倒不如 B” → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第24题:面对人工智能对传统白领岗位的冲击,当代青年______陷入无谓的焦虑,倒不如主动学习编程与数据分析,将AI转化为提升个人创造力的得力助手。
• Nghĩa tiếng Việt: Trước tác động của trí tuệ nhân tạo đối với các vị trí việc làm văn phòng truyền thống, thanh niên đương đại thay vì rơi vào nỗi lo âu vô ích, chi bằng chủ động học lập trình và phân tích dữ liệu, biến AI thành trợ thủ đắc lực nâng cao sức sáng tạo cá nhân.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 与其:DỮ KỲ: thay vì (hô ứng chuẩn mực với 倒不如 ở vế sau)
- B. 尽管:Mặc dù (không đi với 倒不如)
- C. 既然:Đã là (không đi với 倒不如)
- D. 哪怕:Dù cho (không đi với 倒不如)
• Phân tích đối chiếu: Vế sau có “倒不如主动学习……” (chi bằng chủ động học tập...), nên vế trước bắt buộc dùng 与其 để tạo cấu trúc “与其 A,倒不如 B” → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 25 (Phần 2)
第25题:下面四个句子中,表意清晰、语法完全正确的一项是______。
dì 25 tí : xià miàn sì gè jù zi zhōng , biǎo yì qīng xī 、 yǔ fǎ wán quán zhèng què de yī xiàng shì ______。
- A. 在导师的悉心指导下,使这篇关于胡志明市数字经济的论文获得了优秀奖。
- B. 西贡河水巴不仅缓解了沿岸陆路交通压力,还为市民和游客提供了一条饱览都市夜景的观光水道。
- C. 这家科技公司研发的语音识别系统,可以识别包括广东话、闽南话和汉语在内的多种方言。
- D. 为了避免个人信息不再被非法泄露,用户应定期更换高强度密码。
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第25题:下面四个句子中,表意清晰、语法完全正确的一项是______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong bốn câu dưới đây, câu nào diễn đạt rõ ràng và hoàn toàn đúng ngữ pháp?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在导师的悉心指导下,使这篇关于胡志明市数字经济的论文获得了优秀奖。:Lỗi khuyết chủ ngữ do cấu trúc '在……下,使……'
- B. 西贡河水巴不仅缓解了沿岸陆路交通压力,还为市民和游客提供了一条饱览都市夜景的观光水道。:Cấu trúc '不仅……还……' chuẩn mực, ngữ nghĩa rõ ràng
- C. 这家科技公司研发的语音识别系统,可以识别包括广东话、闽南话和汉语在内的多种方言。:Lỗi logic bao hàm: 汉语 (tiếng Hán) là ngôn ngữ chung bao hàm cả 广东话 và 闽南话, không thể liệt kê ngang hàng thành 多种方言
- D. 为了避免个人信息不再被非法泄露,用户应定期更换高强度密码。:Lỗi phủ định thừa: 避免 (tránh) + 不再被泄露 thành ra 'tránh việc không bị lộ nữa'
• Phân tích đối chiếu: Các phương án nhiễu mắc lỗi: (1) 在……下,使…… mất chủ ngữ; (2) xếp 汉语 ngang hàng với các phương ngôn 广东话、闽南话; (3) 避免……不再 thừa phủ định. Duy nhất câu về buýt đường sông Sài Gòn (西贡河水巴) đúng ngữ pháp 100% → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第25题:下面四个句子中,表意清晰、语法完全正确的一项是______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong bốn câu dưới đây, câu nào diễn đạt rõ ràng và hoàn toàn đúng ngữ pháp?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 在导师的悉心指导下,使这篇关于胡志明市数字经济的论文获得了优秀奖。:Lỗi khuyết chủ ngữ do cấu trúc '在……下,使……'
- B. 西贡河水巴不仅缓解了沿岸陆路交通压力,还为市民和游客提供了一条饱览都市夜景的观光水道。:Cấu trúc '不仅……还……' chuẩn mực, ngữ nghĩa rõ ràng
- C. 这家科技公司研发的语音识别系统,可以识别包括广东话、闽南话和汉语在内的多种方言。:Lỗi logic bao hàm: 汉语 (tiếng Hán) là ngôn ngữ chung bao hàm cả 广东话 và 闽南话, không thể liệt kê ngang hàng thành 多种方言
- D. 为了避免个人信息不再被非法泄露,用户应定期更换高强度密码。:Lỗi phủ định thừa: 避免 (tránh) + 不再被泄露 thành ra 'tránh việc không bị lộ nữa'
• Phân tích đối chiếu: Các phương án nhiễu mắc lỗi: (1) 在……下,使…… mất chủ ngữ; (2) xếp 汉语 ngang hàng với các phương ngôn 广东话、闽南话; (3) 避免……不再 thừa phủ định. Duy nhất câu về buýt đường sông Sài Gòn (西贡河水巴) đúng ngữ pháp 100% → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 26 (Phần 2)
第26题:在智慧城管系统的帮助下,过去需要数天才能处理完毕的路面井盖破损问题,如今______两小时便能完成派单与修复。
dì 26 tí : zài zhì huì chéng guǎn xì tǒng de bāng zhù xià , guò qù xū yào shù tiān cái néng chǔ lǐ wán bì de lù miàn jǐng gài pò sǔn wèn tí , rú jīn ______ liǎng xiǎo shí biàn néng wán chéng pài dān yǔ xiū fù 。
- A. 至少还要
- B. 根本无法
- C. 恐怕不止
- D. 往往只需
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第26题:在智慧城管系统的帮助下,过去需要数天才能处理完毕的路面井盖破损问题,如今______两小时便能完成派单与修复。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhờ sự trợ giúp của hệ thống quản lý đô thị thông minh, sự cố nắp cống mặt đường hư hỏng vốn trước đây mất нескольких ngày mới xử lý xong, nay thường chỉ cần hai tiếng đồng hồ là hoàn tất việc điều phối và sửa chữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 至少还要:Ít nhất còn phải mất (mâu thuẫn với ý khen ngợi hiệu quả của hệ thống thông minh)
- B. 根本无法:Hoàn toàn không thể (mâu thuẫn với 便能完成)
- C. 恐怕不止:E rằng không dưới (mâu thuẫn với phó từ 便 ở phía sau)
- D. 往往只需:VÃNG VÃNG CHỈ NHU: thường chỉ cần (đối lập rõ nét với 过去需要数天 ở vế trước)
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu giữa quá khứ (过去需要数天 - mất mấy ngày) và hiện tại (如今……两小时便能完成), cụm phó từ 往往只需 (thường chỉ cần) làm nổi bật tốc độ xử lý nhanh chóng → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第26题:在智慧城管系统的帮助下,过去需要数天才能处理完毕的路面井盖破损问题,如今______两小时便能完成派单与修复。
• Nghĩa tiếng Việt: Nhờ sự trợ giúp của hệ thống quản lý đô thị thông minh, sự cố nắp cống mặt đường hư hỏng vốn trước đây mất нескольких ngày mới xử lý xong, nay thường chỉ cần hai tiếng đồng hồ là hoàn tất việc điều phối và sửa chữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 至少还要:Ít nhất còn phải mất (mâu thuẫn với ý khen ngợi hiệu quả của hệ thống thông minh)
- B. 根本无法:Hoàn toàn không thể (mâu thuẫn với 便能完成)
- C. 恐怕不止:E rằng không dưới (mâu thuẫn với phó từ 便 ở phía sau)
- D. 往往只需:VÃNG VÃNG CHỈ NHU: thường chỉ cần (đối lập rõ nét với 过去需要数天 ở vế trước)
• Phân tích đối chiếu: Đối chiếu giữa quá khứ (过去需要数天 - mất mấy ngày) và hiện tại (如今……两小时便能完成), cụm phó từ 往往只需 (thường chỉ cần) làm nổi bật tốc độ xử lý nhanh chóng → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 27 (Phần 2)
第27题:数字时代的阅读方式虽然日趋多元,但纸质书籍所带来的墨香触感与沉浸式深度思考体验,依然具有不可替代的______价值。
dì 27 tí : shù zì shí dài de yuè dú fāng shì suī rán rì qū duō yuán , dàn zhǐ zhì shū jí suǒ dài lái de mò xiāng chù gǎn yǔ chén jìn shì shēn dù sī kǎo tǐ yàn , yī rán jù yǒu bù kě tì dài de ______ jià zhí 。
- A. 荒谬
- B. 多余
- C. 独特
- D. 短暂
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第27题:数字时代的阅读方式虽然日趋多元,但纸质书籍所带来的墨香触感与沉浸式深度思考体验,依然具有不可替代的______价值。
• Nghĩa tiếng Việt: Phương thức đọc sách trong kỷ nguyên số tuy ngày càng đa dạng, nhưng cảm giác chạm vào trang giấy thơm mùi mực và trải nghiệm suy ngẫm sâu lắng đắm chìm mà sách giấy mang lại vẫn có giá trị độc đáo không thể thay thế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 荒谬:HOANG MẬU:荒 đường, vô lý
- B. 多余:ĐA DƯ: thừa thãi
- C. 独特:ĐỘC ĐẶC: độc đáo, riêng biệt (独特价值: giá trị độc đáo)
- D. 短暂:ĐOẢN TẠM: ngắn ngủi
• Phân tích đối chiếu: Đi kèm với định ngữ “不可替代的” (không thể thay thế) để bổ nghĩa cho 价值 (giá trị) của sách giấy là tính từ 独特 (ĐỘC ĐẶC) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第27题:数字时代的阅读方式虽然日趋多元,但纸质书籍所带来的墨香触感与沉浸式深度思考体验,依然具有不可替代的______价值。
• Nghĩa tiếng Việt: Phương thức đọc sách trong kỷ nguyên số tuy ngày càng đa dạng, nhưng cảm giác chạm vào trang giấy thơm mùi mực và trải nghiệm suy ngẫm sâu lắng đắm chìm mà sách giấy mang lại vẫn có giá trị độc đáo không thể thay thế.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 荒谬:HOANG MẬU:荒 đường, vô lý
- B. 多余:ĐA DƯ: thừa thãi
- C. 独特:ĐỘC ĐẶC: độc đáo, riêng biệt (独特价值: giá trị độc đáo)
- D. 短暂:ĐOẢN TẠM: ngắn ngủi
• Phân tích đối chiếu: Đi kèm với định ngữ “不可替代的” (không thể thay thế) để bổ nghĩa cho 价值 (giá trị) của sách giấy là tính từ 独特 (ĐỘC ĐẶC) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 28 (Phần 2)
第28题:______能够有效解决电池回收与充电桩普及两大难题,电动摩托车在越南各大城市的推广速度必将进一步加快。
dì 28 tí :______ néng gòu yǒu xiào jiě jué diàn chí huí shōu yǔ chōng diàn zhuāng pǔ jí liǎng dà nàn tí , diàn dòng mó tuō chē zài yuè nán gè dà chéng shì de tuī guǎng sù dù bì jiāng jìn yí bù jiā kuài 。
- A. 尽管
- B. 只要
- C. 哪怕
- D. 除非
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第28题:______能够有效解决电池回收与充电桩普及两大难题,电动摩托车在越南各大城市的推广速度必将进一步加快。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần có thể giải quyết hiệu quả hai bài toán lớn là tái chế pin và phổ cập trạm sạc, tốc độ phổ biến xe máy điện tại các thành phố lớn ở Việt Nam chắc chắn sẽ còn tăng nhanh hơn nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管:Mặc dù (không đi với 必将 cùng chiều)
- B. 只要:CHỈ YẾU: chỉ cần (dẫn điều kiện đủ, hô ứng với 必将 ở vế sau)
- C. 哪怕:Dù cho (không đi với 必将)
- D. 除非:Trừ phi (nếu dùng 除非 thì vế sau phải là 否则不能或才)
• Phân tích đối chiếu: Vế 1 nêu điều kiện thuận lợi (giải quyết được bài toán tái chế pin và trạm sạc), vế 2 nêu kết quả tất yếu (必将进一步加快), nên dùng liên từ điều kiện 只要 (chỉ cần) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第28题:______能够有效解决电池回收与充电桩普及两大难题,电动摩托车在越南各大城市的推广速度必将进一步加快。
• Nghĩa tiếng Việt: Chỉ cần có thể giải quyết hiệu quả hai bài toán lớn là tái chế pin và phổ cập trạm sạc, tốc độ phổ biến xe máy điện tại các thành phố lớn ở Việt Nam chắc chắn sẽ còn tăng nhanh hơn nữa.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 尽管:Mặc dù (không đi với 必将 cùng chiều)
- B. 只要:CHỈ YẾU: chỉ cần (dẫn điều kiện đủ, hô ứng với 必将 ở vế sau)
- C. 哪怕:Dù cho (không đi với 必将)
- D. 除非:Trừ phi (nếu dùng 除非 thì vế sau phải là 否则不能或才)
• Phân tích đối chiếu: Vế 1 nêu điều kiện thuận lợi (giải quyết được bài toán tái chế pin và trạm sạc), vế 2 nêu kết quả tất yếu (必将进一步加快), nên dùng liên từ điều kiện 只要 (chỉ cần) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 29 (Phần 2)
第29题:在胡志明市书街(阮文平街)的林荫道下,每逢周末都有知名学者与青年作家举办新书分享会,市民们席地而坐、______,形成了温馨的城市阅读风景线。
dì 29 tí : zài hú zhì míng shì shū jiē ( ruǎn wén píng jiē ) de lín yīn dào xià , měi féng zhōu mò dōu yǒu zhī míng xué zhě yǔ qīng nián zuò jiā jǔ bàn xīn shū fēn xiǎng huì , shì mín men xí dì ér zuò 、______, xíng chéng le wēn xīn de chéng shì yuè dú fēng jǐng xiàn 。
- A. 洗耳恭听
- B. 充耳不闻
- C. 置若罔闻
- D. 胡言乱语
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第29题:在胡志明市书街(阮文平街)的林荫道下,每逢周末都有知名学者与青年作家举办新书分享会,市民们席地而坐、______,形成了温馨的城市阅读风景线。
• Nghĩa tiếng Việt: Dưới hàng cây rợp bóng tại Đường sách TP. Hồ Chí Minh (đường Nguyễn Văn Bình), mỗi dịp cuối tuần đều có các học giả nổi tiếng và tác giả trẻ tổ chức buổi giao lưu sách mới; người dân ngồi quây quần chăm chú lắng nghe, tạo nên nét đẹp văn hóa đọc ấm áp của thành phố.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 洗耳恭听:TẨY NHĨ CUNG THÍNH: chăm chú lắng nghe một cách trân trọng
- B. 充耳不闻:SUNG NHĨ BẤT VĂN: bịt tai không nghe, làm ngơ
- C. 置若罔闻:TRÍ NHƯỢC VÕNG VĂN: bỏ ngoài tai, không thèm để ý
- D. 胡言乱语:HỒ NGÔN LOẠN NGỮ: nói nhảm nhí
• Phân tích đối chiếu: Trong bối cảnh buổi chia sẻ sách mới của các học giả (新书分享会) và tạo nên khung cảnh đọc sách ấm áp, thái độ của người dân là chăm chú lắng nghe: 洗耳恭听 (TẨY NHĨ CUNG THÍNH) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第29题:在胡志明市书街(阮文平街)的林荫道下,每逢周末都有知名学者与青年作家举办新书分享会,市民们席地而坐、______,形成了温馨的城市阅读风景线。
• Nghĩa tiếng Việt: Dưới hàng cây rợp bóng tại Đường sách TP. Hồ Chí Minh (đường Nguyễn Văn Bình), mỗi dịp cuối tuần đều có các học giả nổi tiếng và tác giả trẻ tổ chức buổi giao lưu sách mới; người dân ngồi quây quần chăm chú lắng nghe, tạo nên nét đẹp văn hóa đọc ấm áp của thành phố.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 洗耳恭听:TẨY NHĨ CUNG THÍNH: chăm chú lắng nghe một cách trân trọng
- B. 充耳不闻:SUNG NHĨ BẤT VĂN: bịt tai không nghe, làm ngơ
- C. 置若罔闻:TRÍ NHƯỢC VÕNG VĂN: bỏ ngoài tai, không thèm để ý
