Chuyển đến nội dung chính
Tiếng Trung giao tiếp18 phút

10 Bài Đọc Tiếng Trung Luyện Khẩu Ngữ Giao Tiếp Đời Thực & Nhặt Từ Vựng Bản Xứ Siêu Xịn

Đặng Thanh Thảo

Giáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Sư Phạm HSK

Về Blog
10 Bài Đọc Tiếng Trung Luyện Khẩu Ngữ Giao Tiếp Đời Thực & Nhặt Từ Vựng Bản Xứ Siêu Xịn | FoxHSK
Ảnh bìa: 10 Bài Đọc Tiếng Trung Luyện Khẩu Ngữ Giao Tiếp Đời Thực & Nhặt Từ Vựng Bản Xứ Siêu Xịn — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Tổng hợp 10 bài đọc ngắn tiếng Trung đời thực giúp bạn vừa luyện phản xạ khẩu ngữ, vừa nhặt trọn bộ từ vựng xịn: từ meme City không City, rèn luyện thể chất, bớt than phiền công việc đến kinh nghiệm tìm việc làm cùng phiên âm Ruby Pinyin chuẩn trên FoxHSK.

Chủ đề trọng tâm: bài đọc tiếng trung giao tiếp
Bảng điều khiển

Học từ vựng tiếng Trung theo danh sách đơn lẻ thường khiến bạn rơi vào tình trạng "hôm nay thuộc làu làu – ngày mai gặp lại ngơ ngác như người lạ". Ngược lại, khi đặt từ mới vào trong nguyên một đoạn văn ngắn đời sống, não bộ sẽ tự động kết nối từ vựng với ngữ cảnh sử dụng, giúp bạn vừa tăng tốc độ đọc hiểu, vừa tích lũy phản xạ khẩu ngữ tự nhiên như người bản xứ.

Dưới đây là 10 bài đọc tiếng Trung ngắn chọn lọc thuộc chuyên mục Tiếng Trung Giao Tiếp của FoxHSK. Mỗi bài đọc đều bao gồm nguyên văn chữ Hán kèm phiên âm Ruby Pinyin chuẩn W3C ngay trên đầu chữ, bản dịch nghĩa tiếng Việt trau chuốt, tranh minh họa sắc nét và bảng Từ vựng nổi bật có giải nghĩa HÁN VIỆT viết hoa toàn bộ chuẩn mực để bạn nâng cấp vốn từ nhanh nhất!

Foxi

Mẹo Luyện Đọc Từ Cáo Foxi: Đọc Tròn Câu Trước Khi Tra Nghĩa

Mỗi ngày bạn hãy chọn 1 bài đọc: đọc to thành tiếng chữ Hán kèm Pinyin ít nhất 2 lần, tự đoán nghĩa của những từ chưa biết qua ngữ cảnh xung quanh, rồi mới kéo xuống bảng từ vựng và phần dịch đối chiếu. Chỉ sau 10 ngày, bạn sẽ thấy "não tiếng Trung" của mình nhạy bén hơn trông thấy!

Bài đọc 01 / 10 Chủ đề: Xu hướng & Mạng xã hội

City 不 City 啊 (Một Câu Nói Viral Trên Mạng Xã Hội Trung Quốc)

Cụm từ cửa miệng "làm mưa làm gió" khắp Douyin, Xiaohongshu và cuộc sống giới trẻ thành thị

Bài đọc 1: City không City ah - Hot trend tiếng Trung giao tiếp
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

这zhè两liǎng天tiān,你nǐ有yǒu没méi有yǒu被bèi“City不buCity啊a”刷shuā屏píng?这zhè个ge梗gěng出chū自zì外wài国guó博bó主zhǔ“保bǎo保bǎo熊xióng”的de中zhōng国guó行xíng旅lǚ游yóu视shì频pín,他tā在zài分fēn享xiǎng与yǔ家jiā人rén的de游yóu玩wán日rì常cháng时shí,总zǒng是shì会huì带dài一yī句jù“City不buCity啊a”。

由yóu于yú魔mó性xìng洗xǐ脑nǎo,这zhè句jù话huà成chéng为wéi了le大dà家jiā争zhēng相xiāng模mó仿fǎng的de对duì象xiàng,这zhè个ge梗gěng也yě演yǎn变biàn成chéng了le指zhǐ代dài“城chéng市shì化huà、洋yáng气qì、新xīn颖yǐng,甚shèn至zhì是shì刺cì激jī”的de形xíng容róng词cí。尤yóu其qí是shì这zhè两liǎng日rì,无wú论lùn是shì日rì常cháng逗dòu趣qù还hái是shì营yíng销xiāo宣xuān传chuán,人rén人rén都dōu想xiǎng蹭cèng一yī下xià它tā的de热rè度dù。

Giải Thích Tiếng Việt

Gần đây, bạn có bị "City không City ah" phủ sóng khắp mạng xã hội không? Câu nói này xuất phát từ một vlogger nước ngoài – "Bảo Bảo Hùng", trong các video du lịch Trung Quốc. Khi chia sẻ những khoảnh khắc đi chơi cùng gia đình, anh thường kết thúc bằng câu "City không City ah".

