Chuyển đến nội dung chính
U+96BBHSK 3
隻

隻CHỈ, CHÍCH, CHIẾCPinyin: zhǐ, zhī| Quảng Đông: zek3

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

9 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
CHIẾCchiếc thuyền, chiếc gối; đơn chiếc, chiếc bóng năm canhvhn
CHÍCHchích thân (lẻ loi một mình); chích bóng (chếch bóng)btcn
CHẾCHchênh chếchbtcn
CHỆCngười chệcty_tdcn
CHỆCHbắn chệch, nói chệch, chệch hướngbtcn
CHỈlưỡng chỉ miêu (hai con mèo;); chỉ tự bất đề (không nói một lời)gdhn
GIỆCHgiệch miệngty_tdcn
XẾCHmắt xếch; xếch xácbtcn
XỆCHxộc xệchbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 隻 khi đọc là CHỈ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ隹 (CHUY)Số 172/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 2 nét
Giản thể / Phồn thể只 ↔ 隻Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

classifier for animals or one of a pair

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 隻 (U+96BB) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#VHN: 隻 CHIẾC

chiếc thuyền, chiếc gối; đơn chiếc, chiếc bóng năm canh

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#A1: 隻 CHỈ

con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Chữ CHỈ (隻): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#GDHN: 隻 CHỈ

lưỡng chỉ miêu (hai con mèo;); chỉ tự bất đề (không nói một lời)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#QATD: 隻 CHỈ

Mục từ 隻 (CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 隻 CHỈ

Chỉ (隻): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi) — Glossarium: classifier for animals or one of a pair.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 隻 CHỈ

Chữ 隻 (âm đọc CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi). Từ vựng thường đàm: 只好 CHỈ HẢO (đành phải, đành); 只要 CHỈ YẾU (chỉ cần (điều kiện cần)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 隻 CHỈ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 隻 (âm chuẩn CHỈ): con, chiếc (lượng từ cho động vật hoặc một chiếc trong đôi).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#BTCN: 隻 CHÍCH

chích thân (lẻ loi một mình); chích bóng (chếch bóng)

1 nét nghĩa
#BTCN: 隻 CHẾCH

chênh chếch

1 nét nghĩa
#BTCN: 隻 CHỆCH

bắn chệch, nói chệch, chệch hướng

1 nét nghĩa
#BTCN: 隻 XẾCH

mắt xếch; xếch xác

1 nét nghĩa
#BTCN: 隻 XỆCH

xộc xệch

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 隻
1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 隻 CHỆC

người chệc

1 nét nghĩa
#TY_TDCN: 隻 GIỆCH

giệch miệng

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
口
KHẨUCái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
八
BÁTSố tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Thông tin cấu tạo:

Chữ CHỈ (隻): thuộc bộ CHUY (隹), gồm 10 nét (2 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 只好 (CHỈ HẢO: đành phải, đành), 只要 (CHỈ YẾU: chỉ cần (điều kiện cần)).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (2)

HSK & Giao tiếp
只好
CHỈ HẢO
zhǐ hǎođành phải, đành
只要
CHỈ YẾU
zhǐ yàochỉ cần (điều kiện cần)

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我家有一只小猫。

Nhà tôi có một con mèo nhỏ.

桌子上有两只鸟。

Trên bàn có hai con chim.

我找不到另一只袜子了le。

Tôi không tìm thấy chiếc tất còn lại nữa.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 只

#A1: 隻 / 只 CHỈ, CHÍCH, CHIẾC

Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.

花径不曾缘客扫,蓬门今始为君开。盘飧市远无兼味,樽酒家贫只旧醅。

Huā jìng bù céng yuán kè sǎo, péng mén jīn shǐ wèi jūn kāi. Pán sūn shì yuǎn wú jiān wèi, zūn jiǔ jiā pín zhǐ jiù pēi.

Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.

“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”

Đỗ Phủ • Khách Chí (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 隻 / 只 CHỈ, CHÍCH, CHIẾC

Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.

横看成岭侧成峰,远近高低各不同。不识庐山真面目,只缘身在此山中。

Héng kàn chéng lǐng cè chéng fēng, yuǎn jìn gāo dī gè bù tóng. Bù shí Lú shān zhēn miàn mù, zhǐ yuán shēn zài cǐ shān zhōng.

Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.

“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”

Tô Đông Pha • Đề Tây Lâm Bích (Thơ Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Thơ Tống
#C1: 隻 / 只 CHỈ, CHÍCH, CHIẾC

Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.

任凭弱水三千,我只取一瓢饮。

Rèn píng ruò shuǐ sān qiān, wǒ zhǐ qǔ yī piáo yǐn.

Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.

“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”

Tào Tuyết Cần • Hồng Lâu Mộng (Hồi 91 – Đời Thanh)Tào Tuyết Cần (曹雪芹) • Tiểu thuyết đời Thanh
#D4: 隻 / 只 CHỈ, CHÍCH, CHIẾC

Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.

世上无难事,只怕有心人。踏平坎坷成大道,斗罢艰险又出发。

Shì shàng wú nán shì, zhǐ pà yǒu xīn rén. Tà píng kǎn kě chéng dà dào, dòu bà jiān xiǎn yòu chū fā.

Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.

“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”

Ngô Thừa Ân • Tây Du Ký (Đời Minh)Ngô Thừa Ân (吴承恩) • Tiểu thuyết đời Minh