Chuyển đến nội dung chính
U+9F99HSK 5
龙

龙LONGPinyin: lóng| Quảng Đông: lung4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ龍 (LONG)Số 212/214
Tổng số nét5 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể龙 ↔ 龍Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

con rồng (thần thú); rồng rực rỡ

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

dragon, imperial, colossal

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 龙 (U+9F99) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#U+9F99: 龍 LONG

con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. [Giản thể: 龙 ⇄ Phồn thể: 龍 · Bộ 龍 (LONG) (5 nét) · Pinyin: lóng · Nghĩa quốc tế (Unihan): dragon, imperial, colossal].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#A1: 龍 LONG

con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#GDHN: 龍 LONG

Âm đọc LONG: con rồng (thần thú); rồng rực rỡ; thường gặp trong ngữ cảnh: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#QATD: 龍 LONG

Mục từ 龍 (LONG): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 龍 LONG

Long (龍): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ — Glossarium: dragon, imperial, colossal.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 龍 LONG

Chữ 龍 (âm đọc LONG): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ. Từ vựng thường đàm: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 龍 LONG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 龍 (âm chuẩn LONG): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 龍 LONG

Chuẩn hóa âm đọc LONG (龍): con rồng (thần thú); rồng rực rỡ; từ ghép thông dụng: 水龍頭 THUỶ LONG ĐẦU (vòi nước); 龍舟 LONG CHU (Thuyền rồng lễ hội rực rỡ); 生龍活虎 SINH LONG HOẠT HỔ (Khí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy); 望子成龍 VỌNG TỬ THÀNH LONG (Mong ước con cái công thành danh toại).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 龙
龍
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 龍 LONG

Ngữ liệu học thuật chữ 龍 [U+9F99 · LONG · lóng]: con rồng (thần thú); rồng rực rỡ (dragon, imperial, colossal).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Rồng thiêng uốn khúc giữa tầng mây, Sừng ngọc râu bay phủ cõi này. Linh vật đứng đầu muôn giống thú, Uy nghi bảo hộ nước non đầy.

Các bộ phận cấu thành chữ:
立
SỪNG VÀ MÀO RỒNG (TRONG PHỒN THỂ 龍)Đầu rồng uy nghiêm vươn cao với sừng ngọc.
月
THÂN RỒNG (TRONG PHỒN THỂ 龍)Thân mình phủ vảy óng ánh linh động như trăng rằm.
巳
ĐUÔI VÀ BƯỚC CUỘNDáng uốn lượn biến hóa vô lường trong mây mưa sấm chớp.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ LONG (龙) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Rồng (Long 龍) là linh vật đứng đầu Tứ Linh (Long, Lân, Quy, Phụng). Con rồng có khả năng biến hóa khôn lường: lúc ẩn mình dưới vực sâu, lúc bay vút lên chín tầng mây mang mưa thuận gió hòa nuôi sống muôn loài. Hình tượng rồng biểu trưng cho chí khí quật cường của bậc trượng phu và dòng dõi "Con Rồng Cháu Tiên" kiên cường bất khuất.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
水龙头(水龍頭)
THUỶ LONG ĐẦU
shuǐ lóng tóuvòi nước
龙舟(龍舟)
LONG CHU
lóng zhōuThuyền rồng lễ hội rực rỡ
生龙活虎(生龍活虎)
SINH LONG HOẠT HỔ
shēng lóng huó hǔKhí thế hừng hực như rồng bay hổ nhảy
望子成龙(望子成龍)
VỌNG TỬ THÀNH LONG
wàng zǐ chéng lóngMong ước con cái công thành danh toại

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

在日常学习和工作中,我们需要学会如何更好地龙。

Trong học tập và công việc hàng ngày, chúng ta cần học cách Rồng một cách tốt hơn.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“龙”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “龙” (Rồng - LONG) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“龙”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “龙” (Rồng) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 龙

#T1: 龙 LONG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 龙 LONG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 龙 LONG

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại