Chuyển đến nội dung chính
U+9CF4HSK 4
鳴

鳴MINHPinyin: míng| Quảng Đông: ming4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ鳥 (ĐIỂU)Số 196/214
Tổng số nét14 nétNgoài bộ: 3 nét
Giản thể / Phồn thể鸣 ↔ 鳴Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

cry of bird or animal; make sound

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鳴 (U+9CF4) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#U+9CF4: 鳴 MINH

Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. [Giản thể: 鸣 ⇄ Phồn thể: 鳴 · Bộ 鳥 (ĐIỂU) (14 nét) · Pinyin: míng · Nghĩa quốc tế (Unihan): cry of bird or animal; make sound].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#A1: 鳴 MINH

Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. Chữ MINH (鸣) là chữ hội ý, gồm chữ Khẩu (口) ghép cùng chữ Điểu (鸟 - con chim). Chú chim đậu trên cành đón chào bình minh hé mỏ cất lên tiếng ca lảnh lót rộn rã. Chữ MINH còn biểu đạt sự vang dội, tiếng tăm chấn động muôn nơi ("Nhất minh kinh nhân"). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#GDHN: 鳴 MINH

Âm đọc MINH: chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng; thường gặp trong ngữ cảnh: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#QATD: 鳴 MINH

Mục từ 鳴 (MINH): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 鳴 MINH

Minh (鳴): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng — Glossarium: cry of bird or animal; make sound.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 鳴 MINH

Chữ 鳴 (âm đọc MINH): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng. Từ vựng thường đàm: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 鳴 MINH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鳴 (âm chuẩn MINH): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 鳴 MINH

Chuẩn hóa âm đọc MINH (鳴): Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng; từ ghép thông dụng: 共鳴 CỘNG MINH (cộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)); 鳥鳴 ĐIỂU MINH (Tiếng chim hót líu lo); 一鳴驚人 NHẤT MINH KINH NHÂN (Một tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 鳴
鳴
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 鳴 MINH

Ngữ liệu học thuật chữ 鳴 [U+9CF4 · MINH · míng]: Chim hót, tiếng kêu muông thú, vang dội lẫy lừng (cry of bird or animal; make sound).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Chim nhỏ cất miệng hót vang, Bình minh rực rỡ nắng vàng đơm hoa. Tiếng hót lảnh lót ngân nga, Chữ Minh vang dội bài ca đón ngày.

Các bộ phận cấu thành chữ:
口
BỘ KHẨUCái mỏ chim há ra cất tiếng hót thanh tao.
鸟
BỘ ĐIỂULoài chim có cánh bay liệng giữa trời.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ MINH (鸣) là chữ hội ý, gồm chữ Khẩu (口) ghép cùng chữ Điểu (鸟 - con chim). Chú chim đậu trên cành đón chào bình minh hé mỏ cất lên tiếng ca lảnh lót rộn rã. Chữ MINH còn biểu đạt sự vang dội, tiếng tăm chấn động muôn nơi ("Nhất minh kinh nhân").

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
共鸣(共鳴)
CỘNG MINH
gòng míngcộng hưởng, đồng cảm sâu sắc (tâm hồn, nghệ thuật)
鸟鸣(鳥鳴)
ĐIỂU MINH
niǎo míngTiếng chim hót líu lo
一鸣惊人(一鳴驚人)
NHẤT MINH KINH NHÂN
yī míng jīng rénMột tiếng hót kinh động lòng người, bất ngờ thành danh chấn động

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鸣

#A1: 鳴 / 鸣 MINH

Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.

不必说碧绿的菜畦,光滑的石井栏,高大的皂荚树,紫红的桑椹;也不必说鸣蝉在树叶里长吟。

Bú bì shuō bì lǜ de cài qí, guāng huá de shí jǐng lán, gāo dà de zào jiá shù, zǐ hóng de sāng shèn; yě bú bì shuō míng chán zài shù yè lǐ cháng yín.

“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”

Lỗ Tấn • Từ Bách Thảo Viên Đến Tam Vị Thư Ốc (Triêu Hoa Tịch Thập)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#B1: 鳴 / 鸣 MINH

Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.

牧童骑黄牛,歌声振林樾。意欲捕鸣蝉,忽然闭口立。

Mù tóng qí huáng niú, gē shēng zhèn lín yuè. Yì yù bǔ míng chán, hū rán bì kǒu lì.

Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.

“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”

Viên Mai • Sở Kiến (Thơ Thanh)Viên Mai (袁枚) • Thơ Thanh
#T3: 鸣 MINH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường