Tiếng Anh: Chinese
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “汉语”
Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语).
Ba chấm THỦY chảy mênh mang, Bên phải chữ HỰU hiên ngang sông dài. HÁN là chữ Hán dùi mài, Tiếng Trung thông thạo tương lai rạng ngời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 汉语 (HÁN NGỮ) = 汉 (HÁN: nhà Hán, dân tộc Hán, tiếng Hán) + 语 (NGỮ: ngôn ngữ, lời nói, trao đổi trò chuyện bộc bạch tâm tình) → tiếng Trung, tiếng Hán. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "汉语" đọc là Hàn (thanh 4) + yǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tiếng Trung, tiếng Hán
Phồn thể: 漢語
Hán Việt: HÁN NGỮ
Tiếng Anh: Chinese
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “汉语”
Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语).
Ba chấm THỦY chảy mênh mang, Bên phải chữ HỰU hiên ngang sông dài. HÁN là chữ Hán dùi mài, Tiếng Trung thông thạo tương lai rạng ngời.
Tập viết
Dùng trong câu
我会说汉语。
Tôi biết nói tiếng Trung.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 汉语
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “汉语” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 汉 (U+6C49) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. [Giản thể: 汉 ⇄ Phồn thể: 漢 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (5 nét) · Pinyin: Hàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. Chữ HÁN (汉) là chữ hình thanh, kết hợp giữa bộ THỦY (氵 - dòng nước) bên trái biểu ý và bộ HỰU (又 - giản lược từ phần âm của chữ phồn thể 漢) bên phải. Nguyên gốc HÁN là tên dòng sông Hán Thủy hùng vĩ — cái nôi khai sinh vương triều nhà Hán trong lịch sử Trung Hoa và cũng là tên gọi dải Ngân Hà trên bầu trời đêm. Từ tên dòng sông lịch sử, chữ trở thành biểu tượng cho chữ Hán (汉字) và tiếng Hán (汉语). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÁN: nhà hán, dân tộc hán; tiếng hán; trang nam tử; thường gặp trong ngữ cảnh: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 漢 (HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hán (漢): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 漢 (âm đọc HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử. Từ vựng thường đàm: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 漢 (âm chuẩn HÁN): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÁN (漢): Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử; từ ghép thông dụng: 漢語 HÁN NGỮ (tiếng Trung, tiếng Hán); 漢字 HÁN TỰ (chữ Hán); 好漢 HẢO HÁN (hảo hán, trang nam tử dũng cảm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 漢 [U+6C49 · HÁN · Hàn]: Nhà Hán, dân tộc Hán; tiếng Hán; trang nam tử.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “汉语”