- D. 胡言乱语:HỒ NGÔN LOẠN NGỮ: nói nhảm nhí
• Phân tích đối chiếu: Trong bối cảnh buổi chia sẻ sách mới của các học giả (新书分享会) và tạo nên khung cảnh đọc sách ấm áp, thái độ của người dân là chăm chú lắng nghe: 洗耳恭听 (TẨY NHĨ CUNG THÍNH) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 30 (Phần 2)
第30题:真正的智慧城市绝非冷冰冰的钢筋水泥与传感器堆砌,其终极目标始终是______,让每一位市民都能感受到科技带来的温暖与尊严。
dì 30 tí : zhēn zhèng de zhì huì chéng shì jué fēi lěng bīng bīng de gāng jīn shuǐ ní yǔ chuán gǎn qì duī qì , qí zhōng jí mù biāo shǐ zhōng shì ______, ràng měi yī wèi shì mín dōu néng gǎn shòu dào kē jì dài lái de wēn nuǎn yǔ zūn yán 。
- A. 唯利是图
- B. 急功近利
- C. 弄虚作假
- D. 以人为本
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第30题:真正的智慧城市绝非冷冰冰的钢筋水泥与传感器堆砌,其终极目标始终是______,让每一位市民都能感受到科技带来的温暖与尊严。
• Nghĩa tiếng Việt: Một đô thị thông minh thực thụ tuyệt đối không phải là sự chất chồng lạnh lẽo của bê tông cốt thép và các bộ cảm biến; mục tiêu tối thượng của nó luôn là lấy con người làm trung tâm, để mỗi người dân đều cảm nhận được sự ấm áp và phẩm giá mà công nghệ mang lại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 唯利是图:DUY LỢI THỊ ĐỒ: chỉ biết chạy theo lợi nhuận
- B. 急功近利:CẤP CÔNG CẬN LỢI: ham cái lợi trước mắt, nóng vội
- C. 弄虚作假:LỘNG HƯ TÁC GIẢ: làm giả dối trá
- D. 以人为本:DĨ NHÂN VI BẢN: lấy con người làm gốc, lấy con người làm trung tâm
• Phân tích đối chiếu: Đối lập với “冷冰冰的钢筋水泥与传感器堆砌” và được giải thích bởi vế sau “让每一位市民都能感受到科技带来的温暖与尊严”, triết lý cốt lõi của đô thị thông minh là 以人为本 (DĨ NHÂN VI BẢN) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第30题:真正的智慧城市绝非冷冰冰的钢筋水泥与传感器堆砌,其终极目标始终是______,让每一位市民都能感受到科技带来的温暖与尊严。
• Nghĩa tiếng Việt: Một đô thị thông minh thực thụ tuyệt đối không phải là sự chất chồng lạnh lẽo của bê tông cốt thép và các bộ cảm biến; mục tiêu tối thượng của nó luôn là lấy con người làm trung tâm, để mỗi người dân đều cảm nhận được sự ấm áp và phẩm giá mà công nghệ mang lại.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 唯利是图:DUY LỢI THỊ ĐỒ: chỉ biết chạy theo lợi nhuận
- B. 急功近利:CẤP CÔNG CẬN LỢI: ham cái lợi trước mắt, nóng vội
- C. 弄虚作假:LỘNG HƯ TÁC GIẢ: làm giả dối trá
- D. 以人为本:DĨ NHÂN VI BẢN: lấy con người làm gốc, lấy con người làm trung tâm
• Phân tích đối chiếu: Đối lập với “冷冰冰的钢筋水泥与传感器堆砌” và được giải thích bởi vế sau “让每一位市民都能感受到科技带来的温暖与尊严”, triết lý cốt lõi của đô thị thông minh là 以人为本 (DĨ NHÂN VI BẢN) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 31 (Phần 3)
第31题:胡志明市守添新都市区位于西贡河东岸,与第一郡传统金融中心隔河相望。按照生态智慧城市标准规划,这里预留了大片天然河滨湿地与中央森林公园,旨在打造兼顾高密度商业开发与生态______的现代化CBD。
dì 31 tí : hú zhì míng shì shǒu tiān xīn dū shì qū wèi yú xī gòng hé dōng àn , yǔ dì yī jùn chuán tǒng jīn róng zhōng xīn gé hé xiāng wàng 。 àn zhào shēng tài zhì huì chéng shì biāo zhǔn guī huà , zhè lǐ yù liú le dà piàn tiān rán hé bīn shī dì yǔ zhōng yāng sēn lín gōng yuán , zhǐ zài dǎ zào jiān gù gāo mì dù shāng yè kāi fā yǔ shēng tài ______ de xiàn dài huà CBD。
- A. 脆弱
- B. 枯竭
- C. 韧性
- D. 污染
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第31题:胡志明市守添新都市区位于西贡河东岸,与第一郡传统金融中心隔河相望。按照生态智慧城市标准规划,这里预留了大片天然河滨湿地与中央森林公园,旨在打造兼顾高密度商业开发与生态______的现代化CBD。
• Nghĩa tiếng Việt: Khu đô thị mới Thủ Thiêm (TP. Hồ Chí Minh) nằm ở bờ Đông sông Sài Gòn, nhìn sang trung tâm tài chính truyền thống Quận 1 bên kia sông. Được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị thông minh sinh thái, nơi đây giữ lại diện tích lớn vùng ngập nước ven sông tự nhiên và công viên rừng trung tâm, nhằm kiến tạo một khu CBD hiện đại dung hòa giữa phát triển thương mại mật độ cao và khả năng chống chịu sinh thái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脆弱:THÚY NHƯỢC: sự mong manh dễ vỡ
- B. 枯竭:KHÔ KIỆT: sự cạn kiệt
- C. 韧性:NHẪN TÍNH: tính chống chịu / khả năng phục hồi sinh thái (生态韧性 / 韧性城市 - Resilient City)
- D. 污染:Ô NHIỄM: sự ô nhiễm
• Phân tích đối chiếu: Thuật ngữ quy hoạch đô thị đương đại: 生态韧性 (Ecological Resilience - khả năng tự điều tiết, hấp thụ nước ngập và phục hồi của hệ sinh thái đô thị) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第31题:胡志明市守添新都市区位于西贡河东岸,与第一郡传统金融中心隔河相望。按照生态智慧城市标准规划,这里预留了大片天然河滨湿地与中央森林公园,旨在打造兼顾高密度商业开发与生态______的现代化CBD。
• Nghĩa tiếng Việt: Khu đô thị mới Thủ Thiêm (TP. Hồ Chí Minh) nằm ở bờ Đông sông Sài Gòn, nhìn sang trung tâm tài chính truyền thống Quận 1 bên kia sông. Được quy hoạch theo tiêu chuẩn đô thị thông minh sinh thái, nơi đây giữ lại diện tích lớn vùng ngập nước ven sông tự nhiên và công viên rừng trung tâm, nhằm kiến tạo một khu CBD hiện đại dung hòa giữa phát triển thương mại mật độ cao và khả năng chống chịu sinh thái.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 脆弱:THÚY NHƯỢC: sự mong manh dễ vỡ
- B. 枯竭:KHÔ KIỆT: sự cạn kiệt
- C. 韧性:NHẪN TÍNH: tính chống chịu / khả năng phục hồi sinh thái (生态韧性 / 韧性城市 - Resilient City)
- D. 污染:Ô NHIỄM: sự ô nhiễm
• Phân tích đối chiếu: Thuật ngữ quy hoạch đô thị đương đại: 生态韧性 (Ecological Resilience - khả năng tự điều tiết, hấp thụ nước ngập và phục hồi của hệ sinh thái đô thị) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 32 (Phần 3)
第32题:在东南亚电子商务市场快速扩张的背景下,“社交电商”异军突起。品牌方不再单纯依赖传统的静态图文广告,而是通过短视频内容创作与实时互动直播,精准激发年轻消费群体的购买______。
dì 32 tí : zài dōng nán yà diàn zi shāng wù shì chǎng kuài sù kuò zhāng de bèi jǐng xià ,“ shè jiāo diàn shāng ” yì jūn tū qǐ 。 pǐn pái fāng bù zài dān chún yī lài chuán tǒng de jìng tài tú wén guǎng gào , ér shì tōng guò duǎn shì pín nèi róng chuàng zuò yǔ shí shí hù dòng zhí bō , jīng zhǔn jī fā nián qīng xiāo fèi qún tǐ de gòu mǎi ______。
- A. 意愿
- B. 恐惧
- C. 厌恶
- D. 障碍
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第32题:在东南亚电子商务市场快速扩张的背景下,“社交电商”异军突起。品牌方不再单纯依赖传统的静态图文广告,而是通过短视频内容创作与实时互动直播,精准激发年轻消费群体的购买______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong bối cảnh thị trường thương mại điện tử Đông Nam Á mở rộng nhanh chóng, 'thương mại điện tử mạng xã hội' (Social Commerce) đã trỗi dậy mạnh mẽ. Các nhãn hàng không còn chỉ dựa vào quảng cáo hình ảnh chữ viết tĩnh truyền thống, mà thông qua sáng tạo nội dung video ngắn và livestream tương tác trực tiếp để khơi dậy chính xác mong muốn mua sắm của nhóm người tiêu dùng trẻ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 意愿:Ý NGUYỆN: mong muốn, nhu cầu sẵn sàng chi trả (购买意愿: ý định/nhu cầu mua hàng)
- B. 恐惧:KHỦNG CỤ: nỗi sợ hãi
- C. 厌恶:YẾM Ố: sự chán ghét
- D. 障碍:CHƯỚNG NGẠI: rào cản
• Phân tích đối chiếu: Collocation chuẩn trong kinh tế học hành vi và marketing: “激发购买意愿” (kích thích / khơi dậy Ý NGUYỆN mua hàng) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第32题:在东南亚电子商务市场快速扩张的背景下,“社交电商”异军突起。品牌方不再单纯依赖传统的静态图文广告,而是通过短视频内容创作与实时互动直播,精准激发年轻消费群体的购买______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong bối cảnh thị trường thương mại điện tử Đông Nam Á mở rộng nhanh chóng, 'thương mại điện tử mạng xã hội' (Social Commerce) đã trỗi dậy mạnh mẽ. Các nhãn hàng không còn chỉ dựa vào quảng cáo hình ảnh chữ viết tĩnh truyền thống, mà thông qua sáng tạo nội dung video ngắn và livestream tương tác trực tiếp để khơi dậy chính xác mong muốn mua sắm của nhóm người tiêu dùng trẻ.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 意愿:Ý NGUYỆN: mong muốn, nhu cầu sẵn sàng chi trả (购买意愿: ý định/nhu cầu mua hàng)
- B. 恐惧:KHỦNG CỤ: nỗi sợ hãi
- C. 厌恶:YẾM Ố: sự chán ghét
- D. 障碍:CHƯỚNG NGẠI: rào cản
• Phân tích đối chiếu: Collocation chuẩn trong kinh tế học hành vi và marketing: “激发购买意愿” (kích thích / khơi dậy Ý NGUYỆN mua hàng) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 33 (Phần 3)
第33题:高校科技成果转化曾长期面临“实验室与市场脱节”的困境。为此,胡志明市国家大学城设立了专门的创业孵化器,为教授与学生团队提供知识产权法务、种子基金对接及商业化运营等全链条______。
dì 33 tí : gāo xiào kē jì chéng guǒ zhuǎn huà céng cháng qī miàn lín “ shí yàn shì yǔ shì chǎng tuō jié ” de kùn jìng 。 wèi cǐ , hú zhì míng shì guó jiā dà xué chéng shè lì le zhuān mén de chuàng yè fū huà qì , wèi jiào shòu yǔ xué shēng tuán duì tí gōng zhī shí chǎn quán fǎ wù 、 zhǒng zi jī jīn duì jiē jí shāng yè huà yùn yíng děng quán liàn tiáo ______。
- A. 设障
- B. 赋能
- C. 刁难
- D. 剥夺
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第33题:高校科技成果转化曾长期面临“实验室与市场脱节”的困境。为此,胡志明市国家大学城设立了专门的创业孵化器,为教授与学生团队提供知识产权法务、种子基金对接及商业化运营等全链条______。
• Nghĩa tiếng Việt: Việc chuyển giao thành quả khoa học công nghệ tại các trường đại học từng đối mặt lâu dài với tình cảnh 'phòng thí nghiệm tách rời thị trường'. Vì vậy, Khu đô thị Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã thành lập vườn ươm khởi nghiệp chuyên biệt, cung cấp sự tiếp sức toàn chuỗi từ pháp lý sở hữu trí tuệ, kết nối quỹ hạt giống cho đến vận hành thương mại hóa cho đội ngũ giáo sư và sinh viên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 设障:THIẾT CHƯỚNG: dựng rào cản
- B. 赋能:PHÚ NĂNG: tiếp sức, trao quyền và nâng cao năng lực (全链条赋能)
- C. 刁难:ĐIÊU NAN: gây khó dễ
- D. 剥夺:BÁC ĐOẠT: tước đoạt
• Phân tích đối chiếu: Thuật ngữ kinh tế sáng tạo hiện đại: 全链条赋能 (PHÚ NĂNG toàn chuỗi -Empowerment: trang bị nguồn lực, vốn và pháp lý để dự án cất cánh) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第33题:高校科技成果转化曾长期面临“实验室与市场脱节”的困境。为此,胡志明市国家大学城设立了专门的创业孵化器,为教授与学生团队提供知识产权法务、种子基金对接及商业化运营等全链条______。
• Nghĩa tiếng Việt: Việc chuyển giao thành quả khoa học công nghệ tại các trường đại học từng đối mặt lâu dài với tình cảnh 'phòng thí nghiệm tách rời thị trường'. Vì vậy, Khu đô thị Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh đã thành lập vườn ươm khởi nghiệp chuyên biệt, cung cấp sự tiếp sức toàn chuỗi từ pháp lý sở hữu trí tuệ, kết nối quỹ hạt giống cho đến vận hành thương mại hóa cho đội ngũ giáo sư và sinh viên.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 设障:THIẾT CHƯỚNG: dựng rào cản
- B. 赋能:PHÚ NĂNG: tiếp sức, trao quyền và nâng cao năng lực (全链条赋能)
- C. 刁难:ĐIÊU NAN: gây khó dễ
- D. 剥夺:BÁC ĐOẠT: tước đoạt
• Phân tích đối chiếu: Thuật ngữ kinh tế sáng tạo hiện đại: 全链条赋能 (PHÚ NĂNG toàn chuỗi -Empowerment: trang bị nguồn lực, vốn và pháp lý để dự án cất cánh) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 34 (Phần 3)
第34题:越南传统奥黛(Áo dài)在吸收现代时装剪裁技艺的同时,完整保留了立领、修身与两侧开衩的东方古典神韵。在国际重要外交场合与文化节庆中,身着奥黛的越南青年女性向世界展示了民族文化自信与优雅______。
dì 34 tí : yuè nán chuán tǒng ào dài (Áo dài) zài xī shōu xiàn dài shí zhuāng jiǎn cái jì yì de tóng shí , wán zhěng bǎo liú le lì lǐng 、 xiū shēn yǔ liǎng cè kāi chǎ de dōng fāng gǔ diǎn shén yùn 。 zài guó jì zhòng yào wài jiāo chǎng hé yǔ wén huà jié qìng zhōng , shēn zhe ào dài de yuè nán qīng nián nǚ xìng xiàng shì jiè zhǎn shì le mín zú wén huà zì xìn yǔ yōu yǎ ______。
- A. 阴谋
- B. 瑕疵
- C. 窘境
- D. 风采
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第34题:越南传统奥黛(Áo dài)在吸收现代时装剪裁技艺的同时,完整保留了立领、修身与两侧开衩的东方古典神韵。在国际重要外交场合与文化节庆中,身着奥黛的越南青年女性向世界展示了民族文化自信与优雅______。
• Nghĩa tiếng Việt: Áo dài truyền thống Việt Nam trong khi tiếp thu kỹ thuật cắt may thời trang hiện đại vẫn giữ trọn thần thái cổ điển phương Đông với cổ đứng, dáng ôm và tà xẻ hai bên. Trong các dịp ngoại giao quan trọng và lễ hội văn hóa quốc tế, những phụ nữ trẻ Việt Nam khoác lên mình tà áo dài đã thể hiện với thế giới sự tự tin văn hóa dân tộc và phong thái thanh lịch.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 阴谋:ÂM MƯU: mưu đồ xấu