Nhờ cách nói mang tính hài hước, dễ gây nghiện, câu này nhanh chóng trở thành đối tượng được nhiều người bắt chước. Dần dần, nó được dùng để miêu tả sự "thành thị", hiện đại, thời thượng, mới mẻ, thu hút, thậm chí là có phần kích thích. Vì quá viral và dễ tạo meme, nhiều người đã dùng câu này trong các tình huống giải trí hàng ngày lẫn nội dung quảng bá, marketing.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
刷屏shuā píng shuā píng LOÁT BÌNH Spam bài viết, phủ sóng tràn ngập newfeed mạng xã hội
梗gěng gěng NGẠNG Meme, trò đùa viral trên mạng xã hội
博主bó zhǔ bó zhǔ BÁC CHỦ Blogger, vlogger, người sáng tạo nội dung số
魔性mó xìng mó xìng MA TÍNH Kỳ quái, cuốn hút đến lạ kỳ, cực kỳ gây nghiện
洗脑xǐ nǎo xǐ nǎo TẨY NÃO Gây ám ảnh, nghe một lần là dính chặt trong đầu
争相模仿zhēng xiāng mó fǎng zhēng xiāng mó fǎng TRANH TƯƠNG MÔ PHỎNG Đua nhau bắt chước, người người cùng cover làm theo
逗趣dòu qù dòu qù ĐẬU THÚ Hài hước, vui vẻ, trêu đùa dí dỏm
蹭热度cèng rè dù cèng rè dù SÁT NHIỆT ĐỘ Ăn theo độ hot, "bắt trend" để câu view
洋气yáng qì yáng qì DƯƠNG KHÍ Thời thượng, hiện đại, phong cách tây tây sang chảnh
新颖xīn yǐng xīn yǐng TÂN DĨNH Mới mẻ, độc đáo, mang tính sáng tạo cao
Bài đọc 02 / 10 Chủ đề: Sức khỏe & Phong cách sống

Rèn Luyện Một Thân Thể Cường Tráng (锻炼强健体魄duànliàn qiángjiàn tǐpò)

Vận động không chỉ rèn luyện cơ bắp mà còn là khoản đầu tư sinh lời nhất cho bộ não và tâm hồn

Bài đọc 2: Rèn luyện thân thể cường tráng
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

喜xǐ欢huan运yùn动dòng的de人rén,大dà脑nǎo往wǎng往wǎng更gèng有yǒu活huó力lì,体tǐ魄pò也yě会huì更gèng加jiā强qiáng健jiàn,整zhěng个ge人rén都dōu会huì显xiǎn得de神shén采cǎi奕yì奕yì。

曾céng经jīng听tīng过guo一yī句jù话huà,运yùn动dòng是shì对duì自zì己jǐ最zuì好hǎo的de投tóu资zī。从cóng基jī础chǔ的de运yùn动dòng开kāi始shǐ,一yí次cì次cì突tū破pò自zì己jǐ。哪nǎ怕pà刚gāng开kāi始shǐ有yǒu点diǎn困kùn难nan,但dàn只zhǐ要yào坚jiān持chí下xià去qu,就jiù会huì让ràng自zì己jǐ的de生shēng活huó状zhuàng态tài越yuè来lái越yuè积jī极jí。

Giải Thích Tiếng Việt

Những người thích vận động thường có bộ não tràn đầy năng lượng hơn, thể chất cũng khỏe mạnh hơn, và toàn bộ con người đều toát lên vẻ rạng rỡ, tràn đầy sức sống.

Từng nghe qua một câu nói: "Vận động là khoản đầu tư tốt nhất cho bản thân". Hãy bắt đầu từ những bài tập cơ bản, kiên trì từng bước để không ngừng vượt qua chính mình. Dù ban đầu có thể khá khó khăn, nhưng chỉ cần kiên trì, bạn sẽ cảm nhận được cuộc sống của mình ngày càng trở nên tích cực hơn.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
体魄tǐpò tǐpò THỂ PHÁCH Thể chất, tầm vóc, vóc dáng và sức khỏe cơ thể
强健qiángjiàn qiángjiàn CƯỜNG KIỆN Khỏe mạnh, tráng kiện, dẻo dai tràn đầy sinh lực
投资tóuzī tóuzī ĐẦU TƯ Đầu tư (thời gian, tiền bạc, công sức cho bản thân)
突破tūpò tūpò ĐỘT PHÁ Đột phá, phá vỡ giới hạn an toàn của chính mình
神采奕奕shén cǎi yì yì shén cǎi yì yì THẦN THẢI DỊCH DỊCH Thần thái rạng rỡ, ánh mắt sáng ngời, dồi dào sức sống
Bài đọc 03 / 10 Chủ đề: Tâm lý học & Trưởng thành

So Sánh Một Cách Mù Quáng, Bạn Mãi Là Người Thua Cuộc (盲目攀比mángmù pānbǐ)

Đừng nhìn sang thành công của người khác để tự làm khổ tâm mình; đối thủ duy nhất là chính bạn ngày hôm qua

Bài đọc 3: So sánh một cách mù quáng
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

生shēng活huó中zhōng的de许xǔ多duō问wèn题tí,其qí实shí都dōu缘yuán自zì盲máng目mù攀pān比bǐ。陷xiàn入rù盲máng目mù比bǐ较jiào带dài来lái的de坏huài情qíng绪xù里lǐ,失shī去qù的de不bù仅jǐn是shì快kuài乐lè和hé理lǐ智zhì,还hái有yǒu继jì续xù努nǔ力lì的de动dòng力lì。

有yǒu主zhǔ见jiàn的de人rén,都dōu清qīng醒xǐng地de知zhī道dào自zì己jǐ要yào什shén么me。他tā们men更gèng愿yuàn意yì与yǔ过guò去qù的de自zì己jǐ比bǐ较jiào,排pái除chú外wài界jiè的de干gān扰rǎo,把bǎ时shí间jiān花huā费fèi在zài真zhēn正zhèng值zhí得de的de事shì情qíng上shàng。不bú在zài别bié人rén的de看kàn法fǎ里lǐ患huàn得dé患huàn失shī,专zhuān注zhù于yú不bù断duàn提tí升shēng自zì己jǐ,我wǒ们men终zhōng会huì等děng到dào幸xìng福fú来lái敲qiāo门mén。

Giải Thích Tiếng Việt

Nhiều vấn đề trong cuộc sống, thực chất đều bắt nguồn từ sự so sánh mù quáng. Nếu rơi vào những cảm xúc tiêu cực do việc so sánh mù quáng mang lại, bạn sẽ không chỉ đánh mất niềm vui và lý trí, mà còn cả động lực để tiếp tục nỗ lực.

