Tiếng Anh: be of one mind
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “情投意合”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 情 (U+60C5) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
𥯍瀝習情 𠄼𬙞隻 棹勤挼捻蔑堆𢃄
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
席排賞將犒軍 喑忱𤿰陣習情楽軍
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Tập tành: rèn luyện thể lực hoặc tay nghề.
𭛣兵扔托𡨺𡃚 習情𣈜𣎃固專固勤
“Việc binh nấy thác giữ gìn. Tập tành ngày tháng có chuyên có cần.”
朱𢧚吝矧圭𠊛 尋茹清永便尼習情
“Cho nên lẩn thẩn quê người. Tìm nhà thanh vắng tiện nơi tập tành.”
𣈜春 從且𢷣𫥨習情
“Ngày xuân thong thả, giở ra tập tành.”
Đạm thanh: màu xanh phớt nhạt, êm dịu.
𨕭案筆架書同 惔情𱥺幅幀松撩𨕭
“Trên yên bút giá thư đồng. Đạm thanh một bức tranh tùng treo trên.”
Tấm lòng, mối quan hệ thân thiết với nhau.
娄娄𢬢哳𫛈𡥵共情
“Lau rau (nhau) ríu rít cò con cũng tình.”
仍類涅鬼㖡精 𠰘雖菩蕯麻情夜叉
“Những loài nết quỷ dạ tinh. Miệng tuy Bồ Tát mà tình Dạ Xoa.”
尼𠄩两泊底停 碎嗔報答拙情朱翁
“Này hai lượng bạc để dành. Tôi xin báo đáp chút tình cho ông.”
Lòng thương mến, yêu đương giữa nam và nữ.
情𥪞 如㐌外群𠵱
“Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.”
𧡊𦝄埃庒動情月花
“Thấy trăng ai chẳng động tình nguyệt hoa.”
固鉢使情負鉢坍 㨢𫽠鉢使𥖑散 固𣈜
“Có bát sứ tình phụ bát đàn. Nâng niu bát sứ, vỡ tan có ngày.”
Tình cờ: ngẫu nhiên.
方朔鄰羅㐌許機 𠀧 畨𬈋特呵情期
“Phương Sóc lân la đã hở cơ. Ba phen trộm được há tình cờ.”
情期𫽄限𦓡𢧚 𩈘鋸𦲾䔲堆邊 𱥺坊
“Tình cờ chẳng hẹn mà nên. Mặt (mạt) cưa mướp đắng đôi bên một phường.”
Tỉnh tình tinh: chút ít, chút xíu.
知音吀𤍊 買知音 没省情星𠲣女𢗖
“Tri âm xin tỏ với tri âm. Một tỉnh tình tinh suýt nữa nhầm.”
Tiếng đưa đẩy, phỏng theo tiếng đàn.
腰腰酉酉弹埃𢭮 性性情情性性星
“Yêu yêu dấu dấu đàn ai gẩy. Tính tính tình tình tính tính tinh.”
石生𡎢𢭮曲弹浪 責𠊛負泊情性精
“Thạch Sanh ngồi gảy khúc đàn rằng: Trách người phụ bạc tình tính tinh.”
Xênh xang: Như 𫕸 xênh
襊踈䕯𨢇𬋩情控 跬用覃歆𠇍琰塘
“Túi thơ bầu rượu quản [mặc sức] xênh xang. Khỏe giọng đầm hâm mấy dặm đàng (đường).”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 情投意合 (TÌNH ĐẦU Ý HỢP) = 情 (TÌNH: tình cảm, ân tình, cảm xúc rung động chân thành) + 投 (ĐẦU: ném, nhảy) + 意 (Ý: ý nghĩ, tâm ý, ý niệm) + 合 (HỢP: hợp lại, gộp chung, vừa vặn) → Tâm đầu ý hợp, tình cảm và ý hướng hòa hợp.. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "情投意合" đọc là qíng (thanh 2) + tóu (thanh 2) + yì (thanh 4) + hé (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

Tâm đầu ý hợp, tình cảm và ý hướng hòa hợp.
Phồn thể: 情投意合
Hán Việt: TÌNH ĐẦU Ý HỢP
Tiếng Anh: be of one mind
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “情投意合”
Chữ TÌNH (情) là chữ hình thanh kiêm hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ TÌNH (情) ghép từ bộ Tâm đứng (忄 - tấm lòng sâu kín) và chữ Thanh (青 - màu xanh trong trẻo). Nghĩa của chữ răn dạy con người: Tình cảm chân thật giữa người với người (tình cha mẹ, vợ chồng, bạn bè, đồng đạo) phải luôn giữ cho tinh khiết, thanh cao như mầm xanh mùa xuân, không vướng bận toan tính vụ lợi hay dục vọng đen tối.