- B. 瑕疵:HÀ TỲ: vết xước, khuyết điểm
- C. 窘境:QUẪN CẢNH: tình cảnh khốn cùng, bối rối
- D. 风采:PHONG THÁI: vẻ đẹp, thần thái và cốt cách thanh lịch (优雅风采)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ chuẩn mực ca ngợi thần thái con người: “展示优雅风采” (thể hiện PHONG THÁI thanh lịch, duyên dáng) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第34题:越南传统奥黛(Áo dài)在吸收现代时装剪裁技艺的同时,完整保留了立领、修身与两侧开衩的东方古典神韵。在国际重要外交场合与文化节庆中,身着奥黛的越南青年女性向世界展示了民族文化自信与优雅______。
• Nghĩa tiếng Việt: Áo dài truyền thống Việt Nam trong khi tiếp thu kỹ thuật cắt may thời trang hiện đại vẫn giữ trọn thần thái cổ điển phương Đông với cổ đứng, dáng ôm và tà xẻ hai bên. Trong các dịp ngoại giao quan trọng và lễ hội văn hóa quốc tế, những phụ nữ trẻ Việt Nam khoác lên mình tà áo dài đã thể hiện với thế giới sự tự tin văn hóa dân tộc và phong thái thanh lịch.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 阴谋:ÂM MƯU: mưu đồ xấu
- B. 瑕疵:HÀ TỲ: vết xước, khuyết điểm
- C. 窘境:QUẪN CẢNH: tình cảnh khốn cùng, bối rối
- D. 风采:PHONG THÁI: vẻ đẹp, thần thái và cốt cách thanh lịch (优雅风采)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ chuẩn mực ca ngợi thần thái con người: “展示优雅风采” (thể hiện PHONG THÁI thanh lịch, duyên dáng) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 35 (Phần 3)
第35题:随着云计算与大数据技术的成熟,许多中小型零售商无需再斥巨资购买昂贵的本地服务器,只需按月订阅“软件即服务”(SaaS)云平台,便可轻松管理全国门店的库存与财务,大幅降低了数字化转型的______。
dì 35 tí : suí zhe yún jì suàn yǔ dà shù jù jì shù de chéng shú , xǔ duō zhōng xiǎo xíng líng shòu shāng wú xū zài chì jù zī gòu mǎi áng guì de běn dì fú wù qì , zhǐ xū àn yuè dìng yuè “ ruǎn jiàn jí fú wù ”(SaaS) yún píng tái , biàn kě qīng sōng guǎn lǐ quán guó mén diàn de kù cún yǔ cái wù , dà fú jiàng dī le shù zì huà zhuǎn xíng de ______。
- A. 利润
- B. 门槛
- C. 效率
- D. 寿命
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第35题:随着云计算与大数据技术的成熟,许多中小型零售商无需再斥巨资购买昂贵的本地服务器,只需按月订阅“软件即服务”(SaaS)云平台,便可轻松管理全国门店的库存与财务,大幅降低了数字化转型的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Cùng với sự trưởng thành của công nghệ điện toán đám mây và dữ liệu lớn, nhiều nhà bán lẻ vừa và nhỏ không cần phải bỏ vốn lớn mua máy chủ cục bộ đắt đỏ nữa, chỉ cần đăng ký thuê bao theo tháng nền tảng đám mây 'Phần mềm như một dịch vụ' (SaaS) là có thể dễ dàng quản lý tồn kho và tài chính của chuỗi cửa hàng toàn quốc, giúp hạ thấp đáng kể rào cản chuyển đổi số.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 利润:LỢI NHUẬN: lợi nhuận
- B. 门槛:MÔN HẠM: ngưỡng cửa / rào cản chi phí và kỹ thuật để gia nhập (降低数字化转型的门槛)
- C. 效率:HIỆU SUẤT: hiệu suất
- D. 寿命:THỌ MỆNH: tuổi thọ
• Phân tích đối chiếu: Collocation cố định: “降低……的门槛” (hạ thấp MÔN HẠM / ngưỡng điều kiện gia nhập hoặc chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第35题:随着云计算与大数据技术的成熟,许多中小型零售商无需再斥巨资购买昂贵的本地服务器,只需按月订阅“软件即服务”(SaaS)云平台,便可轻松管理全国门店的库存与财务,大幅降低了数字化转型的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Cùng với sự trưởng thành của công nghệ điện toán đám mây và dữ liệu lớn, nhiều nhà bán lẻ vừa và nhỏ không cần phải bỏ vốn lớn mua máy chủ cục bộ đắt đỏ nữa, chỉ cần đăng ký thuê bao theo tháng nền tảng đám mây 'Phần mềm như một dịch vụ' (SaaS) là có thể dễ dàng quản lý tồn kho và tài chính của chuỗi cửa hàng toàn quốc, giúp hạ thấp đáng kể rào cản chuyển đổi số.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 利润:LỢI NHUẬN: lợi nhuận
- B. 门槛:MÔN HẠM: ngưỡng cửa / rào cản chi phí và kỹ thuật để gia nhập (降低数字化转型的门槛)
- C. 效率:HIỆU SUẤT: hiệu suất
- D. 寿命:THỌ MỆNH: tuổi thọ
• Phân tích đối chiếu: Collocation cố định: “降低……的门槛” (hạ thấp MÔN HẠM / ngưỡng điều kiện gia nhập hoặc chuyển đổi số cho doanh nghiệp nhỏ) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 36 (Phần 3)
第36题:胡志明市第一郡的邮政总局大楼建于十九世纪末,黄色的外墙与巨大的穹顶玻璃天窗充满法式浪漫气息。如今,这里既是仍在运转的邮政网点,又是各国游客寄出明信片、感受城市历史温度的热门打卡______。
dì 36 tí : hú zhì míng shì dì yī jùn de yóu zhèng zǒng jú dà lóu jiàn yú shí jiǔ shì jì mò , huáng sè de wài qiáng yǔ jù dà de qióng dǐng bō lí tiān chuāng chōng mǎn fǎ shì làng màn qì xī 。 rú jīn , zhè lǐ jì shì réng zài yùn zhuàn de yóu zhèng wǎng diǎn , yòu shì gè guó yóu kè jì chū míng xìn piàn 、 gǎn shòu chéng shì lì shǐ wēn dù de rè mén dǎ kǎ ______。
- A. 禁区
- B. 荒原
- C. 胜地
- D. 陷阱
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第36题:胡志明市第一郡的邮政总局大楼建于十九世纪末,黄色的外墙与巨大的穹顶玻璃天窗充满法式浪漫气息。如今,这里既是仍在运转的邮政网点,又是各国游客寄出明信片、感受城市历史温度的热门打卡______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tòa nhà Bưu điện Trung tâm tại Quận 1 (TP. Hồ Chí Minh) được xây dựng vào cuối thế kỷ XIX, bức tường vàng cùng mái vòm kính lớn tràn ngập nét lãng mạn kiểu Pháp. Ngày nay, nơi đây vừa là bưu cục vẫn đang hoạt động, vừa là điểm đến check-in nổi tiếng để du khách các nước gửi bưu thiếp và cảm nhận hơi ấm lịch sử của thành phố.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 禁区:CẤM KHU: khu vực cấm vào
- B. 荒原:HOANG NGUYÊN: vùng đất hoang vu
- C. 胜地:THẮNG ĐỊA: địa điểm nổi tiếng thu hút đông đảo du khách (热门打卡胜地)
- D. 陷阱:HÃM TỈNH: cái bẫy
• Phân tích đối chiếu: Bổ nghĩa cho địa điểm du lịch văn hóa nổi tiếng: 热门打卡胜地 (THẮNG ĐỊA / điểm đến tham quan chụp ảnh nổi tiếng) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第36题:胡志明市第一郡的邮政总局大楼建于十九世纪末,黄色的外墙与巨大的穹顶玻璃天窗充满法式浪漫气息。如今,这里既是仍在运转的邮政网点,又是各国游客寄出明信片、感受城市历史温度的热门打卡______。
• Nghĩa tiếng Việt: Tòa nhà Bưu điện Trung tâm tại Quận 1 (TP. Hồ Chí Minh) được xây dựng vào cuối thế kỷ XIX, bức tường vàng cùng mái vòm kính lớn tràn ngập nét lãng mạn kiểu Pháp. Ngày nay, nơi đây vừa là bưu cục vẫn đang hoạt động, vừa là điểm đến check-in nổi tiếng để du khách các nước gửi bưu thiếp và cảm nhận hơi ấm lịch sử của thành phố.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 禁区:CẤM KHU: khu vực cấm vào
- B. 荒原:HOANG NGUYÊN: vùng đất hoang vu
- C. 胜地:THẮNG ĐỊA: địa điểm nổi tiếng thu hút đông đảo du khách (热门打卡胜地)
- D. 陷阱:HÃM TỈNH: cái bẫy
• Phân tích đối chiếu: Bổ nghĩa cho địa điểm du lịch văn hóa nổi tiếng: 热门打卡胜地 (THẮNG ĐỊA / điểm đến tham quan chụp ảnh nổi tiếng) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 37 (Phần 3)
第37题:在智慧农业创业领域,来自胡志明市理工大学的青年工程师研发出“太阳能智能灌溉系统”。该系统通过土壤湿度传感器与气象卫星数据联动,自动按需滴灌,为湄公河三角洲果农节约了百分之四十的淡水______。
dì 37 tí : zài zhì huì nóng yè chuàng yè lǐng yù , lái zì hú zhì míng shì lǐ gōng dà xué de qīng nián gōng chéng shī yán fā chū “ tài yáng néng zhì néng guàn gài xì tǒng ”。 gāi xì tǒng tōng guò tǔ rǎng shī dù chuán gǎn qì yǔ qì xiàng wèi xīng shù jù lián dòng , zì dòng àn xū dī guàn , wèi méi gōng hé sān jiǎo zhōu guǒ nóng jié yuē le bǎi fēn zhī sì shí de dàn shuǐ ______。
- A. 消耗
- B. 泛滥
- C. 污染
- D. 冻结
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第37题:在智慧农业创业领域,来自胡志明市理工大学的青年工程师研发出“太阳能智能灌溉系统”。该系统通过土壤湿度传感器与气象卫星数据联动,自动按需滴灌,为湄公河三角洲果农节约了百分之四十的淡水______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong lĩnh vực khởi nghiệp nông nghiệp thông minh, các kỹ sư trẻ đến từ Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chế tạo 'Hệ thống tưới tiêu thông minh năng lượng mặt trời'. Hệ thống này kết nối cảm biến độ ẩm đất với dữ liệu vệ tinh khí tượng để tự động tưới nhỏ giọt theo nhu cầu, giúp nông dân trồng cây ăn trái vùng Đồng bằng sông Cửu Long tiết kiệm 40% lượng tiêu thụ nước ngọt.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 消耗:TIÊU HAO: lượng tiêu thụ, hao tốn tài nguyên (节约淡水消耗)
- B. 泛滥:PHIẾM LẠM: tràn lan, lũ lụt
- C. 污染:Ô NHIỄM: ô nhiễm
- D. 冻结:ĐÔNG KẾT: đóng băng
• Phân tích đối chiếu: Tân ngữ đi với lượng nước ngọt được tiết kiệm nhờ tưới nhỏ giọt thông minh là 淡水消耗 (lượng TIÊU HAO nước ngọt) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第37题:在智慧农业创业领域,来自胡志明市理工大学的青年工程师研发出“太阳能智能灌溉系统”。该系统通过土壤湿度传感器与气象卫星数据联动,自动按需滴灌,为湄公河三角洲果农节约了百分之四十的淡水______。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong lĩnh vực khởi nghiệp nông nghiệp thông minh, các kỹ sư trẻ đến từ Trường Đại học Bách khoa TP. Hồ Chí Minh đã nghiên cứu chế tạo 'Hệ thống tưới tiêu thông minh năng lượng mặt trời'. Hệ thống này kết nối cảm biến độ ẩm đất với dữ liệu vệ tinh khí tượng để tự động tưới nhỏ giọt theo nhu cầu, giúp nông dân trồng cây ăn trái vùng Đồng bằng sông Cửu Long tiết kiệm 40% lượng tiêu thụ nước ngọt.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 消耗:TIÊU HAO: lượng tiêu thụ, hao tốn tài nguyên (节约淡水消耗)
- B. 泛滥:PHIẾM LẠM: tràn lan, lũ lụt
- C. 污染:Ô NHIỄM: ô nhiễm
- D. 冻结:ĐÔNG KẾT: đóng băng
• Phân tích đối chiếu: Tân ngữ đi với lượng nước ngọt được tiết kiệm nhờ tưới nhỏ giọt thông minh là 淡水消耗 (lượng TIÊU HAO nước ngọt) → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 38 (Phần 3)
第38题:夜间经济是衡量一座国际大都市商业活力的重要指标。从阮惠步行街的灯光音乐喷泉、西贡河游船晚宴到范五老街的跨国文化市集,丰富多彩的夜间消费场景为胡志明市经济增长注入了源源不断的______。
dì 38 tí : yè jiān jīng jì shì héng liáng yī zuò guó jì dà dū shì shāng yè huó lì de zhòng yào zhǐ biāo 。 cóng ruǎn huì bù xíng jiē de dēng guāng yīn yuè pēn quán 、 xī gòng hé yóu chuán wǎn yàn dào fàn wǔ lǎo jiē de kuà guó wén huà shì jí , fēng fù duō cǎi de yè jiān xiāo fèi chǎng jǐng wèi hú zhì míng shì jīng jì zēng zhǎng zhù rù le yuán yuán bù duàn de ______。
- A. 负能量
- B. 绊脚石
- C. 副产品
- D. 新动能
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第38题:夜间经济是衡量一座国际大都市商业活力的重要指标。从阮惠步行街的灯光音乐喷泉、西贡河游船晚宴到范五老街的跨国文化市集,丰富多彩的夜间消费场景为胡志明市经济增长注入了源源不断的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Kinh tế đêm là chỉ số quan trọng đo lường sức sống thương mại của một đại đô thị quốc tế. Từ đài phun nước nhạc ánh sáng trên phố đi bộ Nguyễn Huệ, tiệc tối trên du thuyền sông Sài Gòn cho đến chợ văn hóa đa quốc gia ở phố Phạm Ngũ Lão, các không gian tiêu dùng ban đêm phong phú đa dạng đã tiếp thêm động lực tăng trưởng mới dồi dào cho kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 负能量:PHỤ NĂNG LƯỢNG: năng lượng tiêu cực
- B. 绊脚石:BẠN CƯỚC THẠCH: hòn đá ngáng đường
- C. 副产品:PHÓ SẢN PHẨM: sản phẩm phụ
- D. 新动能:TÂN ĐỘNG NĂNG: động lực tăng trưởng mới (注入新动能)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ cố định trong kinh tế học: “为经济增长注入新动能” (tiếp thêm TÂN ĐỘNG NĂNG / động lực mới cho tăng trưởng kinh tế) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第38题:夜间经济是衡量一座国际大都市商业活力的重要指标。从阮惠步行街的灯光音乐喷泉、西贡河游船晚宴到范五老街的跨国文化市集,丰富多彩的夜间消费场景为胡志明市经济增长注入了源源不断的______。
• Nghĩa tiếng Việt: Kinh tế đêm là chỉ số quan trọng đo lường sức sống thương mại của một đại đô thị quốc tế. Từ đài phun nước nhạc ánh sáng trên phố đi bộ Nguyễn Huệ, tiệc tối trên du thuyền sông Sài Gòn cho đến chợ văn hóa đa quốc gia ở phố Phạm Ngũ Lão, các không gian tiêu dùng ban đêm phong phú đa dạng đã tiếp thêm động lực tăng trưởng mới dồi dào cho kinh tế TP. Hồ Chí Minh.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 负能量:PHỤ NĂNG LƯỢNG: năng lượng tiêu cực
- B. 绊脚石:BẠN CƯỚC THẠCH: hòn đá ngáng đường
- C. 副产品:PHÓ SẢN PHẨM: sản phẩm phụ
- D. 新动能:TÂN ĐỘNG NĂNG: động lực tăng trưởng mới (注入新动能)
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ cố định trong kinh tế học: “为经济增长注入新动能” (tiếp thêm TÂN ĐỘNG NĂNG / động lực mới cho tăng trưởng kinh tế) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 39 (Phần 3)
第39题:在跨文化团队协作中,倾听比争辩更为重要。当来自不同国家的同事对项目方案产生分歧时,优秀的领导者善于求同存异,引导大家从多元视角中提炼出更具包容性的______方案。
dì 39 tí : zài kuà wén huà tuán duì xié zuò zhōng , qīng tīng bǐ zhēng biàn gèng wéi zhòng yào 。 dāng lái zì bù tóng guó jiā de tóng shì duì xiàng mù fāng àn chǎn shēng fēn qí shí , yōu xiù de lǐng dǎo zhě shàn yú qiú tóng cún yì , yǐn dǎo dà jiā cóng duō yuán shì jiǎo zhōng tí liàn chū gèng jù bāo róng xìng de ______ fāng àn 。
- A. 偏激
- B. 折中
- C. 武断
- D. 敷衍
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第39题:在跨文化团队协作中,倾听比争辩更为重要。当来自不同国家的同事对项目方案产生分歧时,优秀的领导者善于求同存异,引导大家从多元视角中提炼出更具包容性的______方案。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong làm việc nhóm đa văn hóa, lắng nghe quan trọng hơn tranh cãi. Khi đồng nghiệp đến từ các quốc gia khác nhau nảy sinh bất đồng về phương án dự án, người lãnh đạo xuất sắc biết cách tìm điểm chung gác điểm riêng, dẫn dắt mọi người chắt lọc từ các góc nhìn đa chiều để đưa ra phương án dung hòa mang tính bao dung cao hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 偏激:THIÊN KÍCH: cực đoan, khích bác
- B. 折中:TRIẾT TRUNG: dung hòa, cân bằng hợp lý giữa các ý kiến khác nhau (或 综合/共识)
- C. 武断:VÕ ĐOÁN: độc đoán, áp đặt
- D. 敷衍:PHU DIỄN: qua loa đại khái
• Phân tích đối chiếu: Tương ứng với nguyên tắc 求同存异 (CẦU ĐỒNG TỒN DỊ - tìm điểm chung, tôn trọng khác biệt) và 更具包容性 (mang tính bao dung hơn), tính từ/định ngữ chỉ phương án hài hòa hợp lý là 折中 (TRIẾT TRUNG - dung hòa các bên) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第39题:在跨文化团队协作中,倾听比争辩更为重要。当来自不同国家的同事对项目方案产生分歧时,优秀的领导者善于求同存异,引导大家从多元视角中提炼出更具包容性的______方案。
• Nghĩa tiếng Việt: Trong làm việc nhóm đa văn hóa, lắng nghe quan trọng hơn tranh cãi. Khi đồng nghiệp đến từ các quốc gia khác nhau nảy sinh bất đồng về phương án dự án, người lãnh đạo xuất sắc biết cách tìm điểm chung gác điểm riêng, dẫn dắt mọi người chắt lọc từ các góc nhìn đa chiều để đưa ra phương án dung hòa mang tính bao dung cao hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 偏激:THIÊN KÍCH: cực đoan, khích bác
- B. 折中:TRIẾT TRUNG: dung hòa, cân bằng hợp lý giữa các ý kiến khác nhau (或 综合/共识)
- C. 武断:VÕ ĐOÁN: độc đoán, áp đặt
- D. 敷衍:PHU DIỄN: qua loa đại khái
• Phân tích đối chiếu: Tương ứng với nguyên tắc 求同存异 (CẦU ĐỒNG TỒN DỊ - tìm điểm chung, tôn trọng khác biệt) và 更具包容性 (mang tính bao dung hơn), tính từ/định ngữ chỉ phương án hài hòa hợp lý là 折中 (TRIẾT TRUNG - dung hòa các bên) → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 40 (Phần 3)
第40题:为了推动绿色金融发展,越南多家商业银行推出了“绿色信贷”产品:凡是投资于太阳能发电、污水处理或节能建筑认证的企业,均可享受更低的贷款利率与更快捷的审批______。
dì 40 tí : wèi le tuī dòng lǜ sè jīn róng fā zhǎn , yuè nán duō jiā shāng yè yín háng tuī chū le “ lǜ sè xìn dài ” chǎn pǐn : fán shì tóu zī yú tài yáng néng fā diàn 、 wū shuǐ chǔ lǐ huò jié néng jiàn zhù rèn zhèng de qǐ yè , jūn kě xiǎng shòu gèng dī de dài kuǎn lì lǜ yǔ gèng kuài jié de shěn pī ______。
- A. 陷阱
- B. 壁垒
- C. 通道
- D. 死角
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第40题:为了推动绿色金融发展,越南多家商业银行推出了“绿色信贷”产品:凡是投资于太阳能发电、污水处理或节能建筑认证的企业,均可享受更低的贷款利率与更快捷的审批______。
• Nghĩa tiếng Việt: Để thúc đẩy phát triển tài chính xanh, nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam đã ra mắt sản phẩm 'Tín dụng xanh': phàm là doanh nghiệp đầu tư vào điện mặt trời, xử lý nước thải hoặc chứng nhận công trình tiết kiệm năng lượng đều được hưởng lãi suất vay thấp hơn và luồng phê duyệt nhanh chóng hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 陷阱:HÃM TỈNH: cái bẫy
- B. 壁垒:BÍCH LŨY: bức tường ngăn cách
- C. 通道:THÔNG ĐẠO: luồng, kênh xử lý (快捷的审批通道: luồng phê duyệt nhanh)
- D. 死角:TỬ GIÁC: góc chết
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ chuyên ngành tài chính - hành chính: “快捷的审批通道 / 绿色审批通道” (luồng / kênh phê duyệt hồ sơ nhanh) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第40题:为了推动绿色金融发展,越南多家商业银行推出了“绿色信贷”产品:凡是投资于太阳能发电、污水处理或节能建筑认证的企业,均可享受更低的贷款利率与更快捷的审批______。
• Nghĩa tiếng Việt: Để thúc đẩy phát triển tài chính xanh, nhiều ngân hàng thương mại Việt Nam đã ra mắt sản phẩm 'Tín dụng xanh': phàm là doanh nghiệp đầu tư vào điện mặt trời, xử lý nước thải hoặc chứng nhận công trình tiết kiệm năng lượng đều được hưởng lãi suất vay thấp hơn và luồng phê duyệt nhanh chóng hơn.
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 陷阱:HÃM TỈNH: cái bẫy
- B. 壁垒:BÍCH LŨY: bức tường ngăn cách
- C. 通道:THÔNG ĐẠO: luồng, kênh xử lý (快捷的审批通道: luồng phê duyệt nhanh)
- D. 死角:TỬ GIÁC: góc chết
• Phân tích đối chiếu: Cụm từ chuyên ngành tài chính - hành chính: “快捷的审批通道 / 绿色审批通道” (luồng / kênh phê duyệt hồ sơ nhanh) → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 41 (Phần 4)
第41题:阅读短文并回答问题:
2021年初,胡志明市正式将东部的第二郡、第九郡与守德郡合并,挂牌成立越南首个“城中之城”——守德市(Thành phố Thủ Đức),旨在将其打造为引领南方重点经济区转型的东部创新创意高地。守德市汇聚了胡志明市国家大学城(拥有逾十万名师生与顶尖科研院所)、西贡高科技园区(吸引英特尔、三星等全球科技巨头入驻)以及守添国际金融中心。这种将“大学科研脑力+高科技先进制造+现代金融资本”在空间上高度整合的“三螺旋”发展模式,为青年科技创新创业提供了得天独厚的孵化土壤。
根据短文,守德市能够成为创新创意高地的核心支撑要素是什么?
2021年初,胡志明市正式将东部的第二郡、第九郡与守德郡合并,挂牌成立越南首个“城中之城”——守德市(Thành phố Thủ Đức),旨在将其打造为引领南方重点经济区转型的东部创新创意高地。守德市汇聚了胡志明市国家大学城(拥有逾十万名师生与顶尖科研院所)、西贡高科技园区(吸引英特尔、三星等全球科技巨头入驻)以及守添国际金融中心。这种将“大学科研脑力+高科技先进制造+现代金融资本”在空间上高度整合的“三螺旋”发展模式,为青年科技创新创业提供了得天独厚的孵化土壤。
根据短文,守德市能够成为创新创意高地的核心支撑要素是什么?
dì 41 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : 2021 nián chū , hú zhì míng shì zhèng shì jiāng dōng bù de dì èr jùn 、 dì jiǔ jùn yǔ shǒu dé jùn hé bìng , guà pái chéng lì yuè nán shǒu gè “ chéng zhōng zhī chéng ”—— shǒu dé shì (Thành phố Thủ Đức), zhǐ zài jiāng qí dǎ zào wèi yǐn lǐng nán fāng zhòng diǎn jīng jì qū zhuǎn xíng de dōng bù chuàng xīn chuàng yì gāo dì 。 shǒu dé shì huì jù le hú zhì míng shì guó jiā dà xué chéng ( yōng yǒu yú shí wàn míng shī shēng yǔ dǐng jiān kē yán yuàn suǒ )、 xī gòng gāo kē jì yuán qū ( xī yǐn yīng tè ěr 、 sān xīng děng quán qiú kē jì jù tóu rù zhù ) yǐ jí shǒu tiān guó jì jīn róng zhōng xīn 。 zhè zhǒng jiāng “ dà xué kē yán nǎo lì + gāo kē jì xiān jìn zhì zào + xiàn dài jīn róng zī běn ” zài kōng jiān shàng gāo dù zhěng hé de “ sān luó xuán ” fā zhǎn mó shì , wèi qīng nián kē jì chuàng xīn chuàng yè tí gōng liǎo de tiān dú hòu de fū huà tǔ rǎng 。 gēn jù duǎn wén , shǒu dé shì néng gòu chéng wéi chuàng xīn chuàng yì gāo dì de hé xīn zhī chēng yào sù shì shén me ?
- A. 关闭了区内所有高等院校与科技工厂,全部改造成传统水稻农田
- B. 仅依靠开采地下煤炭与铁矿石作为唯一的经济支柱
- C. 严格禁止任何外国科技企业与金融投资机构进入该区域
- D. 高度整合了国家大学城科研资源、高科技园区先进制造与守添国际金融资本
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第41题:阅读短文并回答问题:
2021年初,胡志明市正式将东部的第二郡、第九郡与守德郡合并,挂牌成立越南首个“城中之城”——守德市(Thành phố Thủ Đức),旨在将其打造为引领南方重点经济区转型的东部创新创意高地。守德市汇聚了胡志明市国家大学城(拥有逾十万名师生与顶尖科研院所)、西贡高科技园区(吸引英特尔、三星等全球科技巨头入驻)以及守添国际金融中心。这种将“大学科研脑力+高科技先进制造+现代金融资本”在空间上高度整合的“三螺旋”发展模式,为青年科技创新创业提供了得天独厚的孵化土壤。
根据短文,守德市能够成为创新创意高地的核心支撑要素是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về Thành phố sáng tạo Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Yếu tố trụ cột cốt lõi giúp TP. Thủ Đức trở thành cao điểm đổi mới sáng tạo là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关闭了区内所有高等院校与科技工厂,全部改造成传统水稻农田:Trái ngược hoàn toàn với thông tin hội tụ Đại học Quốc gia và Khu công nghệ cao
- B. 仅依靠开采地下煤炭与铁矿石作为唯一的经济支柱:Thông tin hoàn toàn sai lệch, không có trong văn bản
- C. 严格禁止任何外国科技企业与金融投资机构进入该区域:Trái với chi tiết thu hút các tập đoàn công nghệ toàn cầu và trung tâm tài chính quốc tế
- D. 高度整合了国家大学城科研资源、高科技园区先进制造与守添国际金融资本:Khớp chính xác với mô hình 'ba xoắn ốc' (三螺旋) được phân tích trong đoạn văn
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn nêu rõ mô hình 'Ba xoắn ốc' (三螺旋): tích hợp chặt chẽ 3 trụ cột trong cùng một không gian gồm Khu đô thị Đại học Quốc gia (trí tuệ nghiên cứu) + Khu Công nghệ cao Sài Gòn (sản xuất tiên tiến) + Trung tâm Tài chính Quốc tế Thủ Thiêm (nguồn vốn) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第41题:阅读短文并回答问题:
2021年初,胡志明市正式将东部的第二郡、第九郡与守德郡合并,挂牌成立越南首个“城中之城”——守德市(Thành phố Thủ Đức),旨在将其打造为引领南方重点经济区转型的东部创新创意高地。守德市汇聚了胡志明市国家大学城(拥有逾十万名师生与顶尖科研院所)、西贡高科技园区(吸引英特尔、三星等全球科技巨头入驻)以及守添国际金融中心。这种将“大学科研脑力+高科技先进制造+现代金融资本”在空间上高度整合的“三螺旋”发展模式,为青年科技创新创业提供了得天独厚的孵化土壤。
根据短文,守德市能够成为创新创意高地的核心支撑要素是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về Thành phố sáng tạo Thủ Đức (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Yếu tố trụ cột cốt lõi giúp TP. Thủ Đức trở thành cao điểm đổi mới sáng tạo là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 关闭了区内所有高等院校与科技工厂,全部改造成传统水稻农田:Trái ngược hoàn toàn với thông tin hội tụ Đại học Quốc gia và Khu công nghệ cao
- B. 仅依靠开采地下煤炭与铁矿石作为唯一的经济支柱:Thông tin hoàn toàn sai lệch, không có trong văn bản
- C. 严格禁止任何外国科技企业与金融投资机构进入该区域:Trái với chi tiết thu hút các tập đoàn công nghệ toàn cầu và trung tâm tài chính quốc tế
- D. 高度整合了国家大学城科研资源、高科技园区先进制造与守添国际金融资本:Khớp chính xác với mô hình 'ba xoắn ốc' (三螺旋) được phân tích trong đoạn văn
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn nêu rõ mô hình 'Ba xoắn ốc' (三螺旋): tích hợp chặt chẽ 3 trụ cột trong cùng một không gian gồm Khu đô thị Đại học Quốc gia (trí tuệ nghiên cứu) + Khu Công nghệ cao Sài Gòn (sản xuất tiên tiến) + Trung tâm Tài chính Quốc tế Thủ Thiêm (nguồn vốn) → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 42 (Phần 4)
第42题:阅读短文并回答问题:
胡志明市第五郡与第六郡一带俗称“堤岸”(Chợ Lớn),自十七世纪末以来便是华人与越族民众共同繁衍生息的商贸重镇。漫步在堤岸街头,保存完好的穗城会馆(天后宫)、义安会馆、霞漳会馆与温陵会馆依次排开,屋脊上精美的石湾陶塑与殿内的汉字牌匾见证了广府、潮州、闽南与客家文化的深厚历史印记。数百年来,这里的中华传统节庆、粤式茶楼饮食与越南南方奔放的本土文化相互交融,不仅丰富了胡志明市的多元城市肌理,更成为连接越中民间友好往来的重要文化纽带。
根据短文,胡志明市“堤岸”街区展现出怎样的文化特征?
胡志明市第五郡与第六郡一带俗称“堤岸”(Chợ Lớn),自十七世纪末以来便是华人与越族民众共同繁衍生息的商贸重镇。漫步在堤岸街头,保存完好的穗城会馆(天后宫)、义安会馆、霞漳会馆与温陵会馆依次排开,屋脊上精美的石湾陶塑与殿内的汉字牌匾见证了广府、潮州、闽南与客家文化的深厚历史印记。数百年来,这里的中华传统节庆、粤式茶楼饮食与越南南方奔放的本土文化相互交融,不仅丰富了胡志明市的多元城市肌理,更成为连接越中民间友好往来的重要文化纽带。
根据短文,胡志明市“堤岸”街区展现出怎样的文化特征?
dì 42 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : hú zhì míng shì dì wǔ jùn yǔ dì liù jùn yī dài sú chēng “ dī àn ”(Chợ Lớn), zì shí qī shì jì mò yǐ lái biàn shì huá rén yǔ yuè zú mín zhòng gòng tóng fán yǎn shēng xī de shāng mào zhòng zhèn 。 màn bù zài dī àn jiē tóu , bǎo cún wán hǎo de suì chéng huì guǎn ( tiān hòu gōng )、 yì ān huì guǎn 、 xiá zhāng huì guǎn yǔ wēn líng huì guǎn yī cì pái kāi , wū jí shàng jīng měi de shí wān táo sù yǔ diàn nèi de hàn zì pái biǎn jiàn zhèng le guǎng fǔ 、 cháo zhōu 、 mǐn nán yǔ kè jiā wén huà de shēn hòu lì shǐ yìn jì 。 shù bǎi nián lái , zhè lǐ de zhōng huá chuán tǒng jié qìng 、 yuè shì chá lóu yǐn shí yǔ yuè nán nán fāng bēn fàng de běn tǔ wén huà xiāng hù jiāo róng , bù jǐn fēng fù le hú zhì míng shì de duō yuán chéng shì jī lǐ , gèng chéng wéi lián jiē yuè zhōng mín jiān yǒu hǎo wǎng lái de zhòng yào wén huà niǔ dài 。 gēn jù duǎn wén , hú zhì míng shì “ dī àn ” jiē qū zhǎn xiàn chū zěn yàng de wén huà tè zhēng ?