Những người có chính kiến luôn hiểu rõ mình muốn gì. Họ sẵn sàng so sánh với chính mình của quá khứ, loại bỏ những phiền nhiễu từ bên ngoài, dành thời gian cho những việc thực sự đáng giá. Thay vì lo lắng trước những đánh giá của người khác, họ luôn giữ sự tập trung vào việc không ngừng hoàn thiện bản thân, và rồi chúng ta sẽ đợi được hạnh phúc gõ cửa.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
盲目mángmù mángmù MANH MỤC Mù quáng, không có mục tiêu rõ ràng
攀比pānbǐ pānbǐ PHAN TỶ So bì, tị nạnh, đua đòi với người khác
理智lǐzhì lǐzhì LÝ TRÍ Lý trí, khả năng phán đoán sáng suốt
清醒qīngxǐng qīngxǐng THANH TỈNH Tỉnh táo, nhận thức rõ ràng thực tại
排除páichú páichú BÀI TRỪ Loại bỏ, gạt bỏ những tác nhân gây nhiễu
患得患失huàn dé huàn shī huàn dé huàn shī HOẠN ĐẮC HOẠN THẤT Lo được lo mất, tâm trạng thấp thỏm bất an
专注zhuānzhù zhuānzhù CHUYÊN CHÚ Tập trung toàn bộ tâm trí vào việc cốt lõi
Bài đọc 04 / 10 Chủ đề: Thói quen sinh hoạt

Đừng Thường Xuyên Thức Khuya (不要经常熬夜bú yào jīngcháng áoyè)

Thức khuya là khoản "thấu chi" tàn khốc nhất đối với thanh xuân và hệ miễn dịch của cơ thể

Bài đọc 4: Đừng thường xuyên thức khuya
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

熬áo夜yè,是shì对duì身shēn体tǐ非fēi常cháng大dà的de透tòu支zhī,尤yóu其qí是shì连lián续xù熬áo夜yè,更gèng是shì无wú异yì于yú饮yǐn毒dú。

长cháng期qī熬áo夜yè的de人rén,往wǎng往wǎng会huì有yǒu消xiāo不bu下xià去qu的de黑hēi眼yǎn圈quān,提tí不bu上shàng的de精jīng神shén,反fǎn应yìng变biàn慢màn,像xiàng生shēng了le锈xiù一yí样yàng,做zuò事shì容róng易yì磕kē碰pèng,脑nǎo子zi空kōng蒙méng,精jīng神shén涣huàn散sàn,面miàn容róng也yě变biàn得de憔qiáo悴cuì。

长cháng此cǐ以yǐ往wǎng,毁huǐ掉diào的de不bù仅jǐn仅jǐn是shì健jiàn康kāng,还hái有yǒu精jīng神shén世shì界jiè。

Giải Thích Tiếng Việt

Thức khuya là sự vắt kiệt rất lớn đối với cơ thể, đặc biệt là khi diễn ra liên tục, thậm chí chẳng khác nào uống thuốc độc từ từ.

Những người thường xuyên thức khuya thường có quầng thâm mắt khó giảm, tinh thần uể oải, phản ứng chậm chạp như bị gỉ sét, làm việc dễ va đập, đầu óc mờ mịt, tinh thần rời rạc, và khuôn mặt cũng trở nên tiều tụy.

Lâu dần, thứ bị hủy hoại không chỉ là sức khỏe, mà còn là cả thế giới tinh thần của chính mình.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
透支tòuzhī tòuzhī THẤU CHI Vắt kiệt năng lượng, xài lạm trước sức khỏe
尤其是yóuqí shì yóuqí shì ƯU KỲ THỊ Đặc biệt là, nhất là khi nhấn mạnh
无异于wú yì yú wú yì yú VÔ DỊ VU Chẳng khác nào, không khác gì việc...
黑眼圈hēiyǎnquān hēiyǎnquān HẮC NHÃN QUYỂN Quầng thâm mắt do thiếu ngủ triền miên
锈xiù xiù TÚ Gỉ sét, han gỉ (ẩn dụ đầu óc chậm chạp)
磕碰kēpèng kēpèng KHÁ BÀNH Va đập, va quệt, lóng ngóng va chạm đồ vật
憔悴qiáocuì qiáocuì TIỀU TỤY Tiều tụy, hốc hác, nhợt nhạt thiếu sức sống
毁掉huǐdiào huǐdiào HỦY ĐIỆU Hủy hoại, phá hỏng hoàn toàn
涣散huànsàn huànsàn HOÁN TÁN Rời rạc, phân tán, không thể tập trung tinh thần
Bài đọc 05 / 10 Chủ đề: Công sở & Năng lực cá nhân

Khi Bạn Không Còn Than Phiền Về Công Việc, Đó Là Khởi Đầu Của Sự Mạnh Mẽ (当你不再抱怨工作时dāng nǐ bú zài bàoyuàn gōngzuò shí)

Bớt than vãn, ngừng so bì mức đãi ngộ, tập trung mài giũa giá trị không thể thay thế

Bài đọc 5: Khi bạn không còn than phiền về công việc
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

有yǒu一yí个ge人rén在zài公gōng司sī工gōng作zuò一yì年nián,因yīn为wèi能néng力lì出chū众zhòng,对duì公gōng司sī作zuò出chū了le很hěn大dà贡gòng献xiàn,得dé到dào了le极jí高gāo的de年nián度dù评píng价jià。公gōng司sī给gěi他tā涨zhǎng了le薪xīn水shuǐ,他tā欣xīn喜xǐ万wàn分fēn,认rèn为wéi这zhè是shì公gōng司sī肯kěn定dìng他tā的de价jià值zhí。

但dàn后hòu来lái,他tā得dé知zhī办bàn公gōng室shì其qí他tā人rén的de加jiā薪xīn幅fú度dù跟gēn自zì己jǐ一yí样yàng,便biàn颇pō为wéi不bù满mǎn。他tā认rèn为wéi自zì己jǐ付fù出chū的de更gèng多duō,理lǐ应yīng得dé到dào更gèng多duō的de报bào酬chou。于yú是shì他tā去qù找zhǎo公gōng司sī理lǐ论lùn,得dé到dào的de解jiě释shì是shì:“这zhè是shì预yù先xiān确què定dìng好hǎo的de工gōng资zī浮fú动dòng标biāo准zhǔn。”

这zhè个ge答dá案àn并bìng不bù能néng让ràng他tā满mǎn意yì,他tā觉jué得de公gōng司sī在zài薪xīn水shuǐ问wèn题tí上shàng应yīng该gāi区qū别bié对duì待dài。为wèi此cǐ,他tā终zhōng日rì牢láo骚sāo满mǎn腹fù,一yì天tiān比bǐ一yì天tiān丧sàng气qì,甚shèn至zhì产chǎn生shēng了le辞cí职zhí的de念niàn头tou。

Giải Thích Tiếng Việt

Có một người làm việc ở công ty được một năm. Nhờ năng lực xuất sắc, anh đã đóng góp rất lớn cho công ty và được đánh giá cao trong kỳ đánh giá hằng năm. Công ty quyết định tăng lương cho anh, khiến anh vô cùng vui mừng, vì nghĩ rằng đây là sự công nhận giá trị của mình.

Tuy nhiên, sau đó anh phát hiện ra rằng những người khác trong văn phòng cũng được tăng lương với mức tương tự. Anh cảm thấy không hài lòng, cho rằng mình đã nỗ lực nhiều hơn và xứng đáng được nhận nhiều hơn. Anh tìm gặp công ty để hỏi rõ, nhưng nhận được câu trả lời: "Đây là tiêu chuẩn dao động lương đã được xác định từ trước."

Câu trả lời này không làm anh thỏa mãn. Anh cho rằng công ty nên có sự phân biệt trong vấn đề tăng lương. Kể từ đó, anh liên tục phàn nàn, ngày càng chán nản và thậm chí nảy sinh ý định nghỉ việc.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
年度niándù niándù NIÊN ĐỘ Hàng năm, định kỳ mỗi năm (đánh giá KPI)
薪水xīnshuǐ xīnshuǐ TÂN THỦY Lương bổng, tiền lương hàng tháng
幅度fúdù fúdù PHÚC ĐỘ Biên độ, mức độ tăng giảm, phạm vi
颇为pōwéi pōwéi PHÁ VI Khá là, tương đối (khá bất mãn)
报酬bàochou bàochou BÁO THÙ Thù lao, tiền công xứng đáng với sức lao động
浮动fúdòng fúdòng PHÙ ĐỘNG Biến động, dao động lên xuống theo khung chuẩn
牢骚láosāo láosāo LAO TAO Lời phàn nàn, càu nhàu, bất mãn bức xúc
丧气sàngqì sàngqì TANG KHÍ Chán nản, nhụt chí, tinh thần ủ rũ xuống dốc
念头niàntou niàntou NIỆM ĐẦU Ý nghĩ, ý định lóe lên trong đầu
💬 Phản Xạ Khẩu Ngữ Đời Thường

Luyện Nghe Nói Chuẩn Bản Xứ Cùng Kho Bài Đọc FoxHSK

Mỗi ngày 15 phút đọc to các bài văn ngắn có phiên âm Ruby Pinyin chuẩn W3C, tự động ngấm ngữ pháp và tích lũy phản xạ tự nhiên.

Bài đọc 06 / 10 Chủ đề: Triết lý sống chậm

Tranh Thủ Lúc Rỗi Trong Những Ngày Bận Rộn Là Điều Quý Giá Nhất (忙里偷闲最可贵máng lǐ tōu xián zuì kěguì)

Chữ "Chậm" (慢) trong văn hóa phương Đông: ung dung thưởng trà, tìm lại bình yên giữa cuộc sống hối hả

Bài đọc 6: Tranh thủ lúc rỗi khi bận rộn
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

中zhōng国guó几jǐ千qiān年nián的de传chuán统tǒng生shēng活huó,一yì直zhí讲jiǎng究jiu一yí个ge“慢màn”字zì。无wú论lùn是shì打dǎ太tài极jí拳quán,还hái是shì品pǐn茶chá、饮yǐn酒jiǔ,都dōu讲jiǎng究jiu慢màn慢man来lái。慢màn生shēng活huó,最zuì重zhòng要yào的de是shì要yào有yǒu一yì种zhǒng从cóng容róng的de心xīn态tài,才cái能néng放fàng慢màn节jié奏zòu,从cóng容róng地de享xiǎng受shòu人rén生shēng,思sī考kǎo人rén生shēng,超chāo越yuè人rén生shēng。

快kuài节jié奏zòu是shì被bèi逼bī出chū来lai的de。国guó际jì上shang的de竞jìng争zhēng和hé国guó内nèi的de竞jìng争zhēng,使shǐ中zhōng国guó人rén有yǒu一yì种zhǒng强qiáng烈liè的de危wēi机jī感gǎn,不bù得dé不bù追zhuī求qiú“快kuài”。这zhè种zhǒng竞jìng争zhēng似sì乎hu把bǎ中zhōng国guó人rén都dōu变biàn成chéng了le急jí性xìng子zi。

在zài今jīn天tiān这zhè个ge时shí代dài,太tài慢màn肯kěn定dìng是shì不bù行xíng的de。不bú过guò,工gōng作zuò再zài忙máng,也yě要yào忙máng里lǐ偷tōu闲xián,想xiǎng办bàn法fǎ享xiǎng受shòu一yì点diǎn儿r慢màn节jié奏zòu的de生shēng活huó。保bǎo持chí一yì种zhǒng从cóng容róng的de心xīn态tài,这zhè才cái是shì最zuì重zhòng要yào的de。

Giải Thích Tiếng Việt

Trong đời sống truyền thống của Trung Quốc suốt hàng nghìn năm, người ta luôn coi trọng chữ "chậm". Dù là luyện Thái Cực Quyền, uống trà hay thưởng rượu, tất cả đều nên làm một cách chậm rãi. Lối sống chậm quan trọng nhất là giữ được một tâm thế ung dung, từ đó có thể sống thong thả, tận hưởng cuộc đời, suy nghĩ sâu hơn và vượt lên những ồn ào của cuộc sống.

Nhịp sống nhanh là kết quả của sự cạnh tranh trong nước và quốc tế. Sự cạnh tranh này tạo ra một cảm giác khủng hoảng mạnh mẽ, khiến người Trung Quốc buộc phải chạy theo tốc độ. Dần dần, nhiều người trở nên nóng vội như "người vội vàng" (急性子).

Trong thời đại ngày nay, sống quá chậm chắc chắn không thực tế. Tuy nhiên, dù công việc có bận rộn đến đâu, chúng ta vẫn nên tranh thủ những khoảnh khắc rảnh rỗi, tìm cách tận hưởng một chút nhịp sống chậm. Giữ được một tâm thế bình tĩnh và từ tốn, đó mới là điều quan trọng nhất.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
强烈qiángliè qiángliè CƯỜNG LIỆT Mãnh liệt, mạnh mẽ, tác động sâu sắc
节奏jiézòu jiézòu TIẾT TẤU Nhịp điệu, tiết tấu cuộc sống hay công việc
危机wēijī wēijī NGUY CƠ Khủng hoảng, thời khắc khó khăn nhiều rủi ro
竞争jìngzhēng jìngzhēng CẠNH TRANH Cạnh tranh, tranh đua nâng cao vị thế
急性子jíxìngzi jíxìngzi CẤP TÍNH TỬ Người có tính nóng vội, hấp tấp, muốn nhanh
忙里偷闲máng lǐ tōu xián máng lǐ tōu xián MANG LÝ THÂU NHÀN Tranh thủ chút thời gian nhàn rỗi giữa lúc bận rộn
Bài đọc 07 / 10 Chủ đề: Tình bạn & Sự thấu hiểu

Những Người Bạn Tốt Nhất: Dù Bận Rộn Nhưng Vẫn Luôn Quan Tâm Nhau (最好的朋友,彼此忙碌,相互牵挂zuì hǎo de péngyou, bǐcǐ mánglù, xiānghù qiānguà)

Tình bạn chân thực không cần ngày nào cũng nhắn tin; chỉ cần biết bạn luôn ổn, trong lòng đã an yên

Bài đọc 7: Những người bạn tốt nhất
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

在zài一yí段duàn感gǎn情qíng中zhōng,我wǒ们men最zuì害hài怕pà的de,不bú过guò是shì时shí间jiān和hé距jù离lí。因yīn为wèi时shí间jiān会huì模mó糊hu许xǔ多duō的de记jì忆yì,距jù离lí会huì冲chōng淡dàn彼bǐ此cǐ的de情qíng谊yì。

可kě是shì,一yì生shēng之zhī中zhōng,总zǒng会huì有yǒu那nà么me一yí个ge人rén,哪nǎ怕pà相xiāng隔gé千qiān里lǐ,哪nǎ怕pà不bù常cháng联lián系xì,也yě永yǒng远yuǎn都dōu在zài心xīn里lǐ。正zhèng如rú那nà句jù话huà所suǒ说shuō:“能néng陪péi你nǐ走zǒu到dào最zuì后hòu的de,不bù一yí定dìng是shì那nà些xiē惊jīng艳yàn了le时shí光guāng的de人rén,而ér是shì那nà些xiē温wēn柔róu了le岁suì月yuè的de人rén。”

真zhēn正zhèng坚jiān定dìng的de友yǒu情qíng,不bù因yīn时shí间jiān变biàn迁qiān而ér疏shū远yuǎn,也yě不bù因yīn地dì域yù分fēn散sàn而ér改gǎi变biàn。有yǒu一yì种zhǒng默mò契qì,是shì即jí便biàn没méi有yǒu太tài多duō的de交jiāo集jí,对duì彼bǐ此cǐ依yī旧jiù关guān心xīn在zài意yì。

Giải Thích Tiếng Việt

Trong một mối quan hệ, điều chúng ta sợ nhất có lẽ là thời gian và khoảng cách. Bởi thời gian có thể làm mờ nhạt nhiều ký ức, còn khoảng cách có thể làm phai nhạt tình cảm giữa hai người.

Thế nhưng, trong cuộc đời, luôn có một người mà dù cách xa ngàn dặm, dù không thường xuyên liên lạc, vẫn luôn ở trong tim ta. Đúng như câu nói: "Người có thể đi cùng bạn đến cuối cùng không nhất thiết là người khiến thời gian ngừng trôi, mà là người làm cho tháng năm trở nên dịu dàng."

