Tiếng Anh: filial piety, obedience; mourning
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孝”
Chữ HIẾU (孝) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ HIẾU (孝) phía trên là chữ Thổ / Lão tượng trưng cho sự bao dung nâng đỡ của cha mẹ già, phía dưới là chữ Tử (子 - con). Hình ảnh đứa con cõng cha già trên lưng biểu thị lòng hiếu thảo thiêng liêng. Tác giả còn phân tích chiều sâu tâm linh: Con người có hai niềm hiếu lớn: Hiếu với Đấng Tạo Đoan ban cho chơn linh, và Hiếu với cha mẹ sinh thành nên hình hài thể xác. "Hiếu vi bách hạnh chi tiên" - Chữ hiếu là khởi đầu của muôn ngàn điều thiện.
Tóc bạc lưng còng tựa mái hiên, Con thơ cõng mẹ bước êm đềm. Hiếu vi bách hạnh lòng ghi tạc, Đền đáp song thân phúc đức bền.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 孝 (U+5B5D) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Tra cứu mở rộng trên Hệ thống 9 Từ Điển Hán - Nôm (VNPF)
Chữ 孝 (U+5B5D) có thể được đối chiếu trực tiếp qua các bộ từ điển chuyên khảo dưới đây của Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “孝”
💡 孝 (HIẾU: hiếu thảo, hiếu kính, phụng dưỡng cha mẹ), thuộc bộ 子 (TỬ). Gặp lại trong: 孝顺 (HIẾU THUẬN), 孝敬 (HIẾU KÍNH), 孝心 (HIẾU TÂM). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

Hiếu (Hiếu thảo, tôn kính mẹ cha, lấy đạo đức hiếu nghĩa làm gốc rễ làm người.).
Phồn thể: 孝
Hán Việt: HIẾU
Tiếng Anh: filial piety, obedience; mourning
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “孝”
Chữ HIẾU (孝) là chữ hội ý. Theo "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ HIẾU (孝) phía trên là chữ Thổ / Lão tượng trưng cho sự bao dung nâng đỡ của cha mẹ già, phía dưới là chữ Tử (子 - con). Hình ảnh đứa con cõng cha già trên lưng biểu thị lòng hiếu thảo thiêng liêng. Tác giả còn phân tích chiều sâu tâm linh: Con người có hai niềm hiếu lớn: Hiếu với Đấng Tạo Đoan ban cho chơn linh, và Hiếu với cha mẹ sinh thành nên hình hài thể xác. "Hiếu vi bách hạnh chi tiên" - Chữ hiếu là khởi đầu của muôn ngàn điều thiện.
Tóc bạc lưng còng tựa mái hiên, Con thơ cõng mẹ bước êm đềm. Hiếu vi bách hạnh lòng ghi tạc, Đền đáp song thân phúc đức bền.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 孝 (U+5B5D) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Tra cứu mở rộng trên Hệ thống 9 Từ Điển Hán - Nôm (VNPF)
Chữ 孝 (U+5B5D) có thể được đối chiếu trực tiếp qua các bộ từ điển chuyên khảo dưới đây của Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “孝”
Dùng trong câu
取名“孝”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Hiếu” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “孝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “孝”