Chuyển đến nội dung chính
Ngữ pháp & Cấu trúc35 phút16.820lượt

Tổng Hợp 168 Lượng Từ Tiếng Trung Đầy Đủ & Thông Dụng Nhất: Bảng Tra Cứu, Ví Dụ & PDF VIP

Đặng Thanh Thảo

Giáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Sư Phạm HSK

Về Blog
AITóm tắt nhanh

Cẩm nang tra cứu trọn bộ 168 lượng từ tiếng Trung từ HSK 1 đến HSK 9. Bóc tách chi tiết danh lượng từ, động lượng từ, lượng từ ghép, quy tắc ngữ pháp, câu ví dụ kèm Ruby Pinyin và link tải Ebook PDF bản chuẩn dành cho Hội Viên VIP.

Chủ đề trọng tâm: 168 lượng từ tiếng trung
Bảng điều khiển
TÓM TẮT CỐT LÕI Quy tắc vàng 30 giây

Trong tiếng Trung, lượng từ (量词 - liàngcí) là từ loại chỉ đơn vị đo lường cho người, sự vật hoặc số lần thực hiện hành động. Khác với tiếng Việt có thể nói trực tiếp số từ đi liền danh từ (ví dụ: hai người, ba nhà), tiếng Trung BẮT BUỘC phải chèn lượng từ ở giữa theo công thức:

Số từ (数词) + LƯỢNG TỪ (量词) + Danh từ (名词)

Ví dụ: 一yí个gè人rén (một người), 三sān本běn书shū (ba quyển sách), 去qù一yí次cì (đi một lần). Dưới đây là bảng tổng hợp đầy đủ 168 lượng từ tiếng Trung thông dụng nhất bóc tách từ tài liệu khảo thí chuyên sâu kèm phiên âm Ruby Pinyin, âm Hán Việt ALL CAPS và ví dụ thực tế.

1. Lượng Từ Tiếng Trung Là Gì? Bản Chất Ngữ Pháp Cốt Lõi

Lượng từ (量liàng词cí - âm Hán Việt: LƯỢNG TỪ) là những từ dùng để biểu thị đơn vị tính toán hoặc đo lường của người, sự vật hoặc động tác, hành vi.

Trong hệ thống ngữ pháp Hán ngữ, lượng từ đóng vai trò như chiếc "cầu nối" bắt buộc giữa số đếm (hoặc đại từ chỉ định) và danh từ. Khác với tiếng Việt hay tiếng Anh, bạn không thể đặt số từ trực tiếp trước danh từ.

Công thức cơ bản Ví dụ tiếng Trung Dịch nghĩa Lưu ý
Số từ + Lượng từ + Danh từ 两liǎng张zhāng纸zhǐ Hai tờ giấy Cấm nói: 两纸
这 / 那 + Lượng từ + Danh từ 这zhè本běn词cí典diǎn Cuốn từ điển này Cấm nói: 这词典 (khẩu ngữ có thể lược bỏ nhưng văn viết bắt buộc có lượng từ)
哪 + Lượng từ + Danh từ 哪nǎ位wèi老lǎo师shī Vị thầy giáo nào Dùng lượng từ 位wèi để thể hiện sự kính trọng
Động từ + Số từ + Động lượng từ 看kàn两liǎng遍biàn Xem hai lần (từ đầu đến cuối) Động lượng từ đứng sau động từ làm bổ ngữ chỉ số lượng động tác

2. Phân Loại Toàn Diện 3 Nhóm Lượng Từ Trong Tiếng Trung

Hệ thống lượng từ Hán ngữ được phân chia thành 3 phân nhóm chính: Danh lượng từ (đo đếm sự vật), Động lượng từ (đo đếm hành vi), và Lượng từ phức hợp / Lượng từ ghép.