- A. 中华传统会馆民俗与越南南方本土文化长期深度交融,构成多元和谐的城市文化肌理
- B. 所有历史会馆已在十九世纪全部拆除,如今没有任何传统文化遗存
- C. 与越南本土社会完全隔绝,严禁任何越南市民与外国游客进入参观
- D. 只是一座现代新建的纯工业化钢铁厂区,没有任何餐饮与节庆活动
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第42题:阅读短文并回答问题:
胡志明市第五郡与第六郡一带俗称“堤岸”(Chợ Lớn),自十七世纪末以来便是华人与越族民众共同繁衍生息的商贸重镇。漫步在堤岸街头,保存完好的穗城会馆(天后宫)、义安会馆、霞漳会馆与温陵会馆依次排开,屋脊上精美的石湾陶塑与殿内的汉字牌匾见证了广府、潮州、闽南与客家文化的深厚历史印记。数百年来,这里的中华传统节庆、粤式茶楼饮食与越南南方奔放的本土文化相互交融,不仅丰富了胡志明市的多元城市肌理,更成为连接越中民间友好往来的重要文化纽带。
根据短文,胡志明市“堤岸”街区展现出怎样的文化特征?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về khu vực Chợ Lớn (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Khu phố Chợ Lớn tại TP. Hồ Chí Minh thể hiện đặc trưng văn hóa như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 中华传统会馆民俗与越南南方本土文化长期深度交融,构成多元和谐的城市文化肌理:Khớp hoàn toàn với nội dung lịch sử và văn hóa của khu vực Chợ Lớn trong bài
- B. 所有历史会馆已在十九世纪全部拆除,如今没有任何传统文化遗存:Trái với thông tin Tuệ Thành, Nghĩa An, Hà Chương, Ôn Lăng hội quán được bảo tồn nguyên vẹn
- C. 与越南本土社会完全隔绝,严禁任何越南市民与外国游客进入参观:Trái với thông tin '华人与越族民众共同繁衍生息' và '相互交融'
- D. 只是一座现代新建的纯工业化钢铁厂区,没有任何餐饮与节庆活动:Sai lệch hoàn toàn với mô tả phố thị Chợ Lớn
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn khẳng định: các hội quán cổ, lễ hội và ẩm thực truyền thống của cộng đồng người Hoa đã giao thoa hòa quyện sâu sắc với văn hóa bản địa phương Nam suốt hàng trăm năm, làm phong phú diện mạo đa văn hóa của TP. Hồ Chí Minh → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第42题:阅读短文并回答问题:
胡志明市第五郡与第六郡一带俗称“堤岸”(Chợ Lớn),自十七世纪末以来便是华人与越族民众共同繁衍生息的商贸重镇。漫步在堤岸街头,保存完好的穗城会馆(天后宫)、义安会馆、霞漳会馆与温陵会馆依次排开,屋脊上精美的石湾陶塑与殿内的汉字牌匾见证了广府、潮州、闽南与客家文化的深厚历史印记。数百年来,这里的中华传统节庆、粤式茶楼饮食与越南南方奔放的本土文化相互交融,不仅丰富了胡志明市的多元城市肌理,更成为连接越中民间友好往来的重要文化纽带。
根据短文,胡志明市“堤岸”街区展现出怎样的文化特征?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về khu vực Chợ Lớn (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Khu phố Chợ Lớn tại TP. Hồ Chí Minh thể hiện đặc trưng văn hóa như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 中华传统会馆民俗与越南南方本土文化长期深度交融,构成多元和谐的城市文化肌理:Khớp hoàn toàn với nội dung lịch sử và văn hóa của khu vực Chợ Lớn trong bài
- B. 所有历史会馆已在十九世纪全部拆除,如今没有任何传统文化遗存:Trái với thông tin Tuệ Thành, Nghĩa An, Hà Chương, Ôn Lăng hội quán được bảo tồn nguyên vẹn
- C. 与越南本土社会完全隔绝,严禁任何越南市民与外国游客进入参观:Trái với thông tin '华人与越族民众共同繁衍生息' và '相互交融'
- D. 只是一座现代新建的纯工业化钢铁厂区,没有任何餐饮与节庆活动:Sai lệch hoàn toàn với mô tả phố thị Chợ Lớn
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn khẳng định: các hội quán cổ, lễ hội và ẩm thực truyền thống của cộng đồng người Hoa đã giao thoa hòa quyện sâu sắc với văn hóa bản địa phương Nam suốt hàng trăm năm, làm phong phú diện mạo đa văn hóa của TP. Hồ Chí Minh → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 43 (Phần 4)
第43题:阅读短文并回答问题:
近年来,越南移动支付与数字金融(Fintech)普及率呈爆发式增长。在胡志明市,无论是高端购物中心、连锁便利店,还是街头巷尾的米粉摊与咖啡车,消费者只需打开手机电子钱包或银行App扫描VietQR通用二维码,即可在一秒内完成跨行免手续费转账。经济学研究表明,通用二维码标准的统一打破了不同银行与电子钱包之间的支付壁垒,不仅大幅降低了小微商户的现金管理成本,还为街头个体经营者积累了可验证的数字信用流水,使其更容易获得正规银行的小额创业贷款。
根据短文,普及统一的二维码移动支付对街头小微商户有什么深层金融益处?
近年来,越南移动支付与数字金融(Fintech)普及率呈爆发式增长。在胡志明市,无论是高端购物中心、连锁便利店,还是街头巷尾的米粉摊与咖啡车,消费者只需打开手机电子钱包或银行App扫描VietQR通用二维码,即可在一秒内完成跨行免手续费转账。经济学研究表明,通用二维码标准的统一打破了不同银行与电子钱包之间的支付壁垒,不仅大幅降低了小微商户的现金管理成本,还为街头个体经营者积累了可验证的数字信用流水,使其更容易获得正规银行的小额创业贷款。
根据短文,普及统一的二维码移动支付对街头小微商户有什么深层金融益处?
dì 43 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : jìn nián lái , yuè nán yí dòng zhī fù yǔ shù zì jīn róng (Fintech) pǔ jí lǜ chéng bào fā shì zēng zhǎng 。 zài hú zhì míng shì , wú lùn shì gāo duān gòu wù zhōng xīn 、 lián suǒ biàn lì diàn , hái shì jiē tóu xiàng wěi de mǐ fěn tān yǔ kā fēi chē , xiāo fèi zhě zhǐ xū dǎ kāi shǒu jī diàn zi qián bāo huò yín háng App sǎo miáo VietQR tōng yòng èr wéi mǎ , jí kě zài yī miǎo nèi wán chéng kuà xíng miǎn shǒu xù fèi zhuǎn zhàng 。 jīng jì xué yán jiū biǎo míng , tōng yòng èr wéi mǎ biāo zhǔn de tǒng yī dǎ pò le bù tóng yín háng yǔ diàn zi qián bāo zhī jiān de zhī fù bì lěi , bù jǐn dà fú jiàng dī le xiǎo wēi shāng hù de xiàn jīn guǎn lǐ chéng běn , hái wèi jiē tóu gè tǐ jīng yíng zhě jī lěi le kě yàn zhèng de shù zì xìn yòng liú shuǐ , shǐ qí gèng róng yì huò dé zhèng guī yín háng de xiǎo é chuàng yè dài kuǎn 。 gēn jù duǎn wén , pǔ jí tǒng yī de èr wéi mǎ yí dòng zhī fù duì jiē tóu xiǎo wēi shāng hù yǒu shén me shēn céng jīn róng yì chù ?
- A. 每笔扫码交易都会向街头小贩收取百分之五十的高额跨行手续费
- B. 强制要求街头咖啡车必须购买价值数百万美元的大型银行金库
- C. 不仅降低现金管理成本,还能积累数字信用流水以帮助商户获得正规银行小额贷款
- D. 使小微商户彻底失去向银行申请任何创业贷款的资格
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第43题:阅读短文并回答问题:
近年来,越南移动支付与数字金融(Fintech)普及率呈爆发式增长。在胡志明市,无论是高端购物中心、连锁便利店,还是街头巷尾的米粉摊与咖啡车,消费者只需打开手机电子钱包或银行App扫描VietQR通用二维码,即可在一秒内完成跨行免手续费转账。经济学研究表明,通用二维码标准的统一打破了不同银行与电子钱包之间的支付壁垒,不仅大幅降低了小微商户的现金管理成本,还为街头个体经营者积累了可验证的数字信用流水,使其更容易获得正规银行的小额创业贷款。
根据短文,普及统一的二维码移动支付对街头小微商户有什么深层金融益处?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về sự bùng nổ thanh toán di động mã QR tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Việc phổ cập thanh toán di động bằng mã QR thống nhất mang lại lợi ích tài chính sâu sắc nào cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ trên đường phố?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每笔扫码交易都会向街头小贩收取百分之五十的高额跨行手续费:Trái với thông tin '完成跨行免手续费转账'
- B. 强制要求街头咖啡车必须购买价值数百万美元的大型银行金库:Hoàn toàn phi lý, trái với lợi ích giảm chi phí cho hộ kinh doanh nhỏ
- C. 不仅降低现金管理成本,还能积累数字信用流水以帮助商户获得正规银行小额贷款:Khớp chính xác với phân tích kinh tế học ở câu cuối đoạn văn
- D. 使小微商户彻底失去向银行申请任何创业贷款的资格:Trái ngược trực tiếp với câu '使其更容易获得正规银行的小额创业贷款'
• Phân tích đối chiếu: Câu cuối đoạn văn phân tích: chuẩn mã QR thống nhất vừa giảm chi phí quản lý tiền mặt, vừa giúp hộ kinh doanh nhỏ tích lũy lịch sử dòng tiền số (数字信用流水) để dễ dàng tiếp cận khoản vay khởi nghiệp nhỏ từ ngân hàng chính thống → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第43题:阅读短文并回答问题:
近年来,越南移动支付与数字金融(Fintech)普及率呈爆发式增长。在胡志明市,无论是高端购物中心、连锁便利店,还是街头巷尾的米粉摊与咖啡车,消费者只需打开手机电子钱包或银行App扫描VietQR通用二维码,即可在一秒内完成跨行免手续费转账。经济学研究表明,通用二维码标准的统一打破了不同银行与电子钱包之间的支付壁垒,不仅大幅降低了小微商户的现金管理成本,还为街头个体经营者积累了可验证的数字信用流水,使其更容易获得正规银行的小额创业贷款。
根据短文,普及统一的二维码移动支付对街头小微商户有什么深层金融益处?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về sự bùng nổ thanh toán di động mã QR tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Việc phổ cập thanh toán di động bằng mã QR thống nhất mang lại lợi ích tài chính sâu sắc nào cho các hộ kinh doanh nhỏ lẻ trên đường phố?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 每笔扫码交易都会向街头小贩收取百分之五十的高额跨行手续费:Trái với thông tin '完成跨行免手续费转账'
- B. 强制要求街头咖啡车必须购买价值数百万美元的大型银行金库:Hoàn toàn phi lý, trái với lợi ích giảm chi phí cho hộ kinh doanh nhỏ
- C. 不仅降低现金管理成本,还能积累数字信用流水以帮助商户获得正规银行小额贷款:Khớp chính xác với phân tích kinh tế học ở câu cuối đoạn văn
- D. 使小微商户彻底失去向银行申请任何创业贷款的资格:Trái ngược trực tiếp với câu '使其更容易获得正规银行的小额创业贷款'
• Phân tích đối chiếu: Câu cuối đoạn văn phân tích: chuẩn mã QR thống nhất vừa giảm chi phí quản lý tiền mặt, vừa giúp hộ kinh doanh nhỏ tích lũy lịch sử dòng tiền số (数字信用流水) để dễ dàng tiếp cận khoản vay khởi nghiệp nhỏ từ ngân hàng chính thống → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 44 (Phần 4)
第44题:阅读短文并回答问题:
位于胡志明市第一郡核心地带的阮文平书街(Đường sách Nguyễn Văn Bình)全长虽仅百余米,却是越南最具代表性的城市文化空间转换范例。这里原本是一条机动车混行、略显杂乱的普通联络道;2016年,市政府将其改造为纯步行绿荫书街,两侧汇集了二十余家知名出版社书店、古籍修复工坊与露天阅读咖啡座。短短数年间,书街每年接待读者逾三百万人次,举办数百场新书发布、中英越三语文学沙龙与儿童科普工作坊,证明了在寸土寸金的商业中心保留纯粹的精神文化绿洲具有不可估量的社会价值。
根据短文,阮文平书街的成功改造证明了什么城市规划理念?
位于胡志明市第一郡核心地带的阮文平书街(Đường sách Nguyễn Văn Bình)全长虽仅百余米,却是越南最具代表性的城市文化空间转换范例。这里原本是一条机动车混行、略显杂乱的普通联络道;2016年,市政府将其改造为纯步行绿荫书街,两侧汇集了二十余家知名出版社书店、古籍修复工坊与露天阅读咖啡座。短短数年间,书街每年接待读者逾三百万人次,举办数百场新书发布、中英越三语文学沙龙与儿童科普工作坊,证明了在寸土寸金的商业中心保留纯粹的精神文化绿洲具有不可估量的社会价值。
根据短文,阮文平书街的成功改造证明了什么城市规划理念?
dì 44 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : wèi yú hú zhì míng shì dì yī jùn hé xīn dì dài de ruǎn wén píng shū jiē (Đường sách Nguyễn Văn Bình) quán zhǎng suī jǐn bǎi yú mǐ , què shì yuè nán zuì jù dài biǎo xìng de chéng shì wén huà kōng jiān zhuǎn huàn fàn lì 。 zhè lǐ yuán běn shì yī tiáo jī dòng chē hùn xíng 、 lüè xiǎn zá luàn de pǔ tōng lián luò dào ;2016 nián , shì zhèng fǔ jiāng qí gǎi zào wèi chún bù xíng lǜ yīn shū jiē , liǎng cè huì jí le èr shí yú jiā zhī míng chū bǎn shè shū diàn 、 gǔ jí xiū fù gōng fāng yǔ lù tiān yuè dú kā fēi zuò 。 duǎn duǎn shù nián jiān , shū jiē měi nián jiē dài dú zhě yú sān bǎi wàn rén cì , jǔ bàn shù bǎi chǎng xīn shū fā bù 、 zhōng yīng yuè sān yǔ wén xué shā lóng yǔ ér tóng kē pǔ gōng zuō fang , zhèng míng liǎo zài cùn tǔ cùn jīn de shāng yè zhōng xīn bǎo liú chún cuì de jīng shén wén huà lǜ zhōu jù yǒu bù kě gū liáng de shè huì jià zhí 。 gēn jù duǎn wén , ruǎn wén píng shū jiē de chéng gōng gǎi zào zhèng míng liǎo shén me chéng shì guī huà lǐ niàn ?
- A. 城市中心只应建设重型卡车停车场,绝不能保留任何书店或绿地
- B. 在繁华商业中心打造纯粹的步行公共阅读空间,具有极高的精神文化与社会价值
- C. 现代市民已经完全不再阅读任何书籍,书街全年空无一人
- D. 只有把书店全部搬到距离市区两百公里的无人荒山才能吸引读者
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第44题:阅读短文并回答问题:
位于胡志明市第一郡核心地带的阮文平书街(Đường sách Nguyễn Văn Bình)全长虽仅百余米,却是越南最具代表性的城市文化空间转换范例。这里原本是一条机动车混行、略显杂乱的普通联络道;2016年,市政府将其改造为纯步行绿荫书街,两侧汇集了二十余家知名出版社书店、古籍修复工坊与露天阅读咖啡座。短短数年间,书街每年接待读者逾三百万人次,举办数百场新书发布、中英越三语文学沙龙与儿童科普工作坊,证明了在寸土寸金的商业中心保留纯粹的精神文化绿洲具有不可估量的社会价值。
根据短文,阮文平书街的成功改造证明了什么城市规划理念?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về Đường sách Nguyễn Văn Bình (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Sự cải tạo thành công của Đường sách Nguyễn Văn Bình đã chứng minh triết lý quy hoạch đô thị nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 城市中心只应建设重型卡车停车场,绝不能保留任何书店或绿地:Trái ngược hoàn toàn với việc chuyển đổi đường xe chạy thành phố đi bộ đọc sách
- B. 在繁华商业中心打造纯粹的步行公共阅读空间,具有极高的精神文化与社会价值:Khớp hoàn toàn với câu tổng kết ở cuối đoạn văn
- C. 现代市民已经完全不再阅读任何书籍,书街全年空无一人:Trái với số liệu '每年接待读者逾三百万人次'
- D. 只有把书店全部搬到距离市区两百公里的无人荒山才能吸引读者:Trái với vị trí '位于胡志明市第一郡核心地带'
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn kết luận: việc chuyển đổi một con đường nhỏ giữa trung tâm Quận 1 tấc đất tấc vàng thành phố đi bộ sách rợp bóng cây đón hơn 3 triệu lượt độc giả mỗi năm đã chứng minh giá trị xã hội vô giá của việc giữ gìn 'ốc đảo văn hóa tinh thần' giữa lòng đô thị thương mại → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第44题:阅读短文并回答问题:
位于胡志明市第一郡核心地带的阮文平书街(Đường sách Nguyễn Văn Bình)全长虽仅百余米,却是越南最具代表性的城市文化空间转换范例。这里原本是一条机动车混行、略显杂乱的普通联络道;2016年,市政府将其改造为纯步行绿荫书街,两侧汇集了二十余家知名出版社书店、古籍修复工坊与露天阅读咖啡座。短短数年间,书街每年接待读者逾三百万人次,举办数百场新书发布、中英越三语文学沙龙与儿童科普工作坊,证明了在寸土寸金的商业中心保留纯粹的精神文化绿洲具有不可估量的社会价值。
根据短文,阮文平书街的成功改造证明了什么城市规划理念?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về Đường sách Nguyễn Văn Bình (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Sự cải tạo thành công của Đường sách Nguyễn Văn Bình đã chứng minh triết lý quy hoạch đô thị nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 城市中心只应建设重型卡车停车场,绝不能保留任何书店或绿地:Trái ngược hoàn toàn với việc chuyển đổi đường xe chạy thành phố đi bộ đọc sách
- B. 在繁华商业中心打造纯粹的步行公共阅读空间,具有极高的精神文化与社会价值:Khớp hoàn toàn với câu tổng kết ở cuối đoạn văn
- C. 现代市民已经完全不再阅读任何书籍,书街全年空无一人:Trái với số liệu '每年接待读者逾三百万人次'
- D. 只有把书店全部搬到距离市区两百公里的无人荒山才能吸引读者:Trái với vị trí '位于胡志明市第一郡核心地带'
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn kết luận: việc chuyển đổi một con đường nhỏ giữa trung tâm Quận 1 tấc đất tấc vàng thành phố đi bộ sách rợp bóng cây đón hơn 3 triệu lượt độc giả mỗi năm đã chứng minh giá trị xã hội vô giá của việc giữ gìn 'ốc đảo văn hóa tinh thần' giữa lòng đô thị thương mại → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 45 (Phần 4)
第45题:阅读短文并回答问题:
对于拥有逾千万人口的胡志明市而言,打造“公共交通导向型开发”(TOD模式)是破解超大城市交通拥堵与空间无序蔓延的治本之策。所谓TOD模式,是指以地铁枢纽站为核心,在步行五至十分钟(约四百至八百米)半径范围内,高密度复合开发集办公写字楼、住宅公寓、商业零售、市民公园及公交接驳站于一体的微缩城市社区。居民下楼即可解决日常工作、购物与休闲需求,跨区远距离出行则直接乘坐地铁,从而从源头上减少了对私人摩托车与小汽车的过度依赖。
根据短文,城市规划中推行“TOD模式”是如何从源头上减少私人机动车出行依赖的?
对于拥有逾千万人口的胡志明市而言,打造“公共交通导向型开发”(TOD模式)是破解超大城市交通拥堵与空间无序蔓延的治本之策。所谓TOD模式,是指以地铁枢纽站为核心,在步行五至十分钟(约四百至八百米)半径范围内,高密度复合开发集办公写字楼、住宅公寓、商业零售、市民公园及公交接驳站于一体的微缩城市社区。居民下楼即可解决日常工作、购物与休闲需求,跨区远距离出行则直接乘坐地铁,从而从源头上减少了对私人摩托车与小汽车的过度依赖。
根据短文,城市规划中推行“TOD模式”是如何从源头上减少私人机动车出行依赖的?
dì 45 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : duì yú yōng yǒu yú qiān wàn rén kǒu de hú zhì míng shì ér yán , dǎ zào “ gōng gòng jiāo tōng dǎo xiàng xíng kāi fā ”(TOD mó shì ) shì pò jiě chāo dà chéng shì jiāo tōng yōng dǔ yǔ kōng jiān wú xù màn yán de zhì běn zhī cè 。 suǒ wèi TOD mó shì , shì zhǐ yǐ dì tiě shū niǔ zhàn wèi hé xīn , zài bù xíng wǔ zhì shí fēn zhōng ( yuē sì bǎi zhì bā bǎi mǐ ) bàn jìng fàn wéi nèi , gāo mì dù fù hé kāi fā jí bàn gōng xiě zì lóu 、 zhù zhái gōng yù 、 shāng yè líng shòu 、 shì mín gōng yuán jí gōng jiāo jiē bó zhàn yú yī tǐ de wēi suō chéng shì shè qū 。 jū mín xià lóu jí kě jiě jué rì cháng gōng zuò 、 gòu wù yǔ xiū xián xū qiú , kuà qū yuǎn jù lí chū xíng zé zhí jiē chéng zuò dì tiě , cóng ér cóng yuán tóu shàng jiǎn shǎo le duì sī rén mó tuō chē yǔ xiǎo qì chē de guò dù yī lài 。 gēn jù duǎn wén , chéng shì guī huà zhōng tuī xíng “TOD mó shì ” shì rú hé cóng yuán tóu shàng jiǎn shǎo sī rén jī dòng chē chū xíng yī lài de ?
- A. 把住宅区建在没有任何公共交通的偏远沙漠,逼迫居民每天步行五十公里上班
- B. 拆除所有地铁站周边的办公楼与商店,只允许保留单一的露天垃圾场
- C. 向每位市民免费发放十辆大排量燃油汽车以鼓励全天候自驾出行
- D. 以地铁站为中心在步行半径内高密度复合开发工作、居住与商业功能,方便居民就近生活与乘铁出行
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第45题:阅读短文并回答问题:
对于拥有逾千万人口的胡志明市而言,打造“公共交通导向型开发”(TOD模式)是破解超大城市交通拥堵与空间无序蔓延的治本之策。所谓TOD模式,是指以地铁枢纽站为核心,在步行五至十分钟(约四百至八百米)半径范围内,高密度复合开发集办公写字楼、住宅公寓、商业零售、市民公园及公交接驳站于一体的微缩城市社区。居民下楼即可解决日常工作、购物与休闲需求,跨区远距离出行则直接乘坐地铁,从而从源头上减少了对私人摩托车与小汽车的过度依赖。
根据短文,城市规划中推行“TOD模式”是如何从源头上减少私人机动车出行依赖的?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về mô hình phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng (TOD) tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Việc triển khai 'Mô hình TOD' trong quy hoạch đô thị giúp giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cơ giới cá nhân ngay từ gốc bằng cách nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把住宅区建在没有任何公共交通的偏远沙漠,逼迫居民每天步行五十公里上班:Trái với nguyên lý lấy ga tàu điện ngầm làm hạt nhân trong bán kính đi bộ 5-10 phút
- B. 拆除所有地铁站周边的办公楼与商店,只允许保留单一的露天垃圾场:Trái với thông tin '高密度复合开发集办公写字楼、住宅公寓、商业零售……'
- C. 向每位市民免费发放十辆大排量燃油汽车以鼓励全天候自驾出行:Trái ngược hoàn toàn với mục tiêu giảm phụ thuộc vào xe cá nhân
- D. 以地铁站为中心在步行半径内高密度复合开发工作、居住与商业功能,方便居民就近生活与乘铁出行:Khớp chính xác với định nghĩa và cơ chế hoạt động của mô hình TOD trong bài
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn giải thích rõ: mô hình TOD lấy ga Metro làm tâm điểm, tích hợp mật độ cao văn phòng, nhà ở, thương mại, công viên trong bán kính đi bộ 5–10 phút (400–800m), giúp cư dân giải quyết nhu cầu ngay dưới chân nhà và đi xa bằng tàu điện ngầm → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第45题:阅读短文并回答问题:
对于拥有逾千万人口的胡志明市而言,打造“公共交通导向型开发”(TOD模式)是破解超大城市交通拥堵与空间无序蔓延的治本之策。所谓TOD模式,是指以地铁枢纽站为核心,在步行五至十分钟(约四百至八百米)半径范围内,高密度复合开发集办公写字楼、住宅公寓、商业零售、市民公园及公交接驳站于一体的微缩城市社区。居民下楼即可解决日常工作、购物与休闲需求,跨区远距离出行则直接乘坐地铁,从而从源头上减少了对私人摩托车与小汽车的过度依赖。
根据短文,城市规划中推行“TOD模式”是如何从源头上减少私人机动车出行依赖的?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về mô hình phát triển đô thị định hướng giao thông công cộng (TOD) tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Việc triển khai 'Mô hình TOD' trong quy hoạch đô thị giúp giảm sự phụ thuộc vào phương tiện cơ giới cá nhân ngay từ gốc bằng cách nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把住宅区建在没有任何公共交通的偏远沙漠,逼迫居民每天步行五十公里上班:Trái với nguyên lý lấy ga tàu điện ngầm làm hạt nhân trong bán kính đi bộ 5-10 phút
- B. 拆除所有地铁站周边的办公楼与商店,只允许保留单一的露天垃圾场:Trái với thông tin '高密度复合开发集办公写字楼、住宅公寓、商业零售……'
- C. 向每位市民免费发放十辆大排量燃油汽车以鼓励全天候自驾出行:Trái ngược hoàn toàn với mục tiêu giảm phụ thuộc vào xe cá nhân
- D. 以地铁站为中心在步行半径内高密度复合开发工作、居住与商业功能,方便居民就近生活与乘铁出行:Khớp chính xác với định nghĩa và cơ chế hoạt động của mô hình TOD trong bài
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn giải thích rõ: mô hình TOD lấy ga Metro làm tâm điểm, tích hợp mật độ cao văn phòng, nhà ở, thương mại, công viên trong bán kính đi bộ 5–10 phút (400–800m), giúp cư dân giải quyết nhu cầu ngay dưới chân nhà và đi xa bằng tàu điện ngầm → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 46 (Phần 4)
第46题:阅读短文并回答问题:
在胡志明市蓬勃发展的创业浪潮中,“绿色循环时尚”正成为年轻一代创业者备受瞩目的新赛道。面对快时尚产业带来的纺织废料污染与高耗水问题,几个由越南“00后”大学生创立的环保潮牌,创造性地利用咖啡渣、莲花茎纤维、菠萝叶纤维以及回收的海洋塑料瓶,研发出兼具抗菌除臭、透气速干功能的环保面料,用来制作运动鞋与休闲服饰。这些承载着碳中和理念的“越南智造”时尚单品,不仅赢得了国内Z世代消费者的喜爱,更通过跨境电商平台远销欧美与东亚市场。
根据短文,胡志明市青年创立的“绿色循环时尚”品牌有什么核心创新亮点?
在胡志明市蓬勃发展的创业浪潮中,“绿色循环时尚”正成为年轻一代创业者备受瞩目的新赛道。面对快时尚产业带来的纺织废料污染与高耗水问题,几个由越南“00后”大学生创立的环保潮牌,创造性地利用咖啡渣、莲花茎纤维、菠萝叶纤维以及回收的海洋塑料瓶,研发出兼具抗菌除臭、透气速干功能的环保面料,用来制作运动鞋与休闲服饰。这些承载着碳中和理念的“越南智造”时尚单品,不仅赢得了国内Z世代消费者的喜爱,更通过跨境电商平台远销欧美与东亚市场。
根据短文,胡志明市青年创立的“绿色循环时尚”品牌有什么核心创新亮点?
dì 46 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zài hú zhì míng shì péng bó fā zhǎn de chuàng yè làng cháo zhōng ,“ lǜ sè xún huán shí shàng ” zhèng chéng wéi nián qīng yí dài chuàng yè zhě bèi shòu zhǔ mù dì xīn sài dào 。 miàn duì kuài shí shàng chǎn yè dài lái de fǎng zhī fèi liào wū rǎn yǔ gāo hào shuǐ wèn tí , jǐ gè yóu yuè nán “00 hòu ” dà xué shēng chuàng lì de huán bǎo cháo pái , chuàng zào xìng dì lì yòng kā fēi zhā 、 lián huā jīng xiān wéi 、 bō luó yè xiān wéi yǐ jí huí shōu de hǎi yáng sù liào píng , yán fā chū jiān jù kàng jūn chú chòu 、 tòu qì sù gàn gōng néng de huán bǎo miàn liào , yòng lái zhì zuò yùn dòng xié yǔ xiū xián fú shì 。 zhè xiē chéng zài zhe tàn zhōng hé lǐ niàn de “ yuè nán zhì zào ” shí shàng dān pǐn , bù jǐn yíng dé le guó nèi Z shì dài xiāo fèi zhě de xǐ ài , gèng tōng guò kuà jìng diàn shāng píng tái yuǎn xiāo ōu měi yǔ dōng yà shì chǎng 。 gēn jù duǎn wén , hú zhì míng shì qīng nián chuàng lì de “ lǜ sè xún huán shí shàng ” pǐn pái yǒu shén me hé xīn chuàng xīn liàng diǎn ?
- A. 利用咖啡渣、莲丝、菠萝叶纤维及回收海洋塑料研发功能性环保面料,践行碳中和理念
- B. 大量捕杀珍稀野生动物获取皮毛,并向河流直接排放未经处理的印染废水
- C. 只使用不可降解的剧毒化学石棉制作一次性服装,穿过一次即焚烧丢弃
- D. 完全拒绝使用任何电子商务平台,只在深山洞穴里以物易物
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第46题:阅读短文并回答问题:
在胡志明市蓬勃发展的创业浪潮中,“绿色循环时尚”正成为年轻一代创业者备受瞩目的新赛道。面对快时尚产业带来的纺织废料污染与高耗水问题,几个由越南“00后”大学生创立的环保潮牌,创造性地利用咖啡渣、莲花茎纤维、菠萝叶纤维以及回收的海洋塑料瓶,研发出兼具抗菌除臭、透气速干功能的环保面料,用来制作运动鞋与休闲服饰。这些承载着碳中和理念的“越南智造”时尚单品,不仅赢得了国内Z世代消费者的喜爱,更通过跨境电商平台远销欧美与东亚市场。
根据短文,胡志明市青年创立的“绿色循环时尚”品牌有什么核心创新亮点?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về trào lưu khởi nghiệp 'Thời trang tuần hoàn xanh' của thanh niên TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Các thương hiệu 'Thời trang tuần hoàn xanh' do giới trẻ TP. Hồ Chí Minh sáng lập có điểm sáng đổi mới cốt lõi nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 利用咖啡渣、莲丝、菠萝叶纤维及回收海洋塑料研发功能性环保面料,践行碳中和理念:Khớp chính xác với chi tiết nguyên liệu và công nghệ sinh thái trong đoạn văn
- B. 大量捕杀珍稀野生动物获取皮毛,并向河流直接排放未经处理的印染废水:Trái ngược hoàn toàn với tôn chỉ '绿色循环时尚' và '碳中和理念'
- C. 只使用不可降解的剧毒化学石棉制作一次性服装,穿过一次即焚烧丢弃:Trái với mục tiêu giải quyết ô nhiễm rác thải dệt may của thời trang nhanh
- D. 完全拒绝使用任何电子商务平台,只在深山洞穴里以物易物:Trái với câu cuối '通过跨境电商平台远销欧美与东亚市场'
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn nêu rõ: các startup trẻ thế hệ Gen Z đã tận dụng bã cà phê, sợi ngó sen, sợi lá dứa và chai nhựa đại dương tái chế để tạo ra vải sinh thái kháng khuẩn, khử mùi, nhanh khô → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第46题:阅读短文并回答问题:
在胡志明市蓬勃发展的创业浪潮中,“绿色循环时尚”正成为年轻一代创业者备受瞩目的新赛道。面对快时尚产业带来的纺织废料污染与高耗水问题,几个由越南“00后”大学生创立的环保潮牌,创造性地利用咖啡渣、莲花茎纤维、菠萝叶纤维以及回收的海洋塑料瓶,研发出兼具抗菌除臭、透气速干功能的环保面料,用来制作运动鞋与休闲服饰。这些承载着碳中和理念的“越南智造”时尚单品,不仅赢得了国内Z世代消费者的喜爱,更通过跨境电商平台远销欧美与东亚市场。
根据短文,胡志明市青年创立的“绿色循环时尚”品牌有什么核心创新亮点?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về trào lưu khởi nghiệp 'Thời trang tuần hoàn xanh' của thanh niên TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Các thương hiệu 'Thời trang tuần hoàn xanh' do giới trẻ TP. Hồ Chí Minh sáng lập có điểm sáng đổi mới cốt lõi nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 利用咖啡渣、莲丝、菠萝叶纤维及回收海洋塑料研发功能性环保面料,践行碳中和理念:Khớp chính xác với chi tiết nguyên liệu và công nghệ sinh thái trong đoạn văn
- B. 大量捕杀珍稀野生动物获取皮毛,并向河流直接排放未经处理的印染废水:Trái ngược hoàn toàn với tôn chỉ '绿色循环时尚' và '碳中和理念'
- C. 只使用不可降解的剧毒化学石棉制作一次性服装,穿过一次即焚烧丢弃:Trái với mục tiêu giải quyết ô nhiễm rác thải dệt may của thời trang nhanh
- D. 完全拒绝使用任何电子商务平台,只在深山洞穴里以物易物:Trái với câu cuối '通过跨境电商平台远销欧美与东亚市场'
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn nêu rõ: các startup trẻ thế hệ Gen Z đã tận dụng bã cà phê, sợi ngó sen, sợi lá dứa và chai nhựa đại dương tái chế để tạo ra vải sinh thái kháng khuẩn, khử mùi, nhanh khô → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
Câu 47 (Phần 4)
第47题:阅读短文并回答问题:
芹耶红树林生物圈保护区(Cần Giờ)位于胡志明市东南沿海,面积逾七万五千公顷,被誉为这座千万人口超大城市的“绿色之肺”。在二十世纪六七十年代的战争期间,这片红树林曾遭到化学落叶剂的严重毁坏,几乎变成一片荒芜的焦土。战争结束后,胡志明市林业工作者、青年突击队与当地居民开展了长达数十年的艰苦人工造林运动,亲手种下一亿多株红树苗。如今,郁郁葱葱的红树林不仅每天吸收海量城市工业排放的二氧化碳、抵御南海台风风暴潮,还于2000年成为越南首个被联合国教科文组织认定的世界生物圈保护区。
根据短文,芹耶红树林能够从战争焦土蜕变为“世界生物圈保护区”的关键原因是什么?
