Tiếng Anh: bright, light, brilliant; clear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “明”
Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.
Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 明 (U+660E) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
莽孛所説調哿盃明
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
猿明朽喜𫜵 伴共些
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
秩拯 兮謳特拯明
“Mất chẳng hề âu [lo buồn], được chẳng mừng.”
尾明茹渃𦊚𣷭𥪞
“Vả mừng nhà nước bốn bể trong.”
旦𣈜娄 茹𧘇生特沒昆𡛔卒冷 達先𱺵夭庯嚕 槎那𱻊𱺵盃明
“Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành, đặt tên là Yêu-phô-lô-tra-na [Eufrosina] nghĩa là vui mừng.”
𧽈㗂鐘㗂鼓麻盃明𦷾
“Dấy tiếng chuông tiếng trống (cổ) mà vui mừng đấy.”
師浪分𢢲緣 於 明朱堆𡋿㐌皮銅斤
“Sư rằng phận đẹp duyên ưa. Mừng cho đôi lứa đã vừa đồng cân.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Chữ 明 (Minh): Gồm chữ Nhật 日 (mặt trời) đứng cạnh chữ Nguyệt 月 (mặt trăng). Cả trời và trăng cùng chiếu sáng thì quang minh rạng ngời! ☀️🌙
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Minh (họ Minh; Sáng suốt, thông tuệ, quang minh chính đại. Ghép bởi bộ Nhật (日 - mặt trời) và bộ Nguyệt (月 - mặt trăng), nguồn sáng vô tận của vũ trụ.).
Phồn thể: 明
Hán Việt: MINH
Tiếng Anh: bright, light, brilliant; clear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “明”
Chữ MINH (明) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ MINH (明 - 8 nét) gồm Nhật (日) bên trái và Nguyệt (月) bên phải. Sách phân tích theo dịch lý Đạo học: Nhật là Ly, Nguyệt là Khảm; khi Khảm Ly giao hội, thủy hỏa ký tế thì khí trung hòa huân kết thành Minh đức, đạt đắc diệu lý. Nhật Nguyệt hợp nhất xua tan mọi tăm tối vô minh, mở ra cánh cửa trí tuệ sáng suốt vô lượng cho bậc chân tu.
Nhật chiếu ban ngày rọi thế gian, Nguyệt soi đêm vắng ánh trăng ngàn. Âm Dương hòa hợp thành Minh đức, Chiếu sáng tâm linh rạng cõi trần.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 明 (U+660E) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
莽孛所説調哿盃明
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
猿明朽喜𫜵 伴共些
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
秩拯 兮謳特拯明
“Mất chẳng hề âu [lo buồn], được chẳng mừng.”
尾明茹渃𦊚𣷭𥪞
“Vả mừng nhà nước bốn bể trong.”
旦𣈜娄 茹𧘇生特沒昆𡛔卒冷 達先𱺵夭庯嚕 槎那𱻊𱺵盃明
“Đến ngày sau, nhà ấy sinh được một con gái tốt lành, đặt tên là Yêu-phô-lô-tra-na [Eufrosina] nghĩa là vui mừng.”
𧽈㗂鐘㗂鼓麻盃明𦷾
“Dấy tiếng chuông tiếng trống (cổ) mà vui mừng đấy.”
師浪分𢢲緣 於 明朱堆𡋿㐌皮銅斤
“Sư rằng phận đẹp duyên ưa. Mừng cho đôi lứa đã vừa đồng cân.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
“明”是越南非常有名且常见的姓氏。
“Minh” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Từ “明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “明”