Chuyển đến nội dung chính
U+9999HSK 4
香

香HƯƠNGPinyin: xiāng| Quảng Đông: hoeng1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ香 (HƯƠNG)Số 186/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể香 ↔ 香Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

thơm, nén hương, hương thơm

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

fragrant, savory, aroma, incense

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 香 (U+9999) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#U+9999: 香 HƯƠNG

thơm, nén hương, hương thơm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 香 · Bộ 香 (HƯƠNG) (9 nét) · Pinyin: xiāng · Nghĩa quốc tế (Unihan): fragrant, savory, aroma, incense].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#A1: 香 HƯƠNG

thơm, nén hương, hương thơm. Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 香蕉 HƯƠNG TIÊU (chuối); 丁香 ĐINH HƯƠNG (Đinh hương); 香江 HƯƠNG GIANG (Hương giang); 香火 HƯƠNG HOẢ (Hương hoả).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#GDHN: 香 HƯƠNG

Âm đọc HƯƠNG: thơm, nén hương, hương thơm; thường gặp trong ngữ cảnh: 香蕉 HƯƠNG TIÊU (chuối); 丁香 ĐINH HƯƠNG (Đinh hương); 香江 HƯƠNG GIANG (Hương giang); 香火 HƯƠNG HOẢ (Hương hoả).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#QATD: 香 HƯƠNG

Mục từ 香 (HƯƠNG): thơm, nén hương, hương thơm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (香蕉 HƯƠNG TIÊU (chuối); 丁香 ĐINH HƯƠNG (Đinh hương); 香江 HƯƠNG GIANG (Hương giang); 香火 HƯƠNG HOẢ (Hương hoả)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 香 HƯƠNG

Hương (香): thơm, nén hương, hương thơm — Glossarium: fragrant, savory, aroma, incense.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 香 HƯƠNG

Chữ 香 (âm đọc HƯƠNG): thơm, nén hương, hương thơm. Từ vựng thường đàm: 香蕉 HƯƠNG TIÊU (chuối); 丁香 ĐINH HƯƠNG (Đinh hương); 香江 HƯƠNG GIANG (Hương giang); 香火 HƯƠNG HOẢ (Hương hoả).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 香 HƯƠNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 香 (âm chuẩn HƯƠNG): thơm, nén hương, hương thơm.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 香 HƯƠNG

Chuẩn hóa âm đọc HƯƠNG (香): thơm, nén hương, hương thơm; từ ghép thông dụng: 香蕉 HƯƠNG TIÊU (chuối); 丁香 ĐINH HƯƠNG (Đinh hương); 香江 HƯƠNG GIANG (Hương giang); 香火 HƯƠNG HOẢ (Hương hoả).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 香
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 香 HƯƠNG

Ngữ liệu học thuật chữ 香 [U+9999 · HƯƠNG · xiāng]: thơm, nén hương, hương thơm (fragrant, savory, aroma, incense).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên HÒA (禾) bông lúa chín vàng, Dưới NHẬT (日) nắng ấm dịu dàng phơi khô. HƯƠNG (香) thơm ngào ngạt đồng quê, Cơm ngon vị ngọt tràn trề niềm vui.

Các bộ phận cấu thành chữ:
香
HƯƠNGMùi hương thơm thoảng, hương vị hấp dẫn của lúa chín.
禾
HÒACây lúa trĩu hạt, hoa màu, lương thực mùa màng.
日
NHẬTMặt trời, ánh sáng ban ngày, thời gian, ngày tháng.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HƯƠNG (香) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn và Tiểu triện gồm bộ HÒA (禾) ở trên chỉ bông lúa chín và bộ CAM (甘, sau biến đổi thành bộ NHẬT 日) ở dưới chỉ vị ngọt ngào. Khi lúa gạo mùa màng được phơi dưới ánh nắng mặt trời hoặc nấu chín sẽ tỏa ra mùi thơm ngào ngạt hấp dẫn. Vì vậy chữ HƯƠNG (香) mang nghĩa là mùi thơm, hương vị ngon lành và những giá trị tốt đẹp lưu truyền mãi về sau.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
香蕉
HƯƠNG TIÊU
xiāng jiāochuối
丁香
ĐINH HƯƠNG
dīng xiāngĐinh hương
香江
HƯƠNG GIANG
xiāng jiāngHương giang
香火
HƯƠNG HOẢ
xiāng huǒHương hoả

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

花很香。

Hoa rất thơm.

深入理解“香”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “香” (thơm, nén hương, hương thơm - HƯƠNG) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“香”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “香” (thơm, nén hương, hương thơm) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 香

#A1: 香 HƯƠNG

Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.

日照香炉生紫烟,遥看瀑布挂前川。飞流直下三千尺,疑是银河落九天。

Rì zhào Xiāng lú shēng zǐ yān, yáo kàn pù bù guà qián chuān. Fēi liú zhí xià sān qiān chǐ, yí shì yín hé luò jiǔ tiān.

Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.

“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”

Lý Bạch • Vọng Lư Sơn Bộc Bố (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 香 HƯƠNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 香 HƯƠNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống