Chuyển đến nội dung chính
U+5F97HSK 2
得

得ĐẮC, ĐẮIPinyin: dé| Quảng Đông: dak1

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

2 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
ĐẮCtrợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快)Sino-VN
ĐẮItrợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快)Sino-VN

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 得 khi đọc là ĐẮC được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ彳 (XÍCH)Số 60/214
Tổng số nét11 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể得 ↔ 得Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

structural particle (linking verb/adj to complement)

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 得 (U+5F97) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#U+5F97: 得 ĐẮC

trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 得 · Bộ 彳 (XÍCH) (11 nét) · Pinyin: dé · Nghĩa quốc tế (Unihan): structural particle (linking verb/adj to complement)].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#A1: 得 ĐẮC

trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#GDHN: 得 ĐẮC

Âm đọc ĐẮC: trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快); thường gặp trong ngữ cảnh: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#QATD: 得 ĐẮC

Mục từ 得 (ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 得 ĐẮC

Đắc (得): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快) — Glossarium: structural particle (linking verb/adj to complement).

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 得 ĐẮC

Chữ 得 (âm đọc ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快). Từ vựng thường đàm: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 得 ĐẮC

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 得 (âm chuẩn ĐẮC): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 得 ĐẮC

Chuẩn hóa âm đọc ĐẮC (得): trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快); từ ghép thông dụng: 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 記得 KÝ ĐẮC (nhớ, ghi nhớ trong tâm trí); 不得不 BẤT ĐẮC BẤT (không thể không, đành phải); 得意 ĐẮC Ý (tự hào); 獲得 HOẠCH ĐẮC (đạt được, giành được, nhận được); 來得及 LAI ĐẮC CẬP (kịp, còn kịp).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 得
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 得 ĐẮC

Ngữ liệu học thuật chữ 得 [U+5F97 · ĐẮC · dé]: trợ từ kết cấu (nối động từ/tính từ với bổ ngữ: 跑得快) (structural particle (linking verb/adj to complement)).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bước chân bộ XÍCH (彳) dặm dài Dưới ánh mặt trời NHẬT (日) miệt mài tìm phương Tay THỐN (寸) nắm giữ kiên cường Đạt được thành quả vấn vương nụ cười.

Các bộ phận cấu thành chữ:
彳
XÍCHBước chân đi trên đường lớn, biểu thị hành trình tìm kiếm.
日
NHẬTMặt trời, biến thể từ chữ BỐI (贝 - vỏ sò tiền tệ) trong chữ cổ.
寸
THỐNBàn tay cầm nắm quy củ, phép tắc, biểu thị sự thu nhận.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ ĐẮC (得) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa bàn tay là bộ THỐN (寸) đang nhặt được đồng tiền vỏ sò BỐI (贝, nay biến thành chữ NHẬT 日 và nét ngang) trên con đường lớn là bộ XÍCH (彳). Bước chân năng nổ đi trên đường đời mà tay thu nhận được bảo vật chính là đạt được thành quả, sở đắc. Chữ gửi gắm triết lý: muốn gặt hái thành tựu thì đôi chân phải dấn thân và đôi tay phải biết nắm bắt cơ hội.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
觉得(覺得)
GIÁC ĐẮC
jué decảm thấy
记得(記得)
KÝ ĐẮC
jì denhớ, ghi nhớ trong tâm trí
不得不
BẤT ĐẮC BẤT
bù dé bùkhông thể không, đành phải
得意
ĐẮC Ý
dé yìtự hào
获得(獲得)
HOẠCH ĐẮC
huò déđạt được, giành được, nhận được
来得及(來得及)
LAI ĐẮC CẬP
lái de jíkịp, còn kịp
值得
TRỊ ĐẮC
zhí dexứng đáng, đáng giá
不见得(不見得)
BẤT KIẾN ĐẮC
bù jiàn dechưa chắc, không hẳn
不得了
BẤT ĐẮC LIỄU
bù dé liǎovô cùng, ghê gớm, cực kỳ, chết mất thôi
怪不得
QUÁI BẤT ĐẮC
guài bu dethảo nào, hão nào, hèn chi; không trách được
舍不得(捨不得)
XÁ BẤT ĐẮC
shě bu dekhông nỡ, lưu luyến, tiếc nuối
显得(顯得)
HIỂN ĐẮC
xiǎn detrông có vẻ, lộ rõ vẻ, tỏ ra

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

他跑得很快。

Anh ấy chạy rất nhanh.

她的汉语说得非常流利。

Tiếng Trung của cô ấy nói rất lưu loát.

今天工作完成得很快很好。

Công việc hôm nay hoàn thành rất nhanh và tốt.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 得

#A1: 得 ĐẮC, ĐẮI

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 得 ĐẮC, ĐẮI

Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.

慈母手中线,游子身上衣。临行密密缝,意恐迟迟归。谁言寸草心,报得三春晖。

Cí mǔ shǒu zhōng xiàn, yóu zǐ shēn shàng yī. Lín xíng mì mì féng, yì kǒng chí chí guī. Shuí yán cùn cǎo xīn, bào dé sān chūn huī.

Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.

“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”

Mạnh Giao • Du Tử Ngâm (Đường Thi)Mạnh Giao (孟郊) • Thơ Đường
#C1: 得 ĐẮC, ĐẮI

Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.

惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭。

Wéi jiāng shàng zhī qīng fēng, yǔ shān jiān zhī míng yuè, ěr dé zhī ér wéi shēng, mù yù zhī ér chéng sè, qǔ zhī wú jìn, yòng zhī bù jié.

Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.

“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”

Tô Đông Pha • Tiền Xích Bích Phú (Văn Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#D4: 得 ĐẮC, ĐẮI

Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.

醉翁之意不在酒,在乎山水之间也。山水之乐,得之心而寓之酒也。

Zuì wēng zhī yì bú zài jiǔ, zài hū shān shuǐ zhī jiān yě. Shān shuǐ zhī lè, dé zhī xīn ér yù zhī jiǔ yě.

Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.

“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”

Âu Dương Tu • Túy Ông Đình Ký (Văn Tống)Âu Dương Tu (欧阳修) • Văn Tống