Tâm đứng soi bóng nước trong veo, Mầm xanh sức sống vượt qua đèo. Thanh khiết trong lòng tình trọn vẹn, Nghĩa nặng ơn nơi sâu dạ chẳng nghèo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 情 (U+60C5) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Dập dềnh: nhấp nhô trôi nổi.
𥯍瀝習情 𠄼𬙞隻 棹勤挼捻蔑堆𢃄
“Mui sạch dập dềnh năm bảy chiếc. Chèo cần nối nắm một đôi đai.”
Rập rình: nhịp nhàng, rộn rã.
席排賞將犒軍 喑忱𤿰陣習情楽軍
“Tiệc bày thưởng tướng khao quân (binh). Om thòm trống trận, rập rình nhạc quân.”
Tập tành: rèn luyện thể lực hoặc tay nghề.
𭛣兵扔托𡨺𡃚 習情𣈜𣎃固專固勤
“Việc binh nấy thác giữ gìn. Tập tành ngày tháng có chuyên có cần.”
朱𢧚吝矧圭𠊛 尋茹清永便尼習情
“Cho nên lẩn thẩn quê người. Tìm nhà thanh vắng tiện nơi tập tành.”
𣈜春 從且𢷣𫥨習情
“Ngày xuân thong thả, giở ra tập tành.”
Đạm thanh: màu xanh phớt nhạt, êm dịu.
𨕭案筆架書同 惔情𱥺幅幀松撩𨕭
“Trên yên bút giá thư đồng. Đạm thanh một bức tranh tùng treo trên.”
Tấm lòng, mối quan hệ thân thiết với nhau.
娄娄𢬢哳𫛈𡥵共情
“Lau rau (nhau) ríu rít cò con cũng tình.”
仍類涅鬼㖡精 𠰘雖菩蕯麻情夜叉
“Những loài nết quỷ dạ tinh. Miệng tuy Bồ Tát mà tình Dạ Xoa.”
尼𠄩两泊底停 碎嗔報答拙情朱翁
“Này hai lượng bạc để dành. Tôi xin báo đáp chút tình cho ông.”
Lòng thương mến, yêu đương giữa nam và nữ.
情𥪞 如㐌外群𠵱
“Tình trong như đã, mặt ngoài còn e.”
𧡊𦝄埃庒動情月花
“Thấy trăng ai chẳng động tình nguyệt hoa.”
固鉢使情負鉢坍 㨢𫽠鉢使𥖑散 固𣈜
“Có bát sứ tình phụ bát đàn. Nâng niu bát sứ, vỡ tan có ngày.”
Tình cờ: ngẫu nhiên.
方朔鄰羅㐌許機 𠀧 畨𬈋特呵情期
“Phương Sóc lân la đã hở cơ. Ba phen trộm được há tình cờ.”
情期𫽄限𦓡𢧚 𩈘鋸𦲾䔲堆邊 𱥺坊
“Tình cờ chẳng hẹn mà nên. Mặt (mạt) cưa mướp đắng đôi bên một phường.”
Tỉnh tình tinh: chút ít, chút xíu.
知音吀𤍊 買知音 没省情星𠲣女𢗖
“Tri âm xin tỏ với tri âm. Một tỉnh tình tinh suýt nữa nhầm.”
Tiếng đưa đẩy, phỏng theo tiếng đàn.
腰腰酉酉弹埃𢭮 性性情情性性星
“Yêu yêu dấu dấu đàn ai gẩy. Tính tính tình tình tính tính tinh.”
石生𡎢𢭮曲弹浪 責𠊛負泊情性精
“Thạch Sanh ngồi gảy khúc đàn rằng: Trách người phụ bạc tình tính tinh.”
Xênh xang: Như 𫕸 xênh
襊踈䕯𨢇𬋩情控 跬用覃歆𠇍琰塘
“Túi thơ bầu rượu quản [mặc sức] xênh xang. Khỏe giọng đầm hâm mấy dặm đàng (đường).”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
他俩情投意合,经得家长同意,定于本月十五日结婚。
Họ tâm đầu ý hợp, được cha mẹ đồng ý, định ngày mười lăm tháng này sẽ cưới.

Câu 1/1
Từ “情投意合” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “情投意合”