1

Danh Lượng Từ (名量词)

Dùng để biểu thị đơn vị của người hoặc đồ vật. Bao gồm:

  • Chuyên dụng: 只zhī, 件jiàn, 本běn, 张zhāng
  • Tạm thời (mượn danh từ đồ chứa): 碗wǎn, 瓶píng, 盘pán
  • Đo lường: 公gōng斤jīn, 米mǐ, 亩mǔ
  • Thông dụng: 个gè, 种zhǒng, 些xiē
2

Động Lượng Từ (动量词)

Dùng để biểu thị số lần hoặc lượt thực hiện của động tác:

  • Chuyên dụng: 次cì (lần), 回huí (hồi), 遍biàn (lượt toàn bộ), 趟tàng (chuyến)
  • Mượn danh từ công cụ/bộ phận:
    • 踢tī了le一yì脚jiǎo (đá một cú)
    • 看kàn了le一yì眼yǎn (liếc một cái)
    • 打dǎ一yì巴bā掌zhang (tát một bạt tai)
3

Lượng Từ Phức Hợp (复合量词)

Do hai đơn vị lượng từ kết hợp tạo thành (thường là Danh lượng từ + Động lượng từ):

  • 人rén次cì: lượt người
  • 架jià次cì: lượt máy bay
  • 班bān次cì: chuyến bay / chuyến xe
  • 艘sōu次cì: lượt tàu thuyền cập bến

3. Đặc Điểm Ngữ Pháp & Hiện Tượng Lặp Lại Lượng Từ (量词重叠)

Ngoài danh lượng từ đo lường không thể lặp lại, đa số danh lượng từ và động lượng từ trong tiếng Trung đều có thể lặp lại để mang ý nghĩa ngữ pháp mới:

a. Hình thức lặp lại AA: Mang ý nghĩa "Mỗi một... đều" (每 + Lượng từ + 都)

Khi lặp lại lượng từ dưới dạng AA (个gè个gè, 件jiàn件jiàn, 张zhāng张zhāng, 次cì次cì), câu biểu thị tính phổ quát không trừ một ai hoặc sự vật nào:

  • 这zhè些xiē衣yī服fu件jiàn件jiàn都dōu很hěn漂piào亮liang。→ Những bộ quần áo này bộ nào cũng đều rất đẹp. (= 每件都漂亮)
  • 同tóng学xué们men个gè个gè都dōu很hěn健jiàn康kāng。→ Các bạn học sinh bạn nào bạn nấy đều rất khỏe mạnh.

b. Hình thức lặp lại 一 + AA: Mang ý nghĩa "Từng cái một" hoặc "Số lượng nhiều"

Khi thêm số từ "一" vào trước lượng từ lặp lại (一yí个gè个gè, 一yí件jiàn件jiàn, 一yì步bù步bù), kết cấu này thường làm trạng ngữ chỉ phương thức hoặc làm định ngữ:

  • 汉hàn语yǔ水shuǐ平píng总zǒng是shì要yào一yí步bù步bù提tí高gāo。→ Trình độ Hán ngữ luôn phải nâng cao từng bước một. (= 逐步提高)
  • 建jiàn起qǐ了le一yí座zuò座zuò高gāo楼lóu大dà厦shà。→ Xây dựng nên từng tòa từng tòa nhà cao tầng chọc trời (nhấn mạnh số lượng nhiều vô kể).

c. Cấu trúc đặc biệt: Số từ + Tính từ đơn âm tiết + Lượng từ

Trong khẩu ngữ và văn học miêu tả, người bản xứ thường chèn một tính từ đơn âm tiết (như 大dà, 小xiǎo, 厚hòu, 薄báo, 长cháng) vào giữa số từ và lượng từ để nhấn mạnh quy mô kích thước và bộc lộ cảm xúc:

  • 他tā手shǒu里lǐ提tí着zhe一yí大dà包bāo东dōng西xi。→ Trên tay anh ấy xách một bọc đồ to tướng.
  • 桌zhuō上shàng放fàng着zhe一yí厚hòu本běn词cí典diǎn。→ Trên bàn đặt một cuốn từ điển dày cộp.
  • 晚wǎn上shang他tā吃chī了le一yí大dà碗wǎn面miàn。→ Buổi tối anh ấy ăn liền một tô mì bự chảng.

5. Bảng Tra Cứu Trọn Bộ 168 Lượng Từ Tiếng Trung (Bóc Tách Chi Tiết 100%)

Dưới đây là bảng dữ liệu chi tiết bóc tách toàn bộ 168 lượng từ tiếng Trung theo thứ tự số thứ tự (STT 1 đến 168). Mỗi từ đều hiển thị chữ Hán kèm phiên âm Ruby Pinyin chuẩn sắc nét ngay trên đỉnh đầu, âm Hán Việt viết hoa toàn bộ (ALL CAPS), nhóm phân loại, giải thích ngữ cảnh sử dụng và các câu/cụm từ ví dụ thực tế:

Hiển thị:
Phân loại:
Tìm thấy 168 lượng từ phù hợp
Trang 1 / 14
1Danh lượng từ / Động lượng từ
BẢ
把bǎ/bǎ/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho những vật có cán: cái, chiếc • Dùng cho vật cầm vừa trong nắm tay: nắm, vốc • Dùng cho một số sự vật trừu tượng
Ví dụ điển hình (6):
一yì把bǎ刀dāo
(một con dao)
一yì把bǎ伞sǎn
(một chiếc ô)
一yì把bǎ米mǐ
(một nắm gạo)
一yì把bǎ花huā
(một nắm hoa)
一yì把bǎ年nián纪jì
(một chút tuổi)
一yì把bǎ力lì气qi
(một chút sức)
Chuẩn Khảo Thí HSK#001
2Danh lượng từ
BÀN
般bān/bān/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho những động tác của tay • Loại, kiểu: • Dùng cho nhóm người: tốp, nhóm, lớp
Ví dụ điển hình (2):
帮bāng他tā一yì把bǎ
(giúp anh ta một tay)
这zhè般bān人rén
(loại người này)
Chuẩn Khảo Thí HSK#002
3Danh lượng từ
BAN
班bān/bān/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho những phương tiện giao thông vận tải chạy theo giờ cố định: chuyến ,
Ví dụ điển hình (3):
这zhè班bān学xué生shēng
(tốp học sinh này)
一yì班bān飞fēi机jī
(1 chuyến máy bay)
头tóu班bān车chē
(chuyến xe đầu)
Chuẩn Khảo Thí HSK#003
4Danh lượng từ
BẢN
版bǎn/bǎn/
Quy cách & Phạm vi:Bản, trang
Ví dụ điển hình (2):
第dì一yī版bǎn
(bản in lần đầu)
头tóu版bǎn新xīn闻wén
(tin tức trang đầu)
Chuẩn Khảo Thí HSK#004
5Danh lượng từ
BIỆN
瓣bàn/bàn/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho những phần tách được nhánh của hoa, quả, củ: cánh, múi, tép...
Ví dụ điển hình (3):
一yí瓣bàn儿ér橘jú子zǐ
(một múi quýt)
两liǎng瓣bàn儿ér蒜suàn
(hai tép tỏi)
三sān瓣bàn儿ér花huā
(ba cánh hoa)
Chuẩn Khảo Thí HSK#005
6Danh lượng từ
BANG
帮bāng/bāng/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho nhóm người: tốp, nhóm, bọn, lũ
Ví dụ điển hình (2):
一yì帮bāng人rén
(một nhóm người)
一yì帮bāng强qiáng盗dào
(một băng cướp)
Chuẩn Khảo Thí HSK#006
7Danh lượng từ
BAO
包bāo/bāo/
Quy cách & Phạm vi:Bao, túi, gói, bọc...
Ví dụ điển hình (3):
一yì包bāo烟yān
(một gói thuốc lá)
一yì包bāo糖táng
(một bịch đường)
一yì包bāo大dà米mǐ
(một bao gạo)
Chuẩn Khảo Thí HSK#007
8Danh lượng từ
BỔN
本běn/běn/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho sách vở: cuốn, quyển, tập
Ví dụ điển hình (2):
一yì本běn词cí典diǎn
(một cuốn từ điển)
一yì本běn书shū
(một quyển sách)
Chuẩn Khảo Thí HSK#008
9Danh lượng từ
BÚT
笔bǐ/bǐ/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho món tiền hoặc có liên quan đến món tiền: món, khoản, vụ • Dùng cho nghệ thuật thư họa: ngón, kiểu
Ví dụ điển hình (4):
一yì笔bǐ钱qián
(một khoản tiền)
一yì笔bǐ债zhài
(một món nợ)
一yì笔bǐ买mǎi卖mài
(một vụ làm ăn)
一yì笔bǐ好hǎo字zì
(một kiểu chữ đẹp)
Chuẩn Khảo Thí HSK#009
10Động lượng từ
BIẾN
遍biàn/biàn/
Quy cách & Phạm vi:Toàn bộ quá trình của một động tác từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc: lần, lượt
Ví dụ điển hình (2):
看kàn一yí遍biàn
(xem một lần)
问wèn了le三sān遍biàn
(đã hỏi ba lượt)
Chuẩn Khảo Thí HSK#010
11Danh lượng từ
BÍNH
柄bǐng/bǐng/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho một số vật có cán: cái, chiếc
Ví dụ điển hình (1):
一yì柄bǐng刀dāo
(một con dao)
Chuẩn Khảo Thí HSK#011
12Danh lượng từ
BÁT
拨bō/bō/
Quy cách & Phạm vi:Dùng cho người hoặc vật thành nhóm: tốp, toán, nhóm • Dùng cho sách vở, phim ảnh: bộ
Ví dụ điển hình (2):
一yì拨bō学xué生shēng
(một tốp học sinh)
货huò分fēn两liǎng拨bō儿ér运yùn
(hàng hóa chia thành hai nhóm để vận chuyển)
Chuẩn Khảo Thí HSK#012

