Chuyển đến nội dung chính
U+9591HSK 3
閑

閑NHÀNPinyin: xián| Quảng Đông: haan4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ門 (MÔN)Số 169/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể闲 ↔ 閑Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

fence, barrier; defend; idle time

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 閑 (U+9591) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#U+9591: 閑 NHÀN

Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. [Giản thể: 闲 ⇄ Phồn thể: 閑 · Bộ 門 (MÔN) (12 nét) · Pinyin: xián · Nghĩa quốc tế (Unihan): fence, barrier; defend; idle time].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#A1: 閑 NHÀN

Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. Chữ NHÀN (闲) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đây là tuyệt tác chiết tự đối xứng trong văn học cổ điển. Cặp câu đối "Thị tại môn tiền náo / Nguyệt lai môn hạ nhàn" (巿在門前鬧 / 月來門下閒) giải nghĩa: Lấy chữ Thị (巿 - chợ búa) đặt dưới chữ Môn (門 - cổng ngõ) thì thành chữ NÁO (鬧 - ồn ào náo nhiệt); trái lại lấy chữ Nguyệt (月 - vầng trăng sáng) đặt dưới chữ Môn thì hóa thành chữ NHÀN (閒 - thanh nhàn, nhàn hạ). Khi cánh cửa khép lại, chỉ có ánh trăng đêm thanh tịnh rọi qua khe cửa, tâm hồn con người thoát khỏi bụi trần, an nhiên tự tại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#GDHN: 閑 NHÀN

Âm đọc NHÀN: rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung; thường gặp trong ngữ cảnh: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#QATD: 閑 NHÀN

Mục từ 閑 (NHÀN): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 閑 NHÀN

Nhàn (閑): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung — Glossarium: fence, barrier; defend; idle time.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 閑 NHÀN

Chữ 閑 (âm đọc NHÀN): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung. Từ vựng thường đàm: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 閑 NHÀN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 閑 (âm chuẩn NHÀN): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 閑 NHÀN

Chuẩn hóa âm đọc NHÀN (閑): Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung; từ ghép thông dụng: 空閒 KHÔNG NHÀN (rảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh); 休閒 HƯU NHÀN (nghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã); 閒話 NHÀN THOẠI (chuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng); 悠閒 DU NHÀN (Ung dung nhàn nhã thảnh thơi).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 閑
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 閑 NHÀN

Ngữ liệu học thuật chữ 閑 [U+9591 · NHÀN · xián]: Rảnh rỗi, an nhàn, thanh nhàn, tự tại ung dung (fence, barrier; defend; idle time).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Cánh cổng bộ MÔN (门) khép hờ, Bóng cây bộ MỘC (木) đứng chờ gió thanh. Chợ họp trước nhà ồn náo nhiệt, Trăng soi ngưỡng cửa cảnh thanh nhàn.

Câu cổ: 巿在門前鬧,月來門下閒 (Thị tại môn tiền náo, Nguyệt lai môn hạ nhàn)

Các bộ phận cấu thành chữ:
门
BỘ MÔN (PHỒN THỂ: 門)Cánh cửa khép mở của ngôi nhà, ngăn cách giữa thế tục ồn ã và chốn thanh tịnh bên trong.
木
BỘ MỘC (TRONG GIẢN THỂ)Cây cối râm mát chắn trước sân nhà tạo bóng mát an yên (phồn thể 閒 dùng bộ Nguyệt 月: ánh trăng rọi qua khe cửa).
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NHÀN (闲) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Đây là tuyệt tác chiết tự đối xứng trong văn học cổ điển. Cặp câu đối "Thị tại môn tiền náo / Nguyệt lai môn hạ nhàn" (巿在門前鬧 / 月來門下閒) giải nghĩa: Lấy chữ Thị (巿 - chợ búa) đặt dưới chữ Môn (門 - cổng ngõ) thì thành chữ NÁO (鬧 - ồn ào náo nhiệt); trái lại lấy chữ Nguyệt (月 - vầng trăng sáng) đặt dưới chữ Môn thì hóa thành chữ NHÀN (閒 - thanh nhàn, nhàn hạ). Khi cánh cửa khép lại, chỉ có ánh trăng đêm thanh tịnh rọi qua khe cửa, tâm hồn con người thoát khỏi bụi trần, an nhiên tự tại.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
空闲(空閒)
KHÔNG NHÀN
kòng xiánrảnh rỗi, nhàn rỗi, thời gian rảnh
休闲(休閒)
HƯU NHÀN
xiū xiánnghỉ ngơi thư giãn, giải trí nhàn nhã
闲话(閒話)
NHÀN THOẠI
xián huàchuyện phiếm, lời bàn tán dèm pha sau lưng
悠闲(悠閒)
DU NHÀN
yōu xiánUng dung nhàn nhã thảnh thơi

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 闲

#A1: 閑 / 闲 NHÀN

Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.

花自飘零水自流。一种相思,两处闲愁。此情无计可消除,才下眉头,却上心头。

Huā zì piāo líng shuǐ zì liú. Yī zhǒng xiāng sī, liǎng chù xián chóu. Cǐ qíng wú jì kě xiāo chú, cái xià méi tóu, què shàng xīn tóu.

Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.

“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”

Lý Thanh Chiếu • Nhất Tiễn Mai (Tống Từ)Lý Thanh Chiếu (李清照) • Từ Tống
#B1: 閑 / 闲 NHÀN

Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.

千锤万凿出深山,烈火焚烧若等闲。粉骨碎身浑不怕,要留清白在人间。

Qiān chuí wàn záo chū shēn shān, liè huǒ fén shāo ruò děng xián. Fěn gǔ suì shēn hún bú pà, yào liú qīng bái zài rén jiān.

Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.

“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”

Vu Khiêm • Thạch Hôi Ngâm (Thơ Minh)Vu Khiêm (于谦) • Thơ Minh
#C1: 閑 / 闲 NHÀN

Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.

人生若只如初见,何事秋风悲画扇。等闲变却故人心,却道故人心易变。

Rén shēng ruò zhǐ rú chū jiàn, hé shì qiū fēng bēi huà shàn. Děng xián biàn què gù rén xīn, què dào gù rén xīn yì biàn.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.

“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”

Nạp Lan Tính Đức • Mộc Lan Hoa Lệnh (Từ Thanh)Nạp Lan Tính Đức (纳兰性德) • Từ Thanh