Tình bạn thật sự bền vững không bị thời gian làm xa cách, cũng không bị địa lý làm thay đổi. Có một loại thấu hiểu ngầm, là dù không có quá nhiều sự giao nhau, vẫn luôn quan tâm và nhớ nhung nhau.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
距离jùlí jùlí CỰ LY Khoảng cách địa lý hoặc cự ly tâm lý giữa hai người
情谊qíngyì qíngyì TÌNH Ý Tình cảm nồng hậu, tình nghĩa bạn bè thân thiết
相隔千里xiāng gé qiān lǐ xiāng gé qiān lǐ TƯƠNG CÁCH THIÊN LÝ Cách xa ngàn dặm, khoảng cách địa lý xa xôi
常联系cháng liánxì cháng liánxì THƯỜNG LIÊN HỆ Thường xuyên liên lạc, giữ kết nối trò chuyện
默契mòqì mòqì MẶC KHẾ Sự ăn ý, thấu hiểu ngầm không cần cất lời
牵挂qiānguà qiānguà KHIÊN QUẢI Nhớ nhung, lo lắng, luôn để tâm bận lòng về nhau
Bài đọc 08 / 10 Chủ đề: Bản lĩnh sống & Định kiến

Miệng Người Khác, Con Đường Của Mình (别人的嘴,自己的路biérén de zuǐ, zìjǐ de lù)

Người tin bạn chẳng cần bạn giải thích; người ghét bạn dẫu thanh minh ngàn lời cũng vô ích

Bài đọc 8: Miệng người khác con đường của mình
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

不bù同tóng的de人rén眼yǎn里lǐ,有yǒu不bù同tóng的de你nǐ。信xìn你nǐ的de人rén,不bù用yòng你nǐ解jiě释shì;不bú信xìn你nǐ的de人rén,何hé必bì费fèi唇chún舌shé?

你nǐ再zài真zhēn诚chéng、再zài善shàn良liáng,有yǒu些xiē人rén也yě会huì觉jué得de你nǐ虚xū情qíng假jiǎ意yì;你nǐ再zài好hǎo,仍réng有yǒu人rén怀huái疑yí你nǐ、算suàn计jì你nǐ。别bié人rén嘴zuǐ里lǐ的de话huà,有yǒu多duō少shao是shì为wèi你nǐ着zhuó想xiǎng?有yǒu多duō少shao是shì看kàn你nǐ笑xiào话huà?众zhòng口kǒu难nán堵dǔ,自zì己jǐ的de路lù。

自zì己jǐ选xuǎn择zé,坚jiān定dìng地de走zǒu下xià去qu,哪nǎ怕pà坎kǎn坷kě荆jīng棘jí,也yě不bù认rèn输shū。做zuò好hǎo自zì己jǐ,不bù去qù强qiáng求qiú,坦tǎn坦tǎn荡dàng荡dàng,问wèn心xīn无wú愧kuì。

Giải Thích Tiếng Việt

Trong mắt mỗi người, sẽ có một phiên bản khác nhau của bạn. Người tin tưởng bạn thì bạn không cần phải giải thích; người không tin bạn, thì việc giải thích cũng chỉ là tốn lời.

Dù bạn có chân thành, có tốt bụng đến đâu, vẫn sẽ có người cho rằng bạn giả tạo, thậm chí còn hoài nghi hay tính toán với bạn. Những lời người khác nói, có bao nhiêu là thực sự vì bạn, và có bao nhiêu là để xem thường hay cười cợt bạn? Miệng đời vốn rất nhiều, bạn không thể làm vừa lòng tất cả. Con đường bạn đi, cuối cùng vẫn là của riêng bạn.

Hãy kiên định với lựa chọn của mình, dù phải đối mặt với chông gai, trắc trở, cũng đừng bao giờ đầu hàng. Làm tốt bản thân, không chạy theo sự công nhận của người khác, sống ngay thẳng, rộng rãi và không thẹn với lương tâm.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
费唇舌fèi chúnshé fèi chúnshé PHÍ THẦN THIỆT Tốn lời vô ích, hao công giải thích với người không hiểu
怀疑huáiyí huáiyí HOÀI NGHI Hoài nghi, ngờ vực, không đặt trọn niềm tin
算计suànji suànji TOÁN KẾ Tính toán hơn thiệt, mưu mô ngầm hại người khác
众口zhòngkǒu zhòngkǒu CHÚNG KHẨU Miệng đời, dư luận thiên hạ nhiều ý kiến trái chiều
坎坷荆棘kǎnkě jīngjí kǎnkě jīngjí KHẢM KHẢ KINH CỨC Gập ghềnh chông gai, muôn vàn trắc trở trên đường đời
问心无愧wèn xīn wú kuì wèn xīn wú kuì VẤN TÂM VÔ QUÝ Hỏi lòng không thẹn, tâm hồn trong sạch thanh thản
Bài đọc 09 / 10 Chủ đề: Sống chân thật

Buông Bỏ Lớp Ngụy Trang (放下伪装fàngxia wěizhuāng)

Sức hút thực sự chỉ bắt đầu khi bạn can đảm tháo xuống chiếc mặt nạ để sống chân thật với lòng mình

Bài đọc 9: Buông bỏ lớp ngụy trang
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

暴bào露lù自zì己jǐ的de缺quē点diǎn当dāng然rán是shì需xū要yào勇yǒng气qì的de事shì情qíng,然rán而ér人rén与yǔ人rén之zhī间jiān,相xiāng知zhī只zhǐ能néng源yuán于yú坦tǎn诚chéng。你nǐ足zú够gòu诚chéng实shí了le,你nǐ的de一yī言yán一yī行xíng、一yì举jǔ一yí动dòng都dōu能néng让ràng人rén感gǎn受shòu到dào真zhēn情qíng实shí意yì,自zì然rán而ér然rán就jiù会huì打dǎ动dòng人rén心xīn。