6. Sơ Đồ Tư Duy: Phân Nhóm 168 Lượng Từ Theo Hình Thái & Chủ Đề

Học 168 lượng từ theo thứ tự chữ cái có thể khiến bạn cảm thấy choáng ngợp. Bí quyết của các cao thủ HSK là gom nhóm theo hình dáng trực quan của vật thể. Dưới đây là 6 cụm hình tượng kinh điển giúp bạn phản xạ không cần suy nghĩ:

1. Nhóm Vật Thể Dài, Mảnh, Dải Uốn Lượn

  • 条tiáo (ĐIỀU): Vật dài, mềm, uốn lượn (cá, sông, đường, quần, cà vạt, dây thừng, con rắn): 一yì条tiáo鱼yú, 一yì条tiáo路lù, 两liǎng条tiáo裤kù子zi.
  • 根gēn (CĂN): Vật dài, cứng hoặc mảnh như sợi, que (cột, gậy, kim, sợi tóc, điếu thuốc, chuối): 一yì根gēn针zhēn, 一yì根gēn香xiāng蕉jiāo.
  • 支zhī (CHI): Vật hình que thẳng tắp như bút, súng, nến, hoa có cuống: 一yì支zhī笔bǐ, 一yì支zhī枪qiāng.
  • 缕lǚ (LŨ): Sợi, làn, luồng khói, ánh nắng, hương thơm: 一yì缕lǚ阳yáng光guāng, 一yì缕lǚ青qīng烟yān.

2. Nhóm Vật Thể Phẳng, Dẹp, Mặt Bằng

  • 张zhāng (TRƯƠNG): Mặt phẳng mỏng (giấy, vé, ảnh, da) hoặc vật có bề mặt phẳng mở ra (bàn, giường, miệng): 一yì张zhāng床chuáng, 一yì张zhāng桌zhuō子zi, 一yì张zhāng脸liǎn.
  • 面miàn (DIỆN): Tấm phẳng có bề mặt thẳng đứng hoặc treo được (gương, cờ, trống, tường): 一yí面miàn镜jìng子zi, 一yí面miàn国guó旗qí.
  • 片piàn (PHIẾN): Mảnh, lát mỏng, phiến đá, lá cây hoặc khung cảnh trải rộng: 一yí片piàn树shù叶yè, 一yí片piàn药yào片piàn, 一yí片piàn欢huān声shēng.
  • 幅fú (BÚC): Bức tranh vẽ, tác phẩm hội họa, vải vóc: 一yì幅fú画huà, 一yì幅fú地dì图tú.

3. Nhóm Vật Thể Hạt, Tròn, Viên Nhỏ

  • 颗kē (KHỎA): Hạt, viên, quả nhỏ, răng, ngọc, sao trời: 一yì颗kē珍zhēn珠zhū, 一yì颗kē牙yá齿chǐ, 一yì颗kē心xīn (trái tim).
  • 枚méi (MAI): Vật nhỏ bằng kim loại, đồng xu, huy chương, nhẫn, tem: 一yì枚méi硬yìng币bì, 一yì枚méi戒jiè指zhi.
  • 粒lì (LẠP): Hạt cực nhỏ (gạo, cát, muối): 一yí粒lì米mǐ, 一yí粒lì沙shā子zi.
  • 丸wán (HOÀN): Viên thuốc hoàn: 一yì丸wán药yào.

