Chuyển đến nội dung chính
U+96CE
雎

雎SƯPinyin: jū| Quảng Đông: zeoi1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ隹 (CHUY)Số 172/214
Tổng số nét13 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể雎 ↔ 雎Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

osprey, fishhawk; hold back

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雎 (U+96CE) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#U+96CE: 雎 SƯ

chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雎 · Bộ 隹 (CHUY) (13 nét) · Pinyin: jū · Nghĩa quốc tế (Unihan): osprey, fishhawk; hold back].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#A1: 雎 SƯ

chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại. Chữ SƯ (雎): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 13 nét (5 nét phụ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#GDHN: 雎 SƯ

Âm đọc SƯ: chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại.

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#QATD: 雎 SƯ

Mục từ 雎 (SƯ): chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 雎 SƯ

Sư (雎): chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại — Glossarium: osprey, fishhawk; hold back.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 雎 SƯ

Chữ 雎 (âm đọc SƯ): chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại.

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 雎 SƯ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雎 (âm chuẩn SƯ): chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 雎 SƯ

Chuẩn hóa âm đọc SƯ (雎): chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại.

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 雎
雎
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 雎 SƯ

Ngữ liệu học thuật chữ 雎 [U+96CE · SƯ · jū]: chim ưng biển, chim ưng cá; giữ lại (osprey, fishhawk; hold back).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
隹
CHUYLoài chim đuôi ngắn như chim sẻ, bồ câu.
Thông tin cấu tạo:

Chữ SƯ (雎): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 13 nét (5 nét phụ).

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雎

#A1: 雎 SƯ

Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.

关关雎鸠,在河之洲。窈窕淑女,君子好逑。

Guān guān jū jiū, zài hé zhī zhōu. Yǎo tiǎo shū nǚ, jūn zǐ hǎo qiú.

Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.

“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”

Kinh Thi • Quan Thư (Chu Nam)Kinh Thi (诗经) • Kinh điển Tiên Tần
#T2: 雎 SƯ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 雎 SƯ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống