Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
9 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| CHIẾC | chiếc thuyền, chiếc gối; đơn chiếc, chiếc bóng năm canh | vhn |
| CHÍCH | chích thân (lẻ loi một mình); chích bóng (chếch bóng) | btcn |
| CHẾCH | chênh chếch | btcn |
| CHỆC | người chệc | ty_tdcn |
| CHỆCH | bắn chệch, nói chệch, chệch hướng | btcn |
| CHỈ | lưỡng chỉ miêu (hai con mèo;); chỉ tự bất đề (không nói một lời) | gdhn |
| GIỆCH | giệch miệng | ty_tdcn |
| XẾCH | mắt xếch; xếch xác | btcn |
| XỆCH | xộc xệch | btcn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 隻 khi đọc là CHỈ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi)
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
classifier for animals or one of a pair
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 隻 (U+96BB) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chiếc thuyền, chiếc gối; đơn chiếc, chiếc bóng năm canh
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Chữ CHỈ (隻): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
lưỡng chỉ miêu (hai con mèo;); chỉ tự bất đề (không nói một lời)
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 隻 (CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần))).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chỉ (隻): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi) — Glossarium: classifier for animals or one of a pair.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 隻 (âm đọc CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Từ vựng thường đàm: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 隻 (âm chuẩn CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi).
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ CHỈ (隻): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Nhà tôi có một con mèo nhỏ.
Trên bàn có hai con chim.
Tôi không tìm thấy chiếc tất còn lại nữa.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 只
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”