Tiếng Anh: tend cattle, shepherd
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “牧”
Chữ MỤC (牧) là chữ hội ý, gồm chữ Ngưu (牛 - con bò) bên trái và bộ Phác (攵 - tay cầm cành roi) bên phải. Bức tranh đồng quê mục đồng cưỡi trâu vung roi lùa gia súc ra thảo nguyên gặm cỏ. Thời xưa quan lại cai quản một vùng chăm lo đời sống cho nhân dân cũng được ví như người chăn dắt ("Mục dân").
Mục đồng vung ngọn roi dài, Chăn đàn bò béo sớm mai ra đồng. Cỏ non xanh ngát ven sông, Chữ Mục thanh thản giữa đồng thênh thang.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 牧 (U+7267) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Tra cứu mở rộng trên Hệ thống 9 Từ Điển Hán - Nôm (VNPF)
Chữ 牧 (U+7267) có thể được đối chiếu trực tiếp qua các bộ từ điển chuyên khảo dưới đây của Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “牧”
💡 牧 (MỤC: chăn thả gia súc, người mục đồng, chăn dắt muôn dân), thuộc bộ 牛 (NGƯU). Gặp lại trong: 畜牧 (SÚC MỤC), 牧场 (MỤC TRƯỜNG), 牧民 (MỤC DÂN). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Chăn thả gia súc, người mục đồng, chăn dắt muôn dân.
Phồn thể: 牧
Hán Việt: MỤC
Tiếng Anh: tend cattle, shepherd
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “牧”
Chữ MỤC (牧) là chữ hội ý, gồm chữ Ngưu (牛 - con bò) bên trái và bộ Phác (攵 - tay cầm cành roi) bên phải. Bức tranh đồng quê mục đồng cưỡi trâu vung roi lùa gia súc ra thảo nguyên gặm cỏ. Thời xưa quan lại cai quản một vùng chăm lo đời sống cho nhân dân cũng được ví như người chăn dắt ("Mục dân").
Mục đồng vung ngọn roi dài, Chăn đàn bò béo sớm mai ra đồng. Cỏ non xanh ngát ven sông, Chữ Mục thanh thản giữa đồng thênh thang.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 牧 (U+7267) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Tra cứu mở rộng trên Hệ thống 9 Từ Điển Hán - Nôm (VNPF)
Chữ 牧 (U+7267) có thể được đối chiếu trực tiếp qua các bộ từ điển chuyên khảo dưới đây của Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “牧”
Dùng trong câu
“牧”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“牧” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “牧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “牧”