同tóng样yàng,人rén也yě只zhǐ有yǒu不bù害hài怕pà直zhí面miàn自zì己jǐ,才cái会huì拥yōng有yǒu笃dǔ定dìng的de安ān全quán感gǎn。这zhè是shì无wú论lùn用yòng多duō少shao精jīng妙miào高gāo深shēn的de伪wěi装zhuāng都dōu无wú法fǎ换huàn取qǔ的de。要yào提tí醒xǐng自zì己jǐ,别bié因yīn活huó在zài他tā人rén的de目mù光guāng中zhōng而ér忘wàng了le做zuò真zhēn实shí的de自zì己jǐ。

真zhēn正zhèng的de魅mèi力lì,只zhǐ能néng从cóng你nǐ褪tuì去qù伪wěi装zhuāng,脱tuō下xià面miàn具jù的de那nà一yì刻kè开kāi始shǐ。

Giải Thích Tiếng Việt

Việc bộc lộ những điểm không hoàn hảo của bản thân tất nhiên cần có sự dũng cảm, nhưng sự thấu hiểu giữa người với người chỉ có thể bắt nguồn từ sự chân thành.

Khi bạn đủ thành thật, từng lời nói, hành động, cử chỉ của bạn đều có thể khiến người khác cảm nhận được tấm lòng chân thật, và họ sẽ tự nhiên bị cảm động.

Tương tự, con người chỉ khi không sợ đối diện thẳng thắn với chính mình mới có thể có được cảm giác an toàn vững chắc. Đây là điều mà không có bất kỳ lớp ngụy trang tinh vi, sâu sắc nào có thể thay thế được.

Hãy nhắc nhở bản thân, đừng sống trong ánh mắt của người khác mà quên mất con người thật của mình. Sức hút thật sự chỉ bắt đầu từ khoảnh khắc bạn buông bỏ lớp ngụy trang và tháo xuống chiếc mặt nạ.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
然而rán'ér rán'ér NHIÊN NHI Tuy nhiên, thế nhưng (liên từ chuyển ý)
暴露bàolù bàolù BẠO LỘ Phơi bày, bộc lộ ra bên ngoài
相知xiāngzhī xiāngzhī TƯƠNG TRI Thấu hiểu sâu sắc lẫn nhau, bạn tri kỷ
自然而然zì rán ér rán zì rán ér rán TỰ NHIÊN NHI NHIÊN Một cách tự nhiên, tất yếu phát triển thuận quy luật
笃定dǔdìng dǔdìng ĐỐC ĐỊNH Kiên định vững vàng, an tâm tin tưởng
褪去tuìqù tuìqù THỐI KHỨ Cởi bỏ, trút bỏ, phai mờ lớp vỏ bọc
Bài đọc 10 / 10 Chủ đề: Tìm việc & Cơ hội nghề nghiệp

Tìm Việc Làm (找工作zhǎo gōngzuò)

Câu chuyện thực chiến nộp 300 bản CV, trải nghiệm phỏng vấn và góc nhìn về nhịp độ thời cơ của mỗi người

Bài đọc 10: Tìm việc làm tiếng Trung
中文原文 (Nguyên Văn Tiếng Trung)

我wǒ的de专zhuān业yè是shì电diàn子zǐ科kē学xué与yǔ技jì术shù,毕bì业yè以yǐ后hòu我wǒ去qù了le一yì家jiā保bǎo险xiǎn公gōng司sī。干gàn了le半bàn年nián,我wǒ发fā现xiàn自zì己jǐ其qí实shí并bìng不bù喜xǐ欢huan这zhè个ge行háng业yè,于yú是shì辞cí职zhí了le。

我wǒ在zài网wǎng上shang投tóu了le很hěn多duō简jiǎn历lì,也yě有yǒu几jǐ家jiā公gōng司sī联lián系xì我wǒ,但dàn是shì公gōng司sī规guī模mó都dōu比bǐ较jiào小xiǎo,而ér且qiě感gǎn觉jué没méi有yǒu什shén么me发fā展zhǎn前qián途tú,所suǒ以yǐ都dōu没méi有yǒu去qù。

回huí家jiā过guò完wán年nián后hòu,我wǒ决jué定dìng先xiān找zhǎo个ge公gōng司sī再zài说shuō。我wǒ又yòu投tóu了le很hěn多duō公gōng司sī,也yě去qù参cān加jiā了le不bù少shǎo面miàn试shì。有yǒu一yì家jiā公gōng司sī说shuō要yào我wǒ做zuò销xiāo售shòu,我wǒ很hěn高gāo兴xìng就jiù去qù上shàng班bān了le。可kě是shì上shàng班bān后hòu才cái发fā现xiàn,实shí际jì工gōng作zuò并bìng不bú是shì做zuò销xiāo售shòu,而ér是shì接jiē听tīng电diàn话huà。

我wǒ问wèn HR 这zhè个ge工gōng作zuò要yào做zuò多duō久jiǔ,他tā说shuō可kě能néng要yào一yí个ge多duō月yuè。我wǒ已yǐ经jīng投tóu了le 300 多duō份fèn简jiǎn历lì,还hái是shì没méi有yǒu找zhǎo到dào满mǎn意yì的de工gōng作zuò。

我wǒ朋péng友you只zhǐ投tóu了le十shí几jǐ份fèn简jiǎn历lì,就jiù找zhǎo到dào了le一yí份fèn不bú错cuò的de工gōng作zuò。有yǒu人rén机jī会huì来lái得de比bǐ较jiào快kuài,有yǒu些xiē人rén机jī会huì来lái得de比bǐ较jiào慢màn吧ba。

Giải Thích Tiếng Việt

Chuyên ngành của tôi là khoa học và kỹ thuật điện tử. Sau khi tốt nghiệp, tôi vào làm ở một công ty bảo hiểm. Làm được nửa năm, tôi nhận ra mình thật sự không thích ngành này nên đã nghỉ việc.

