Tiếng Anh: she, her
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “她”
Chữ THA (她) là chữ hội ý kiêm hình thanh gồm bộ NỮ (女) chỉ người phụ nữ và chữ DÃ (也) ở bên phải. Trong từ điển cổ Ngọc Thiên, chữ này vốn là cách viết cổ của chữ TỶ (姐 - người chị). Đầu thế kỷ 20, thi sĩ Lưu Bán Nông đã đề xuất dùng chữ THA (她) có bộ NỮ (女) để chỉ ngôi thứ ba nữ giới ('cô ấy, bà ấy') song hành với chữ THA (他) chỉ nam giới, tôn vinh vị thế bình đẳng của phụ nữ trong ngôn ngữ hiện đại.
Bên trái bộ NỮ dịu hiền Bên phải chữ DÃ đứng liền kề bên Cô ấy, bà ấy gọi tên Phái đẹp duyên dáng chẳng quên bao giờ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 Mẹo ghi nhớ dân gian (FoxHSK biên soạn): Chữ 她 có âm Hán Việt là THA (cô ấy, người phụ nữ). Người phụ nữ NỮ (女) đi cùng chữ DÃ (也), chỉ người phụ nữ được nhắc tới một cách tôn trọng! 🦊✨
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

cô ấy, bà ấy
Phồn thể: 她
Hán Việt: THA
Tiếng Anh: she, her
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “她”
Chữ THA (她) là chữ hội ý kiêm hình thanh gồm bộ NỮ (女) chỉ người phụ nữ và chữ DÃ (也) ở bên phải. Trong từ điển cổ Ngọc Thiên, chữ này vốn là cách viết cổ của chữ TỶ (姐 - người chị). Đầu thế kỷ 20, thi sĩ Lưu Bán Nông đã đề xuất dùng chữ THA (她) có bộ NỮ (女) để chỉ ngôi thứ ba nữ giới ('cô ấy, bà ấy') song hành với chữ THA (他) chỉ nam giới, tôn vinh vị thế bình đẳng của phụ nữ trong ngôn ngữ hiện đại.
Bên trái bộ NỮ dịu hiền Bên phải chữ DÃ đứng liền kề bên Cô ấy, bà ấy gọi tên Phái đẹp duyên dáng chẳng quên bao giờ.
Tập viết
Dùng trong câu
她是我的老师。
Cô ấy là giáo viên của tôi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 她
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “她” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 她 (U+5979) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cô ấy, bà ấy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 她 · 女 (Bộ NỮ) (6 nét) · Pinyin: tā].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cô ấy, bà ấy. Chữ THA (她) là chữ hội ý kiêm hình thanh gồm bộ NỮ (女) chỉ người phụ nữ và chữ DÃ (也) ở bên phải. Trong từ điển cổ Ngọc Thiên, chữ này vốn là cách viết cổ của chữ TỶ (姐 - người chị). Đầu thế kỷ 20, thi sĩ Lưu Bán Nông đã đề xuất dùng chữ THA (她) có bộ NỮ (女) để chỉ ngôi thứ ba nữ giới ('cô ấy, bà ấy') song hành với chữ THA (他) chỉ nam giới, tôn vinh vị thế bình đẳng của phụ nữ trong ngôn ngữ hiện đại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 她們 THA MÔN (họ, các cô ấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THA: cô ấy, bà ấy; thường gặp trong ngữ cảnh: 她們 THA MÔN (họ, các cô ấy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 她 (THA): cô ấy, bà ấy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (她們 THA MÔN (họ, các cô ấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tha (她): cô ấy, bà ấy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 她 (âm đọc THA): cô ấy, bà ấy. Từ vựng thường đàm: 她們 THA MÔN (họ, các cô ấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 她 (âm chuẩn THA): cô ấy, bà ấy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THA (她): cô ấy, bà ấy; từ ghép thông dụng: 她們 THA MÔN (họ, các cô ấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 她 [U+5979 · THA · tā]: cô ấy, bà ấy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “她”