Tiếng Anh: Taoist super-being, transcendent, immortal; cent
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仙”
Chữ TIÊN (仙) là chữ hội ý, ghép bởi chữ Nhân (亻- người) và chữ Sơn (山 - núi). Trong văn hóa Đạo giáo phương Đông, người rời bỏ chốn thị phi phồn hoa, lên núi cao thanh tịnh tu tâm dưỡng tính, hòa mình cùng mây trời hoa cỏ để đạt tới trường sinh bất lão được gọi là "Tiên". Chữ Tiên gợi lên sự thanh thoát, tự do tự tại, không vướng bận danh lợi trần gian.
Người lên non thẳm ngút ngàn, Lánh xa trần thế gian nan bụi hồng. Hóa thân cánh hạc thong dong, Chữ Tiên thoát tục nhẹ bồng trời mây.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仙 (U+4ED9) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Tra cứu mở rộng trên Hệ thống 9 Từ Điển Hán - Nôm (VNPF)
Chữ 仙 (U+4ED9) có thể được đối chiếu trực tiếp qua các bộ từ điển chuyên khảo dưới đây của Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 仙 (TIÊN: tiên nhân, thần tiên, thoát tục), thuộc bộ 人 (NHÂN). Gặp lại trong: 神仙 (THẦN TIÊN), 仙境 (TIÊN CẢNH), 仙女 (TIÊN NỮ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

Tiên nhân, thần tiên, thoát tục, nhẹ nhàng thanh tao.
Phồn thể: 仙
Hán Việt: TIÊN
Tiếng Anh: Taoist super-being, transcendent, immortal; cent
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “仙”
Chữ TIÊN (仙) là chữ hội ý, ghép bởi chữ Nhân (亻- người) và chữ Sơn (山 - núi). Trong văn hóa Đạo giáo phương Đông, người rời bỏ chốn thị phi phồn hoa, lên núi cao thanh tịnh tu tâm dưỡng tính, hòa mình cùng mây trời hoa cỏ để đạt tới trường sinh bất lão được gọi là "Tiên". Chữ Tiên gợi lên sự thanh thoát, tự do tự tại, không vướng bận danh lợi trần gian.
Người lên non thẳm ngút ngàn, Lánh xa trần thế gian nan bụi hồng. Hóa thân cánh hạc thong dong, Chữ Tiên thoát tục nhẹ bồng trời mây.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 仙 (U+4ED9) qua hệ thống từ điển học thuật VNPF
Tra cứu mở rộng trên Hệ thống 9 Từ Điển Hán - Nôm (VNPF)
Chữ 仙 (U+4ED9) có thể được đối chiếu trực tiếp qua các bộ từ điển chuyên khảo dưới đây của Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm.
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Tập viết
Dùng trong câu
“仙”是一个寓意美好的汉字,常用于人名与诗词。
“仙” là một chữ Hán mang ngụ ý tốt đẹp, thường dùng trong tên người và thi ca.

Câu 1/2
Từ “仙” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “仙”