芹耶红树林生物圈保护区(Cần Giờ)位于胡志明市东南沿海,面积逾七万五千公顷,被誉为这座千万人口超大城市的“绿色之肺”。在二十世纪六七十年代的战争期间,这片红树林曾遭到化学落叶剂的严重毁坏,几乎变成一片荒芜的焦土。战争结束后,胡志明市林业工作者、青年突击队与当地居民开展了长达数十年的艰苦人工造林运动,亲手种下一亿多株红树苗。如今,郁郁葱葱的红树林不仅每天吸收海量城市工业排放的二氧化碳、抵御南海台风风暴潮,还于2000年成为越南首个被联合国教科文组织认定的世界生物圈保护区。
根据短文,芹耶红树林能够从战争焦土蜕变为“世界生物圈保护区”的关键原因是什么?
dì 47 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : qín yé hóng shù lín shēng wù quān bǎo hù qū (Cần Giờ) wèi yú hú zhì míng shì dōng nán yán hǎi , miàn jī yú qī wàn wǔ qiān gōng qǐng , bèi yù wéi zhè zuò qiān wàn rén kǒu chāo dà chéng shì de “ lǜ sè zhī fèi ”。 zài èr shí shì jì liù qī shí nián dài de zhàn zhēng qī jiān , zhè piàn hóng shù lín céng zāo dào huà xué luò yè jì de yán zhòng huǐ huài , jī hū biàn chéng yī piàn huāng wú de jiāo tǔ 。 zhàn zhēng jié shù hòu , hú zhì míng shì lín yè gōng zuò zhě 、 qīng nián tū jī duì yǔ dāng dì jū mín kāi zhǎn le zhǎng dá shù shí nián de jiān kǔ rén gōng zào lín yùn dòng , qīn shǒu zhòng xià yī yì duō zhū hóng shù miáo 。 rú jīn , yù yù cōng cōng de hóng shù lín bù jǐn měi tiān xī shōu hǎi liàng chéng shì gōng yè pái fàng de èr yǎng huà tàn 、 dǐ yù nán hǎi tái fēng fēng bào cháo , hái yú 2000 nián chéng wéi yuè nán shǒu gè bèi lián hé guó jiào kē wén zǔ zhī rèn dìng de shì jiè shēng wù quān bǎo hù qū 。 gēn jù duǎn wén , qín yé hóng shù lín néng gòu cóng zhàn zhēng jiāo tǔ tuì biàn wèi “ shì jiè shēng wù quān bǎo hù qū ” de guān jiàn yuán yīn shì shén me ?
- A. 从未遭受过任何战争破坏,数千年来完全没有人工干预
- B. 林业工作者、青年突击队与当地居民历经数十年艰苦人工造林,累计种植逾亿株红树苗
- C. 将整片沿海滩涂全部用混凝土浇筑成寸草不生的重化工业码头
- D. 完全依靠外地运来的塑料假树插在沙滩上充当景观
Đáp án đúng: B
• Câu đề bài: 第47题:阅读短文并回答问题:
芹耶红树林生物圈保护区(Cần Giờ)位于胡志明市东南沿海,面积逾七万五千公顷,被誉为这座千万人口超大城市的“绿色之肺”。在二十世纪六七十年代的战争期间,这片红树林曾遭到化学落叶剂的严重毁坏,几乎变成一片荒芜的焦土。战争结束后,胡志明市林业工作者、青年突击队与当地居民开展了长达数十年的艰苦人工造林运动,亲手种下一亿多株红树苗。如今,郁郁葱葱的红树林不仅每天吸收海量城市工业排放的二氧化碳、抵御南海台风风暴潮,还于2000年成为越南首个被联合国教科文组织认定的世界生物圈保护区。
根据短文,芹耶红树林能够从战争焦土蜕变为“世界生物圈保护区”的关键原因是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Nguyên nhân then chốt giúp rừng ngập mặn Cần Giờ hồi sinh từ vùng đất cháy sém sau chiến tranh thành 'Khu dự trữ sinh quyển thế giới' là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 从未遭受过任何战争破坏,数千年来完全没有人工干预:Trái với thông tin bị chất độc hóa học tàn phá nặng nề trong chiến tranh thập niên 1960-1970
- B. 林业工作者、青年突击队与当地居民历经数十年艰苦人工造林,累计种植逾亿株红树苗:Khớp hoàn toàn với lịch sử phục hồi kỳ diệu của rừng ngập mặn Cần Giờ trong bài
- C. 将整片沿海滩涂全部用混凝土浇筑成寸草不生的重化工业码头:Trái ngược hoàn toàn với danh hiệu '绿色之肺' và '世界生物圈保护区'
- D. 完全依靠外地运来的塑料假树插在沙滩上充当景观:Hoàn toàn phi lý, trái với thông tin trồng hơn 100 triệu cây rừng ngập mặn thật
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn kể rõ: “战争结束后,胡志明市林业工作者、青年突击队与当地居民开展了长达数十年的艰苦人工造林运动,亲手种下一亿多株红树苗。” → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
• Câu đề bài: 第47题:阅读短文并回答问题:
芹耶红树林生物圈保护区(Cần Giờ)位于胡志明市东南沿海,面积逾七万五千公顷,被誉为这座千万人口超大城市的“绿色之肺”。在二十世纪六七十年代的战争期间,这片红树林曾遭到化学落叶剂的严重毁坏,几乎变成一片荒芜的焦土。战争结束后,胡志明市林业工作者、青年突击队与当地居民开展了长达数十年的艰苦人工造林运动,亲手种下一亿多株红树苗。如今,郁郁葱葱的红树林不仅每天吸收海量城市工业排放的二氧化碳、抵御南海台风风暴潮,还于2000年成为越南首个被联合国教科文组织认定的世界生物圈保护区。
根据短文,芹耶红树林能够从战争焦土蜕变为“世界生物圈保护区”的关键原因是什么?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (TP. Hồ Chí Minh) và trả lời câu hỏi: Nguyên nhân then chốt giúp rừng ngập mặn Cần Giờ hồi sinh từ vùng đất cháy sém sau chiến tranh thành 'Khu dự trữ sinh quyển thế giới' là gì?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 从未遭受过任何战争破坏,数千年来完全没有人工干预:Trái với thông tin bị chất độc hóa học tàn phá nặng nề trong chiến tranh thập niên 1960-1970
- B. 林业工作者、青年突击队与当地居民历经数十年艰苦人工造林,累计种植逾亿株红树苗:Khớp hoàn toàn với lịch sử phục hồi kỳ diệu của rừng ngập mặn Cần Giờ trong bài
- C. 将整片沿海滩涂全部用混凝土浇筑成寸草不生的重化工业码头:Trái ngược hoàn toàn với danh hiệu '绿色之肺' và '世界生物圈保护区'
- D. 完全依靠外地运来的塑料假树插在沙滩上充当景观:Hoàn toàn phi lý, trái với thông tin trồng hơn 100 triệu cây rừng ngập mặn thật
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn kể rõ: “战争结束后,胡志明市林业工作者、青年突击队与当地居民开展了长达数十年的艰苦人工造林运动,亲手种下一亿多株红树苗。” → Chọn B.
• Kết luận: Đáp án đúng là B.
Câu 48 (Phần 4)
第48题:阅读短文并回答问题:
在人工智能与跨国远程办公普及的今天,胡志明市凭借宜人的热带气候、遍布街头的精品咖啡馆、高速光纤网络以及极具竞争力的生活成本,迅速成长为全球“数字游民”(Digital Nomads)与跨国软件工程师青睐的集聚地。在第一郡、第三郡与草田(Thảo Điền)国际社区,来自数十个国家的程序员、UI设计师、跨境电商创业者与越南本土青年在共享办公空间里并肩工作。社会经济学者指出,这种高素质国际创新人才的日常集聚,不仅直接拉动了本地现代服务业消费,更在潜移默化中促成了跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接。
根据短文,全球“数字游民”与跨国科技人才集聚胡志明市带来了什么深远积极影响?
在人工智能与跨国远程办公普及的今天,胡志明市凭借宜人的热带气候、遍布街头的精品咖啡馆、高速光纤网络以及极具竞争力的生活成本,迅速成长为全球“数字游民”(Digital Nomads)与跨国软件工程师青睐的集聚地。在第一郡、第三郡与草田(Thảo Điền)国际社区,来自数十个国家的程序员、UI设计师、跨境电商创业者与越南本土青年在共享办公空间里并肩工作。社会经济学者指出,这种高素质国际创新人才的日常集聚,不仅直接拉动了本地现代服务业消费,更在潜移默化中促成了跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接。
根据短文,全球“数字游民”与跨国科技人才集聚胡志明市带来了什么深远积极影响?
dì 48 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zài rén gōng zhì néng yǔ kuà guó yuǎn chéng bàn gōng pǔ jí de jīn tiān , hú zhì míng shì píng jiè yí rén de rè dài qì hòu 、 biàn bù jiē tóu de jīng pǐn kā fēi guǎn 、 gāo sù guāng xiān wǎng luò yǐ jí jí jù jìng zhēng lì de shēng huó chéng běn , xùn sù chéng zhǎng wèi quán qiú “ shù zì yóu mín ”(Digital Nomads) yǔ kuà guó ruǎn jiàn gōng chéng shī qīng lài de jí jù dì 。 zài dì yī jùn 、 dì sān jùn yǔ cǎo tián (Thảo Điền) guó jì shè qū , lái zì shù shí gè guó jiā de chéng xù yuán 、UI shè jì shī 、 kuà jìng diàn shāng chuàng yè zhě yǔ yuè nán běn tǔ qīng nián zài gòng xiǎng bàn gōng kōng jiān lǐ bìng jiān gōng zuò 。 shè huì jīng jì xué zhě zhǐ chū , zhè zhǒng gāo sù zhì guó jì chuàng xīn rén cái de rì cháng jí jù , bù jǐn zhí jiē lā dòng le běn dì xiàn dài fú wù yè xiāo fèi , gèng zài qián yí mò huà zhōng cù chéng le kuà guó jì shù wài yì yǔ quán qiú chuàng yè zī yuán de jí shí duì jiē 。 gēn jù duǎn wén , quán qiú “ shù zì yóu mín ” yǔ kuà guó kē jì rén cái jí jù hú zhì míng shì dài lái le shén me shēn yuǎn jī jí yǐng xiǎng ?
- A. 导致胡志明市所有咖啡馆与互联网光纤全部被迫永久关闭
- B. 使越南本土青年彻底失去了接触国际前沿软件技术的机会
- C. 拉动现代服务业消费,并促进跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接
- D. 造成全市软件工程师全部转行去从事原始森林狩猎活动
Đáp án đúng: C
• Câu đề bài: 第48题:阅读短文并回答问题:
在人工智能与跨国远程办公普及的今天,胡志明市凭借宜人的热带气候、遍布街头的精品咖啡馆、高速光纤网络以及极具竞争力的生活成本,迅速成长为全球“数字游民”(Digital Nomads)与跨国软件工程师青睐的集聚地。在第一郡、第三郡与草田(Thảo Điền)国际社区,来自数十个国家的程序员、UI设计师、跨境电商创业者与越南本土青年在共享办公空间里并肩工作。社会经济学者指出,这种高素质国际创新人才的日常集聚,不仅直接拉动了本地现代服务业消费,更在潜移默化中促成了跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接。
根据短文,全球“数字游民”与跨国科技人才集聚胡志明市带来了什么深远积极影响?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về cộng đồng 'Du mục kỹ thuật số' (Digital Nomads) và nhân tài công nghệ quốc tế tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Sự hội tụ của 'Du mục kỹ thuật số' và nhân tài công nghệ đa quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh đã mang lại tác động tích cực sâu rộng nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 导致胡志明市所有咖啡馆与互联网光纤全部被迫永久关闭:Trái với thông tin thành phố phát triển mạnh nhờ mạng cáp quang tốc độ cao và văn hóa cà phê
- B. 使越南本土青年彻底失去了接触国际前沿软件技术的机会:Trái với thông tin '在共享办公空间里并肩工作' và '促成了跨国技术外溢'
- C. 拉动现代服务业消费,并促进跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接:Khớp chính xác với nhận định của các học giả kinh tế - xã hội ở câu cuối đoạn văn
- D. 造成全市软件工程师全部转行去从事原始森林狩猎活动:Thông tin hoàn toàn vô lý
• Phân tích đối chiếu: Câu kết đoạn nêu rõ: “不仅直接拉动了本地现代服务业消费,更在潜移默化中促成了跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接。” → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
• Câu đề bài: 第48题:阅读短文并回答问题:
在人工智能与跨国远程办公普及的今天,胡志明市凭借宜人的热带气候、遍布街头的精品咖啡馆、高速光纤网络以及极具竞争力的生活成本,迅速成长为全球“数字游民”(Digital Nomads)与跨国软件工程师青睐的集聚地。在第一郡、第三郡与草田(Thảo Điền)国际社区,来自数十个国家的程序员、UI设计师、跨境电商创业者与越南本土青年在共享办公空间里并肩工作。社会经济学者指出,这种高素质国际创新人才的日常集聚,不仅直接拉动了本地现代服务业消费,更在潜移默化中促成了跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接。
根据短文,全球“数字游民”与跨国科技人才集聚胡志明市带来了什么深远积极影响?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về cộng đồng 'Du mục kỹ thuật số' (Digital Nomads) và nhân tài công nghệ quốc tế tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Sự hội tụ của 'Du mục kỹ thuật số' và nhân tài công nghệ đa quốc gia tại TP. Hồ Chí Minh đã mang lại tác động tích cực sâu rộng nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 导致胡志明市所有咖啡馆与互联网光纤全部被迫永久关闭:Trái với thông tin thành phố phát triển mạnh nhờ mạng cáp quang tốc độ cao và văn hóa cà phê
- B. 使越南本土青年彻底失去了接触国际前沿软件技术的机会:Trái với thông tin '在共享办公空间里并肩工作' và '促成了跨国技术外溢'
- C. 拉动现代服务业消费,并促进跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接:Khớp chính xác với nhận định của các học giả kinh tế - xã hội ở câu cuối đoạn văn
- D. 造成全市软件工程师全部转行去从事原始森林狩猎活动:Thông tin hoàn toàn vô lý
• Phân tích đối chiếu: Câu kết đoạn nêu rõ: “不仅直接拉动了本地现代服务业消费,更在潜移默化中促成了跨国技术外溢与全球创业资源的即时对接。” → Chọn C.