Tôi đã nộp rất nhiều đơn xin việc trên mạng. Một số công ty có liên hệ lại, nhưng đa số đều là công ty nhỏ, và tôi cảm thấy không có nhiều triển vọng phát triển, nên không nhận những cơ hội đó.

Sau khi về quê ăn Tết, tôi quyết định đành vào một công ty rồi tính sau. Tôi tiếp tục nộp đơn cho nhiều công ty và đi phỏng vấn. Có một công ty nói muốn tuyển tôi làm nhân viên bán hàng, nên tôi rất vui và đi làm. Nhưng sau khi bắt đầu, tôi mới phát hiện công việc thực tế không phải bán hàng, mà là trả lời điện thoại.

Tôi hỏi bộ phận nhân sự (HR) công việc này sẽ kéo dài bao lâu, họ nói có thể hơn một tháng. Tôi đã nộp hơn 300 hồ sơ nhưng vẫn chưa tìm được công việc ưng ý.

Trong khi đó, bạn của tôi chỉ nộp hơn chục hồ sơ đã tìm được một công việc khá tốt. Có người gặp cơ hội sớm, có người phải đợi lâu hơn thôi.

Từ Vựng Pinyin HÁN VIỆT Giải Nghĩa Thực Tế
电子diànzǐ diànzǐ ĐIỆN TỬ Điện tử, công nghệ kỹ thuật điện tử
保险bǎoxiǎn bǎoxiǎn BẢO HIỂM Bảo hiểm nhân thọ, tài sản hoặc an toàn
行业hángyè hángyè HÀNG NGHIỆP Ngành nghề, lĩnh vực chuyên môn trong xã hội
辞职cízhí cízhí TỪ CHỨC Nghỉ việc, xin thôi việc, từ chức
投简历tóu jiǎnlì tóu jiǎnlì ĐẦU GIẢN LỊCH Nộp hồ sơ xin việc, gửi CV ứng tuyển
简历jiǎnlì jiǎnlì GIẢN LỊCH Bản sơ yếu lý lịch, CV ứng tuyển
前途qiántú qiántú TIỀN ĐỒ Tiền đồ, tương lai rộng mở, triển vọng thăng tiến
就业jiùyè jiùyè TỰU NGHIỆP Việc làm, tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp
面试miànshì miànshì DIỆN THÍ Phỏng vấn trực tiếp trước nhà tuyển dụng
销售xiāoshòu xiāoshòu TIÊU THỤ Kinh doanh, bán hàng, vị trí sale

Tổng Kết: Bí Quyết Biến Bài Đọc Ngắn Thành Phản Xạ Giao Tiếp Tự Nhiên

10 bài đọc trên không chỉ là những mẩu văn luyện đọc HSK mà còn phản ánh chân thực những đề tài thời thượng nhất của đời sống hiện đại: từ meme mạng viral, áp lực cạnh tranh nơi công sở, giấc ngủ, tình bạn cho đến câu chuyện tìm việc làm.

1. Đọc To Thành Tiếng

Mỗi ngày đọc 1 bài ít nhất 3 lần để rèn ngữ điệu và phát âm chuẩn xác.

2. Học Theo Cụm Từ

Học cả cụm như 蹭热度, 忙里偷闲, 问心无愧 thay vì học từng chữ rời rạc.

3. Vận Dụng Đặt Câu

Chọn 2-3 từ mới trong mỗi bài để tự nói một câu liên quan trực tiếp đến cuộc sống của bạn.

🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Học từ vựng qua bài đọc ngắn giúp bạn nhìn thấy từ mới được đặt trong ngữ cảnh cụ thể, đi liền với các liên từ, phó từ và kết cấu ngữ pháp tự nhiên. Cách học này kích hoạt trí nhớ ngữ cảnh (contextual memory), giúp bạn hiểu sâu sắc thái của từ và dễ dàng ứng dụng vào giao tiếp thực tế thay vì học thuộc lòng từng từ đơn lẻ nhanh quên.

Câu nói viral này xuất phát từ blogger người nước ngoài có tài khoản "Bảo Bảo Hùng" trong các video du lịch tại Trung Quốc. Khi quay các địa danh hiện đại, anh thường hào hứng hỏi người thân "City bu City a?". Nhờ ngữ điệu hài hước và tính bắt tai, câu nói này đã trở thành từ lóng thời thượng chỉ sự hiện đại, sang chảnh, thành thị hoặc thú vị.

Bạn chỉ cần dành khoảng 15 đến 20 phút mỗi ngày. Hãy chọn 1 bài đọc ngắn, đọc to thành tiếng 2-3 lần để luyện cơ miệng và ngữ điệu, ghi chép lại các cụm từ mới kèm âm Hán Việt và đặt 1-2 câu ví dụ gắn liền với công việc hoặc đời sống của chính mình.

Đặng Thanh Thảo
Đặng Thanh ThảoGiáo Viên Tiếng Trung • Chuyên Gia Sư Phạm HSK

Cử nhân Sư phạm Tiếng Trung (ĐH Sư Phạm Quảng Tây), chuyên gia phương pháp giảng dạy HSK 1 - HSK 6 và cẩm nang ngữ pháp Hán ngữ ứng dụng.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Tiếng Trung giao tiếp trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK

900 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Du Lịch Hiện Đại – Chương 02: Thời Tiết (天气)

900 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Du Lịch Hiện Đại – Chương 02: Thời Tiết (天气) - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất – Phần 02 (Câu 101 Đến 200 Kèm Pinyin & Dịch Nghĩa)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất – Phần 02 (Câu 101 Đến 200 Kèm Pinyin & Dịch Nghĩa) - FoxHSK

900 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Du Lịch – Chương 03 Câu #007: Phương Hướng (方向)

900 Câu Đàm Thoại Tiếng Trung Du Lịch – Chương 03 Câu #007: Phương Hướng (方向) - FoxHSK