Tiếng Anh: lucky bag, giveaway bag
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “福袋”
Chữ PHÚC (福) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh, sự chở che), bên phải là chữ BỨC (畐 - hình vò rượu đầy ắp dâng cúng, gồm NHẤT 一, KHẨU 口, ĐIỀN 田). Trong chiết tự dân gian, phần bên phải gợi hình ảnh "một mái nhà (一), có người sum vầy (口) và có ruộng vườn canh tác (田)". Đó chính là định nghĩa giản dị mà sâu sắc nhất về một cuộc sống bình an, đủ đầy và hạnh phúc.
Bên trái bàn THỊ cầu an, Bên phải NHẤT KHẨU ĐIỀN mang ruộng vườn. Chữ PHÚC ấm áp yêu thương, Mái nhà no ấm muôn phương an lành.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 福 (U+798F) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Điều tốt lành cho người.
福及垠𱜢意命 𫜵之都辱損功饒
“Phúc gặp ngần nào ấy mệnh. Làm chi đua nhọc tốn công nhiều.”
先人拯固福 侈補昆戊瑰 蒸𫢩𦊚𢆥丕
“Tiên nhân chẳng có phúc, xảy bỏ con mồ côi, chưng nay bốn năm vậy.”
英尼吏打 𩢬些低 寔𤑟𫜵福沛罪
“Anh này lại đánh lừa ta đây. Thực rõ làm phúc phải tội.”
May mắn, gặp may.
朋某丕 所性虎𡨺俸𫜵官福及時
“Bằng mỗ [tôi] vậy thửa tính hổ [thẹn] giữ bổng làm quan, phúc gặp thời.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “福袋”
💡 福袋 (PHÚC ĐẠI) = 福 (PHÚC: hạnh phúc, phúc lộc, may mắn) + 袋 (ĐẠI: túi, bao) → túi quà may mắn tặng người xem. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

túi quà may mắn tặng người xem
Phồn thể: 福袋
Hán Việt: PHÚC ĐẠI
Tiếng Anh: lucky bag, giveaway bag
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “福袋”
Chữ PHÚC (福) là chữ hình thanh kiêm hội ý, bên trái là bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ thần linh, sự chở che), bên phải là chữ BỨC (畐 - hình vò rượu đầy ắp dâng cúng, gồm NHẤT 一, KHẨU 口, ĐIỀN 田). Trong chiết tự dân gian, phần bên phải gợi hình ảnh "một mái nhà (一), có người sum vầy (口) và có ruộng vườn canh tác (田)". Đó chính là định nghĩa giản dị mà sâu sắc nhất về một cuộc sống bình an, đủ đầy và hạnh phúc.
Bên trái bàn THỊ cầu an, Bên phải NHẤT KHẨU ĐIỀN mang ruộng vườn. Chữ PHÚC ấm áp yêu thương, Mái nhà no ấm muôn phương an lành.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 福 (U+798F) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Điều tốt lành cho người.
福及垠𱜢意命 𫜵之都辱損功饒
“Phúc gặp ngần nào ấy mệnh. Làm chi đua nhọc tốn công nhiều.”
先人拯固福 侈補昆戊瑰 蒸𫢩𦊚𢆥丕
“Tiên nhân chẳng có phúc, xảy bỏ con mồ côi, chưng nay bốn năm vậy.”
英尼吏打 𩢬些低 寔𤑟𫜵福沛罪
“Anh này lại đánh lừa ta đây. Thực rõ làm phúc phải tội.”
May mắn, gặp may.
朋某丕 所性虎𡨺俸𫜵官福及時
“Bằng mỗ [tôi] vậy thửa tính hổ [thẹn] giữ bổng làm quan, phúc gặp thời.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “福袋”
Dùng trong câu
Từ “福袋” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “福袋”