4. Nhóm Động Vật & Sinh Vật

  • 头tóu (ĐẦU): Động vật lớn (trâu, bò, lợn, voi, la, lừa): 一yì头tóu牛niú, 一yì头tóu大dà象xiàng.
  • 匹pǐ (THẤT): Dành riêng cho ngựa, la: 一yì匹pǐ马mǎ.
  • 峰fēng (PHONG): Dành riêng cho lạc đà (hình tượng đỉnh bướu): 一yì峰fēng骆luò驼tuo.
  • 只zhī (CHỈ): Đa số loài chim và động vật bốn chân cỡ vừa/nhỏ (gà, vịt, mèo, chó, thỏ, cọp): 一yì只zhī猫māo, 一yì只zhī狗gǒu.

7. Bí Quyết Phân Biệt Các Cặp Lượng Từ Dễ Nhầm Lẫn Nhất Trong Đề Thi HSK

Trong các kỳ thi HSK 3 đến HSK 6, giám khảo thường xuyên cài bẫy phân biệt lượng từ. Dưới đây là 3 cặp từ kinh điển bạn bắt buộc phải nằm lòng:

1. Phân biệt động lượng từ: 次cì vs 遍biàn vs 趟tàng

  • 次cì (THỨ): Nhấn mạnh số lần phát sinh hành động đơn thuần, không quan tâm hành động đó diễn ra trọn vẹn từ đầu đến cuối hay đứt quãng. Ví dụ: 去qù两liǎng次cì (đi hai lần), 听tīng了le三sān次cì (nghe 3 lần).
  • 遍biàn (BIẾN): Nhấn mạnh toàn bộ quá trình của một hành vi từ điểm khởi đầu cho đến kết thúc hoàn chỉnh. Ví dụ: 看kàn一yí遍biàn (đọc trọn vẹn cuốn sách từ trang đầu đến trang cuối), 再zài说shuō一yí遍biàn (nói lại cả câu một lần nữa).
  • 趟tàng (THƯỢNG): Nhấn mạnh hành động đi và về (khứ hồi) hoặc chuyến hành trình di chuyển. Chỉ kết hợp với các động từ di chuyển như 去qù, 来lái, 走zǒu, 跑pǎo. Ví dụ: 去qù一yí趟tàng北běi京jīng (đi Bắc Kinh một chuyến).

2. Phân biệt lượng từ sách báo: 本běn vs 册cè vs 部bù

  • 本běn (BỔN): Lượng từ phổ biến nhất cho sách đơn lẻ: 一yì本běn书shū, 一yì本běn杂zá志zhì.
  • 册cè (SÁCH): Nhấn mạnh một tập / một quyển cụ thể nằm trong một bộ sách nhiều tập. Ví dụ: 第dì一yī册cè (tập một), 全quán套tào共gòng六liù册cè (toàn bộ gồm sáu tập).
  • 部bù (BỘ): Dùng cho tác phẩm đồ sộ, bộ bách khoa toàn thư hoặc tác phẩm điện ảnh / phim ảnh: 一yí部bù电diàn影yǐng, 一yí部bù小xiǎo说shuō.

8. Bài Tập Củng Cố Chọn Lượng Từ Đúng Chuẩn Đề Thi HSK

Thử sức ngay với 5 câu hỏi kinh điển hay gặp nhất trong phần điền từ và sửa lỗi ngữ pháp HSK:

