Tiếng Anh: ethics, morality, virtue
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “德”
Chữ ĐỨC (德 - 15 nét) là chữ hội ý, biểu trưng cho viên ngọc triết học sáng giá nhất của văn hóa Á Đông. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Bên trái là bộ Xích (彳) gồm 3 nét tượng trưng cho Tam Tài (Thiên, Địa, Nhân) - ngụ ý tu dưỡng đạo đức không phải lời nói suông mà phải thể hiện qua từng bước chân hành động. Bên phải từ trên xuống dưới là Thập (十) mười phương trời đất, Tứ (四) bốn cõi soi sáng công minh, Nhất (一) tấm lòng son sắt thủy chung đè trên chữ Tâm (心). Người có Đức là người hành động thuận theo thiên lý, mười phương bốn hướng đều giữ vẹn một lòng chính trực không vụ lợi.
Chim chích mà đậu cành tre XÍCH (彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đè chữ TÂM (心). Con chim nó đậu nhánh mè, Thập trên tứ dưới nhứt đè chữ tâm.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 德 (U+5FB7) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Như 𱐩 đức
積德朱昆欣積𧵑
“Tích đức cho con hơn tích của.”
項王時𥙩操𠸓𫜵威 𥙩暴孟 𫜵德
“Hạng Vương thời lấy quát tháo làm uy, lấy bạo mạnh làm đức.”
媄吒䝨𫅜底德朱𡥵
“Mẹ cha hiền lành để đức cho con.”
Tiếng gọi tôn kính bề trên và đấng thiêng liêng.
感德佛乙蒸德媄
“Cảm đức Phật ắt chưng [cũng như] đức mẹ.”
恩德主𡗶 庄固欺仃
“Ơn đức Chúa Trời chẳng có khi dừng.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “德”
💡 Thơ ca chiết tự dân gian (FoxHSK biên soạn): Chim chích mà đậu cành tre (bộ XÍCH 彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đề chữ TÂM (心). Chữ 德 có âm Hán Việt là ĐỨC (đạo đức, đức độ). Dân gian ta có bài thơ chiết tự truyền khẩu ngàn đời: "Chim chích mà đậu cành tre (bộ XÍCH 彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đề chữ TÂM (心)". Người có ĐỨC là người tu dưỡng qua từng bước chân đường đời (彳), mười phương trời đất (THẬP 十) bốn cõi càn khôn (TỨ 四) đều giữ trọn một (NHẤT 一) tấm lòng son (TÂM 心) ngay thẳng hướng thiện! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

Đức (Đạo đức, đức hạnh, nhân đức, tấm lòng thiện lương. Là phẩm chất cốt lõi của người quân tử phương Đông.).
Phồn thể: 德
Hán Việt: ĐỨC
Tiếng Anh: ethics, morality, virtue
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “德”
Chữ ĐỨC (德 - 15 nét) là chữ hội ý, biểu trưng cho viên ngọc triết học sáng giá nhất của văn hóa Á Đông. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự" (Nguyên Thủy): Bên trái là bộ Xích (彳) gồm 3 nét tượng trưng cho Tam Tài (Thiên, Địa, Nhân) - ngụ ý tu dưỡng đạo đức không phải lời nói suông mà phải thể hiện qua từng bước chân hành động. Bên phải từ trên xuống dưới là Thập (十) mười phương trời đất, Tứ (四) bốn cõi soi sáng công minh, Nhất (一) tấm lòng son sắt thủy chung đè trên chữ Tâm (心). Người có Đức là người hành động thuận theo thiên lý, mười phương bốn hướng đều giữ vẹn một lòng chính trực không vụ lợi.
Chim chích mà đậu cành tre XÍCH (彳), THẬP (十) trên TỨ (四) dưới NHẤT (一) đè chữ TÂM (心). Con chim nó đậu nhánh mè, Thập trên tứ dưới nhứt đè chữ tâm.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 德 (U+5FB7) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Như 𱐩 đức
積德朱昆欣積𧵑
“Tích đức cho con hơn tích của.”
項王時𥙩操𠸓𫜵威 𥙩暴孟 𫜵德
“Hạng Vương thời lấy quát tháo làm uy, lấy bạo mạnh làm đức.”
媄吒䝨𫅜底德朱𡥵
“Mẹ cha hiền lành để đức cho con.”
Tiếng gọi tôn kính bề trên và đấng thiêng liêng.
感德佛乙蒸德媄
“Cảm đức Phật ắt chưng [cũng như] đức mẹ.”
恩德主𡗶 庄固欺仃
“Ơn đức Chúa Trời chẳng có khi dừng.”
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “德”
Dùng trong câu
取名“德”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Đức” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “德” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “德”