• Kết luận: Đáp án đúng là C.
Câu 49 (Phần 4)
第49题:阅读短文并回答问题:
面对超大城市日益严峻的生活垃圾处理压力,胡志明市正大力推进从“传统卫生填埋”向“垃圾焚烧发电与资源化循环利用”的绿色转型。在古芝县新建的现代化环保能源发电厂,采用国际先进的炉排炉高温燃烧与烟气多级净化工艺,将城市生活垃圾转化为清洁电力并入国家电网;炉渣则被加工成市政人行道环保透水砖,真正实现了“变废为宝、吃干榨尽”。与此同时,人工智能视觉分拣机械臂在可回收物分拣中心投入使用,能够以每分钟上百次的抓取速度精准分离PET塑料瓶、铝罐与纸板,大幅提升了城市固废资源化率。
根据短文,胡志明市现代化生活垃圾处理转型体现了怎样的循环经济理念?
面对超大城市日益严峻的生活垃圾处理压力,胡志明市正大力推进从“传统卫生填埋”向“垃圾焚烧发电与资源化循环利用”的绿色转型。在古芝县新建的现代化环保能源发电厂,采用国际先进的炉排炉高温燃烧与烟气多级净化工艺,将城市生活垃圾转化为清洁电力并入国家电网;炉渣则被加工成市政人行道环保透水砖,真正实现了“变废为宝、吃干榨尽”。与此同时,人工智能视觉分拣机械臂在可回收物分拣中心投入使用,能够以每分钟上百次的抓取速度精准分离PET塑料瓶、铝罐与纸板,大幅提升了城市固废资源化率。
根据短文,胡志明市现代化生活垃圾处理转型体现了怎样的循环经济理念?
dì 49 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : miàn duì chāo dà chéng shì rì yì yán jùn de shēng huó lā jī chǔ lǐ yā lì , hú zhì míng shì zhèng dà lì tuī jìn cóng “ chuán tǒng wèi shēng tián mái ” xiàng “ lā jī fén shāo fā diàn yǔ zī yuán huà xún huán lì yòng ” de lǜ sè zhuǎn xíng 。 zài gǔ zhī xiàn xīn jiàn de xiàn dài huà huán bǎo néng yuán fā diàn chǎng , cǎi yòng guó jì xiān jìn de lú pái lú gāo wēn rán shāo yǔ yān qì duō jí jìng huà gōng yì , jiāng chéng shì shēng huó lā jī zhuǎn huà wèi qīng jié diàn lì bìng rù guó jiā diàn wǎng ; lú zhā zé bèi jiā gōng chéng shì zhèng rén xíng dào huán bǎo tòu shuǐ zhuān , zhēn zhèng shí xiàn le “ biàn fèi wèi bǎo 、 chī gàn zhà jǐn ”。 yǔ cǐ tóng shí , rén gōng zhì néng shì jué fēn jiǎn jī xiè bì zài kě huí shōu wù fēn jiǎn zhōng xīn tóu rù shǐ yòng , néng gòu yǐ měi fēn zhōng shàng bǎi cì de zhuā qǔ sù dù jīng zhǔn fēn lí PET sù liào píng 、 lǚ guàn yǔ zhǐ bǎn , dà fú tí shēng le chéng shì gù fèi zī yuán huà lǜ 。 gēn jù duǎn wén , hú zhì míng shì xiàn dài huà shēng huó lā jī chǔ lǐ zhuǎn xíng tǐ xiàn le zěn yàng de xún huán jīng jì lǐ niàn ?
- A. 把全市所有生活垃圾不经任何处理直接倾倒进西贡河中心
- B. 停止一切垃圾回收,将所有塑料瓶与铝罐深埋在市中心广场地下
- C. 依靠人工用肉眼在黑暗中摸索分类,严禁使用任何机械与自动化设备
- D. 通过高温清洁焚烧发电、炉渣制砖及AI智能分拣回收,将城市垃圾转化为能源与再生资源
Đáp án đúng: D
• Câu đề bài: 第49题:阅读短文并回答问题:
面对超大城市日益严峻的生活垃圾处理压力,胡志明市正大力推进从“传统卫生填埋”向“垃圾焚烧发电与资源化循环利用”的绿色转型。在古芝县新建的现代化环保能源发电厂,采用国际先进的炉排炉高温燃烧与烟气多级净化工艺,将城市生活垃圾转化为清洁电力并入国家电网;炉渣则被加工成市政人行道环保透水砖,真正实现了“变废为宝、吃干榨尽”。与此同时,人工智能视觉分拣机械臂在可回收物分拣中心投入使用,能够以每分钟上百次的抓取速度精准分离PET塑料瓶、铝罐与纸板,大幅提升了城市固废资源化率。
根据短文,胡志明市现代化生活垃圾处理转型体现了怎样的循环经济理念?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt và kinh tế tuần hoàn tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Sự chuyển đổi xử lý rác thải sinh hoạt hiện đại của TP. Hồ Chí Minh thể hiện triết lý kinh tế tuần hoàn như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把全市所有生活垃圾不经任何处理直接倾倒进西贡河中心:Trái ngược hoàn toàn với mục tiêu chuyển đổi xanh và nhà máy điện rác hiện đại
- B. 停止一切垃圾回收,将所有塑料瓶与铝罐深埋在市中心广场地下:Trái với thông tin chuyển từ 传统卫生填埋 sang 焚烧发电与资源化循环利用
- C. 依靠人工用肉眼在黑暗中摸索分类,严禁使用任何机械与自动化设备:Trái với chi tiết '人工智能视觉分拣机械臂在可回收物分拣中心投入使用'
- D. 通过高温清洁焚烧发电、炉渣制砖及AI智能分拣回收,将城市垃圾转化为能源与再生资源:Tổng hợp đầy đủ quy trình 'biến rác thành tài nguyên' được trình bày trong bài
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn mô tả rõ chuỗi tuần hoàn khép kín: đốt rác nhiệt độ cao phát điện sạch + tận dụng xỉ lò làm gạch lát vỉa hè thấm nước + dùng cánh tay robot thị giác AI phân loại nhựa/nhôm/giấy tái chế → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
• Câu đề bài: 第49题:阅读短文并回答问题:
面对超大城市日益严峻的生活垃圾处理压力,胡志明市正大力推进从“传统卫生填埋”向“垃圾焚烧发电与资源化循环利用”的绿色转型。在古芝县新建的现代化环保能源发电厂,采用国际先进的炉排炉高温燃烧与烟气多级净化工艺,将城市生活垃圾转化为清洁电力并入国家电网;炉渣则被加工成市政人行道环保透水砖,真正实现了“变废为宝、吃干榨尽”。与此同时,人工智能视觉分拣机械臂在可回收物分拣中心投入使用,能够以每分钟上百次的抓取速度精准分离PET塑料瓶、铝罐与纸板,大幅提升了城市固废资源化率。
根据短文,胡志明市现代化生活垃圾处理转型体现了怎样的循环经济理念?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về công nghệ xử lý rác thải sinh hoạt và kinh tế tuần hoàn tại TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Sự chuyển đổi xử lý rác thải sinh hoạt hiện đại của TP. Hồ Chí Minh thể hiện triết lý kinh tế tuần hoàn như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 把全市所有生活垃圾不经任何处理直接倾倒进西贡河中心:Trái ngược hoàn toàn với mục tiêu chuyển đổi xanh và nhà máy điện rác hiện đại
- B. 停止一切垃圾回收,将所有塑料瓶与铝罐深埋在市中心广场地下:Trái với thông tin chuyển từ 传统卫生填埋 sang 焚烧发电与资源化循环利用
- C. 依靠人工用肉眼在黑暗中摸索分类,严禁使用任何机械与自动化设备:Trái với chi tiết '人工智能视觉分拣机械臂在可回收物分拣中心投入使用'
- D. 通过高温清洁焚烧发电、炉渣制砖及AI智能分拣回收,将城市垃圾转化为能源与再生资源:Tổng hợp đầy đủ quy trình 'biến rác thành tài nguyên' được trình bày trong bài
• Phân tích đối chiếu: Đoạn văn mô tả rõ chuỗi tuần hoàn khép kín: đốt rác nhiệt độ cao phát điện sạch + tận dụng xỉ lò làm gạch lát vỉa hè thấm nước + dùng cánh tay robot thị giác AI phân loại nhựa/nhôm/giấy tái chế → Chọn D.
• Kết luận: Đáp án đúng là D.
Câu 50 (Phần 4)
第50题:阅读短文并回答问题:
作为越南南方最大的国际航空门户,新山一国际机场长期超负荷运转。为此,国家重点基础设施工程——隆城(Long Thành)4F级国际枢纽机场正在紧锣密鼓地建设之中。隆城国际机场设计年旅客吞吐量高达一亿人次、年货邮吞吐量达五百万吨,航站楼采用极具越南文化象征意义的“盛开莲花”造型,并全面植入生物识别无感通关、行李自动分拣、屋顶光伏发电及雨水回收系统。未来,通过城际轻轨与高速公路网的无缝衔接,隆城机场将与新山一机场形成“双枢纽”协同格局,助力胡志明市大都市圈跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心。
根据短文,隆城国际机场建成后将与新山一机场形成怎样的发展格局?
作为越南南方最大的国际航空门户,新山一国际机场长期超负荷运转。为此,国家重点基础设施工程——隆城(Long Thành)4F级国际枢纽机场正在紧锣密鼓地建设之中。隆城国际机场设计年旅客吞吐量高达一亿人次、年货邮吞吐量达五百万吨,航站楼采用极具越南文化象征意义的“盛开莲花”造型,并全面植入生物识别无感通关、行李自动分拣、屋顶光伏发电及雨水回收系统。未来,通过城际轻轨与高速公路网的无缝衔接,隆城机场将与新山一机场形成“双枢纽”协同格局,助力胡志明市大都市圈跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心。
根据短文,隆城国际机场建成后将与新山一机场形成怎样的发展格局?
dì 50 tí : yuè dú duǎn wén bìng huí dá wèn tí : zuò wéi yuè nán nán fāng zuì dà de guó jì háng kōng mén hù , xīn shān yī guó jì jī chǎng cháng qī chāo fù hè yùn zhuàn 。 wèi cǐ , guó jiā zhòng diǎn jī chǔ shè shī gōng chéng —— lóng chéng (Long Thành)4F jí guó jì shū niǔ jī chǎng zhèng zài jǐn luó mì gǔ dì jiàn shè zhī zhōng 。 lóng chéng guó jì jī chǎng shè jì nián lǚ kè tūn tǔ liàng gāo dá yī yì rén cì 、 nián huò yóu tūn tǔ liàng dá wǔ bǎi wàn dūn , háng zhàn lóu cǎi yòng jí jù yuè nán wén huà xiàng zhēng yì yì de “ shèng kāi lián huā ” zào xíng , bìng quán miàn zhí rù shēng wù shí bié wú gǎn tōng guān 、 xíng lǐ zì dòng fēn jiǎn 、 wū dǐng guāng fú fā diàn jí yǔ shuǐ huí shōu xì tǒng 。 wèi lái , tōng guò chéng jì qīng guǐ yǔ gāo sù gōng lù wǎng de wú fèng xián jiē , lóng chéng jī chǎng jiāng yǔ xīn shān yī jī chǎng xíng chéng “ shuāng shū niǔ ” xié tóng gé jú , zhù lì hú zhì míng shì dà dū shì quān yuè shēng wèi yà tài dì qū zhòng yào de guó jì háng kōng wù liú yǔ shāng wù zhōng xīn 。 gēn jù duǎn wén , lóng chéng guó jì jī chǎng jiàn chéng hòu jiāng yǔ xīn shān yī jī chǎng xíng chéng zěn yàng de fā zhǎn gé jú ?
- A. 通过城际轨交与高速网无缝衔接,形成“双枢纽”协同格局以提升国际航空物流与商务地位
- B. 隆城机场仅允许停降小型农用洒水飞机,年旅客吞吐量不足一百人
- C. 航站楼完全采用全封闭地下煤矿造型,没有任何照明与环保设施
- D. 建成后将彻底切断胡志明市与亚太地区的一切国际航班往来
Đáp án đúng: A
• Câu đề bài: 第50题:阅读短文并回答问题:
作为越南南方最大的国际航空门户,新山一国际机场长期超负荷运转。为此,国家重点基础设施工程——隆城(Long Thành)4F级国际枢纽机场正在紧锣密鼓地建设之中。隆城国际机场设计年旅客吞吐量高达一亿人次、年货邮吞吐量达五百万吨,航站楼采用极具越南文化象征意义的“盛开莲花”造型,并全面植入生物识别无感通关、行李自动分拣、屋顶光伏发电及雨水回收系统。未来,通过城际轻轨与高速公路网的无缝衔接,隆城机场将与新山一机场形成“双枢纽”协同格局,助力胡志明市大都市圈跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心。
根据短文,隆城国际机场建成后将与新山一机场形成怎样的发展格局?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành và vùng đại đô thị TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Sau khi hoàn thành, sân bay quốc tế Long Thành sẽ cùng với sân bay Tân Sơn Nhất hình thành cục diện phát triển như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过城际轨交与高速网无缝衔接,形成“双枢纽”协同格局以提升国际航空物流与商务地位:Khớp hoàn toàn với câu cuối cùng của đoạn văn
- B. 隆城机场仅允许停降小型农用洒水飞机,年旅客吞吐量不足一百人:Trái với quy mô 4F级国际枢纽机场, công suất 100 triệu hành khách/năm
- C. 航站楼完全采用全封闭地下煤矿造型,没有任何照明与环保设施:Trái với thiết kế '盛开莲花造型' và hệ thống điện mặt trời, thu hồi nước mưa
- D. 建成后将彻底切断胡志明市与亚太地区的一切国际航班往来:Trái ngược trực tiếp với mục tiêu '跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心'
• Phân tích đối chiếu: Câu kết đoạn khẳng định: “未来,通过城际轻轨与高速公路网的无缝衔接,隆城机场将与新山一机场形成‘双枢纽’协同格局,助力胡志明市大都市圈跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心。” → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
• Câu đề bài: 第50题:阅读短文并回答问题:
作为越南南方最大的国际航空门户,新山一国际机场长期超负荷运转。为此,国家重点基础设施工程——隆城(Long Thành)4F级国际枢纽机场正在紧锣密鼓地建设之中。隆城国际机场设计年旅客吞吐量高达一亿人次、年货邮吞吐量达五百万吨,航站楼采用极具越南文化象征意义的“盛开莲花”造型,并全面植入生物识别无感通关、行李自动分拣、屋顶光伏发电及雨水回收系统。未来,通过城际轻轨与高速公路网的无缝衔接,隆城机场将与新山一机场形成“双枢纽”协同格局,助力胡志明市大都市圈跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心。
根据短文,隆城国际机场建成后将与新山一机场形成怎样的发展格局?
• Nghĩa tiếng Việt: Đọc đoạn văn về dự án Cảng hàng không quốc tế Long Thành và vùng đại đô thị TP. Hồ Chí Minh và trả lời câu hỏi: Sau khi hoàn thành, sân bay quốc tế Long Thành sẽ cùng với sân bay Tân Sơn Nhất hình thành cục diện phát triển như thế nào?
• Phân tích các phương án lựa chọn:
- A. 通过城际轨交与高速网无缝衔接,形成“双枢纽”协同格局以提升国际航空物流与商务地位:Khớp hoàn toàn với câu cuối cùng của đoạn văn
- B. 隆城机场仅允许停降小型农用洒水飞机,年旅客吞吐量不足一百人:Trái với quy mô 4F级国际枢纽机场, công suất 100 triệu hành khách/năm
- C. 航站楼完全采用全封闭地下煤矿造型,没有任何照明与环保设施:Trái với thiết kế '盛开莲花造型' và hệ thống điện mặt trời, thu hồi nước mưa
- D. 建成后将彻底切断胡志明市与亚太地区的一切国际航班往来:Trái ngược trực tiếp với mục tiêu '跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心'
• Phân tích đối chiếu: Câu kết đoạn khẳng định: “未来,通过城际轻轨与高速公路网的无缝衔接,隆城机场将与新山一机场形成‘双枢纽’协同格局,助力胡志明市大都市圈跃升为亚太地区重要的国际航空物流与商务中心。” → Chọn A.
• Kết luận: Đáp án đúng là A.
