Tiếng Anh: establishment, shop
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “馆”
Chữ QUÁN (馆) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ THỰC (饣 - đồ ăn thức uống) bên trái và chữ QUAN (官 - công quán, dinh thự lớn) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Thời cổ đại, QUÁN là nhà khách do triều đình lập ra để cung cấp chỗ nghỉ ngơi và cơm nước chu đáo cho sứ thần, khách lữ hành. Ngày nay, chữ chỉ các nhà hàng, khách sạn hoặc công trình văn hóa lớn như thư viện, đại sứ quán.
Bộ THỰC cơm rượu đãi mời, Ghép cùng chữ QUAN thành nơi nghỉ dừng. QUÁN là tiệm lớn tưng bừng, Nhà hàng, thư viện đón mừng khách qua.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 馆 (QUÁN: tiệm, quán, nhà (văn hóa)), thuộc bộ 食 (THỰC). Gặp lại trong: 饭馆 (PHẠN QUÁN), 宾馆 (TÂN QUÁN), 图书馆 (ĐỒ THƯ QUÁN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

tiệm, quán, nhà (văn hóa)
Phồn thể: 館
Hán Việt: QUÁN
Tiếng Anh: establishment, shop
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “馆”
Chữ QUÁN (馆) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ THỰC (饣 - đồ ăn thức uống) bên trái và chữ QUAN (官 - công quán, dinh thự lớn) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Thời cổ đại, QUÁN là nhà khách do triều đình lập ra để cung cấp chỗ nghỉ ngơi và cơm nước chu đáo cho sứ thần, khách lữ hành. Ngày nay, chữ chỉ các nhà hàng, khách sạn hoặc công trình văn hóa lớn như thư viện, đại sứ quán.
Bộ THỰC cơm rượu đãi mời, Ghép cùng chữ QUAN thành nơi nghỉ dừng. QUÁN là tiệm lớn tưng bừng, Nhà hàng, thư viện đón mừng khách qua.
Tập viết
Dùng trong câu
我在图书馆看书。
Tôi đang đọc sách ở thư viện.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 馆
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “馆” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 馆 (U+9986) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tiệm, quán, nhà (văn hóa). [Giản thể: 馆 ⇄ Phồn thể: 館 · 饣 (Bộ THỰC) (11 nét) · Pinyin: guǎn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tiệm, quán, nhà (văn hóa). Chữ QUÁN (馆) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ THỰC (饣 - đồ ăn thức uống) bên trái và chữ QUAN (官 - công quán, dinh thự lớn) bên phải vừa biểu âm vừa biểu ý. Thời cổ đại, QUÁN là nhà khách do triều đình lập ra để cung cấp chỗ nghỉ ngơi và cơm nước chu đáo cho sứ thần, khách lữ hành. Ngày nay, chữ chỉ các nhà hàng, khách sạn hoặc công trình văn hóa lớn như thư viện, đại sứ quán. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 飯館 PHẠN QUÁN (nhà hàng, quán ăn); 賓館 TÂN QUÁN (khách sạn); 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 大使館 ĐẠI SỨ QUÁN (đại sứ quán); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 領事館 LĨNH SỰ QUÁN (lãnh sự quán).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc QUÁN: tiệm, quán, nhà (văn hóa); thường gặp trong ngữ cảnh: 飯館 PHẠN QUÁN (nhà hàng, quán ăn); 賓館 TÂN QUÁN (khách sạn); 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 大使館 ĐẠI SỨ QUÁN (đại sứ quán); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 領事館 LĨNH SỰ QUÁN (lãnh sự quán).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 館 (QUÁN): tiệm, quán, nhà (văn hóa). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (飯館 PHẠN QUÁN (nhà hàng, quán ăn); 賓館 TÂN QUÁN (khách sạn); 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 大使館 ĐẠI SỨ QUÁN (đại sứ quán); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 領事館 LĨNH SỰ QUÁN (lãnh sự quán)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Quán (館): tiệm, quán, nhà (văn hóa).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 館 (âm đọc QUÁN): tiệm, quán, nhà (văn hóa). Từ vựng thường đàm: 飯館 PHẠN QUÁN (nhà hàng, quán ăn); 賓館 TÂN QUÁN (khách sạn); 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 大使館 ĐẠI SỨ QUÁN (đại sứ quán); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 領事館 LĨNH SỰ QUÁN (lãnh sự quán).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 館 (âm chuẩn QUÁN): tiệm, quán, nhà (văn hóa).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc QUÁN (館): tiệm, quán, nhà (văn hóa); từ ghép thông dụng: 飯館 PHẠN QUÁN (nhà hàng, quán ăn); 賓館 TÂN QUÁN (khách sạn); 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 大使館 ĐẠI SỨ QUÁN (đại sứ quán); 博物館 BÁC VẬT QUÁN (bảo tàng, viện bảo tàng); 領事館 LĨNH SỰ QUÁN (lãnh sự quán).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 館 [U+9986 · QUÁN · guǎn]: tiệm, quán, nhà (văn hóa).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “馆”