1. 我昨天在公园看见了三(   )小狗在草地上玩耍。
A. 条 (tiáo)    B. 只 (zhī)    C. 头 (tóu)    D. 匹 (pǐ)
→ Đáp án đúng: B. 只
Giải thích: Động vật bốn chân nhỏ như chó, mèo dùng lượng từ 只zhī.
2. 这个问题太复杂了,请你再为我们解释一(   )。
A. 趟 (tàng)    B. 顿 (dùn)    C. 遍 (biàn)    D. 声 (shēng)
→ Đáp án đúng: C. 遍
Giải thích: Giải thích lại vấn đề từ đầu đến cuối một cách trọn vẹn dùng động lượng từ 遍biàn.
3. 墙上挂着一(   )美丽的中国山水画。
A. 幅 (fú)    B. 部 (bù)    C. 门 (mén)    D. 首 (shǒu)
→ Đáp án đúng: A. 幅
Giải thích: Tranh vẽ cuộn hoặc đóng khung treo tường dùng lượng từ 幅fú.
4. 这(   )新买的空调制冷效果非常好。
A. 辆 (liàng)    B. 台 (tái)    C. 根 (gēn)    D. 座 (zuò)
→ Đáp án đúng: B. 台
Giải thích: Máy móc gia dụng, thiết bị điện tử (điều hòa, ti vi, máy tính) dùng lượng từ 台tái.
5. 下雨了,出门时记得带一(   )雨伞。
A. 顶 (dǐng)    B. 把 (bǎ)    C. 支 (zhī)    D. 根 (gēn)
→ Đáp án đúng: B. 把
Giải thích: Ô dù là đồ vật có cán cầm, dùng lượng từ 把bǎ.
Ghi chú học thuật: Toàn bộ 168 lượng từ trên được tổng hợp và đối chiếu trực tiếp với khung chuẩn ngữ pháp Khảo thí Hán ngữ Quốc tế (Hanban/CTI). Để lưu trữ và học tập ngoại tuyến trên thiết bị thông minh hoặc in đóng quyển A4, bạn có thể tải bản Ebook PDF chất lượng cao tại mục 4 phía trên.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Lượng từ (量词 - liàngcí) là từ loại dùng để chỉ đơn vị tính toán hoặc đo lường của người, sự vật hoặc số lần động tác. Khác với tiếng Việt, tiếng Trung bắt buộc phải dùng lượng từ đi kèm giữa số từ và danh từ theo công thức: Số từ + Lượng từ + Danh từ.

Tiếng Trung có 3 nhóm lượng từ chính: Danh lượng từ (đo người, vật: 个, 本, 张, 条), Động lượng từ (đo số lần hành động: 次, 遍, 趟, 下), và Lượng từ phức hợp / Lượng từ ghép (kết hợp danh + động lượng từ: 人次, 架次, 班次).

Đa số danh lượng từ và động lượng từ đều lặp lại được dưới dạng AA (个个, 件件, 张张) mang ý nghĩa 'mỗi một... đều' (= 每 + Lượng từ + 都). Ngoài ra dạng 一 + AA (一个个, 一步步) biểu thị trình tự hoặc số lượng nhiều dồn dập.

Tài liệu Ebook PDF 168 Lượng Từ Tiếng Trung chuẩn A4 bản in màu là đặc quyền dành riêng cho Hội Viên VIP của FoxHSK. Bạn chỉ cần đăng nhập tài khoản Google và sở hữu gói VIP là có thể tải xuống không giới hạn ngay tại khối tải ở Mục 4 trong bài viết.

Tiếng Việt chỉ dùng từ 'con' cho hầu hết động vật. Tuy nhiên tiếng Trung phân loại tinh tế: chim và động vật nhỏ dùng '只' (zhī), trâu bò voi dùng '头' (tóu), ngựa dùng '匹' (pǐ), cá và rắn dùng '条' (tiáo), lạc đà dùng '峰' (fēng).

Đặng Thanh Thảo
Đặng Thanh ThảoGiáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Sư Phạm HSK

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Ngữ pháp & Cấu trúc trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Danh Sách Các Bài Ngữ Pháp Trung

Danh Sách Các Bài Ngữ Pháp Trung - FoxHSK

Phân Biệt Chủ Đề Hán Phon Thế Và Gian Thế Khác Nhau Như Thế Nào

Phân Biệt Chủ Đề Hán Phon Thế Và Gian Thế Khác Nhau Như Thế Nào - FoxHSK

Ngữ Pháp Tiếng Trung Cách Dùng

Ngữ Pháp Tiếng Trung Cách Dùng - FoxHSK

Ngữ Pháp Tiếng Trung Ngữ Pháp Tiếng Trung HSK Giao Trình Hán Ngữ Quyển 1 Phần 03

Ngữ Pháp Tiếng Trung Ngữ Pháp Tiếng Trung HSK Giao Trình Hán Ngữ Quyển 1 Phần 03 - FoxHSK