Chuyển đến nội dung chính
U+9577HSK 2
長

長TRƯỜNG, TRƯỞNGPinyin: cháng, zhǎng| Quảng Đông: coeng4

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

5 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TRÀNGtràng (dài; lâu)gdhn
TRÀNHtròng trànhgdhn
TRƯỜNnằm trườnbtcn
TRƯỜNGtrường kỳ; trường thành; trường thọvhn
TRƯỞNGtrưởng khoa, trưởng lão; trưởng thànhgdhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 長 khi đọc là TRƯỜNG được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ長 (TRƯỜNG)Số 168/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể长 ↔ 長Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

dài, lâu dài; sở trường

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

long, length, strong point

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 長 (U+9577) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#VHN: 長 TRƯỜNG

trường kỳ; trường thành; trường thọ

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#A1: 長 TRƯỜNG

dài, lâu dài; sở trường. Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 校長 HIỆU TRƯỞNG (hiệu trưởng); 長城 TRƯỜNG THÀNH (Vạn Lý Trường Thành); 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 長途 TRƯỜNG ĐỒ (đường dài, viễn thông đường dài); 成長 THÀNH TRƯỞNG (trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#GDHN: 長 TRÀNG

tràng (dài; lâu)

1 nét nghĩa
#GDHN: 長 TRÀNH

tròng trành

1 nét nghĩa
#GDHN: 長 TRƯỞNG

trưởng khoa, trưởng lão; trưởng thành

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#QATD: 長 TRƯỜNG

Mục từ 長 (TRƯỜNG): dài, lâu dài; sở trường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (校長 HIỆU TRƯỞNG (hiệu trưởng); 長城 TRƯỜNG THÀNH (Vạn Lý Trường Thành); 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 長途 TRƯỜNG ĐỒ (đường dài, viễn thông đường dài); 成長 THÀNH TRƯỞNG (trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 長 TRƯỜNG

Trường (長): dài, lâu dài; sở trường — Glossarium: long, length, strong point.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 長 TRƯỜNG

Chữ 長 (âm đọc TRƯỜNG): dài, lâu dài; sở trường. Từ vựng thường đàm: 校長 HIỆU TRƯỞNG (hiệu trưởng); 長城 TRƯỜNG THÀNH (Vạn Lý Trường Thành); 長江 TRƯỜNG GIANG (Sông Trường Giang); 增長 TĂNG TRƯỞNG (tăng trưởng, mở mang, nâng cao); 長途 TRƯỜNG ĐỒ (đường dài, viễn thông đường dài); 成長 THÀNH TRƯỞNG (trưởng thành, lớn lên, sự lớn lên).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 長 TRƯỜNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 長 (âm chuẩn TRƯỜNG): dài, lâu dài; sở trường.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#BTCN: 長 TRƯỜN

nằm trườn

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 長
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 長 TRƯỜNG

Ngữ liệu học thuật chữ 長 [U+9577 · TRƯỜNG · cháng]: dài, lâu dài; sở trường (long, length, strong point).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Người già tóc xõa ngang vai, Chống cây gậy trúc bước dài tháng năm. Chữ TRƯỜNG bền bỉ âm thầm, Đường xa vạn dặm gieo mầm lớn khôn.

Các bộ phận cấu thành chữ:
长
TRƯỜNGDài dài, trưởng thành, người lớn tuổi đứng đầu.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TRÀNG / TRƯỜNG (长, phồn thể 長) là chữ tượng hình trong Giáp cốt văn, khắc họa dáng một cụ già chống gậy với mái tóc dài bay xõa phía sau đầu. Vì mái tóc mọc dài theo năm tháng và bậc cao niên là người đứng đầu bộ tộc, chữ vừa mang nghĩa dài lâu về không gian, thời gian và sở trường (âm TRƯỜNG - cháng), vừa mang nghĩa lớn lên, trưởng thành và người đứng đầu (âm TRƯỞNG - zhǎng).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
校长(校長)
HIỆU TRƯỞNG
xiào zhǎnghiệu trưởng
长城(長城)
TRƯỜNG THÀNH
Cháng chéngVạn Lý Trường Thành
长江(長江)
TRƯỜNG GIANG
Cháng JiāngSông Trường Giang
增长(增長)
TĂNG TRƯỞNG
zēng zhǎngtăng trưởng, mở mang, nâng cao
长途(長途)
TRƯỜNG ĐỒ
cháng túđường dài, viễn thông đường dài
成长(成長)
THÀNH TRƯỞNG
chéng zhǎngtrưởng thành, lớn lên, sự lớn lên
延长(延長)
DIÊN TRƯỜNG
yán chángkéo dài, gia hạn (thời gian, độ dài)
拔苗助长(拔苗助長)
BẠT MIÊU TRỢ TRƯỞNG
bá miáo zhù zhǎngdục tốc bất đạt, nhổ mạ kéo lên (đốt cháy giai đoạn)
董事长(董事長)
ĐỔNG SỰ TRƯỞNG
dǒng shì zhǎngChủ tịch Hội đồng Quản trị
漫长(漫長)
MẠN TRƯỜNG
màn chángdài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài
擅长(擅長)
THIỆN TRƯỜNG
shàn chángsở trường, giỏi về, thành thạo xuất sắc về
特长(特長)
ĐẶC TRƯỜNG
tè chángsở trường, điểm mạnh nổi trội

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

她的头发很长。

Tóc của cô ấy rất dài.

这个小女孩长得越来越可爱了le。

Bé gái này càng lớn càng trông đáng yêu.

春暖花开,路边的草木长出了le嫩绿的新叶。

Xuân ấm hoa nở, cây cỏ bên đường đâm chồi những tán lá non xanh biếc.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 长

#A1: 長 / 长 TRƯỜNG, TRƯỞNG

Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.

无边落木萧萧下,不尽长江滚滚来。万里悲秋常作客,百年多病独登台。

Wú biān luò mù xiāo xiāo xià, bú jìn Cháng jiāng gǔn gǔn lái. Wàn lǐ bēi qiū cháng zuò kè, bǎi nián duō bìng dú dēng tái.

Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.

“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”

Đỗ Phủ • Đăng Cao (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#B1: 長 / 长 TRƯỜNG, TRƯỞNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#C1: 長 / 长 TRƯỜNG, TRƯỞNG

Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.

不必说碧绿的菜畦,光滑的石井栏,高大的皂荚树,紫红的桑椹;也不必说鸣蝉在树叶里长吟。

Bú bì shuō bì lǜ de cài qí, guāng huá de shí jǐng lán, gāo dà de zào jiá shù, zǐ hóng de sāng shèn; yě bú bì shuō míng chán zài shù yè lǐ cháng yín.

“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”

Lỗ Tấn • Từ Bách Thảo Viên Đến Tam Vị Thư Ốc (Triêu Hoa Tịch Thập)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#D4: 長 / 长 TRƯỜNG, TRƯỞNG

Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.

滚滚长江东逝水,浪花淘尽英雄。是非成败转头空。青山依旧在,几度夕阳红。

Gǔn gǔn Cháng jiāng dōng shì shuǐ, làng huā táo jìn yīng xióng. Shì fēi chéng bài zhuǎn tóu kōng. Qīng shān yī jiù zài, jǐ dù xī yáng hóng.

Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.

“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”

La Quán Trung • Tam Quốc Diễn Nghĩa (Từ Mở Đầu – Đời Minh)La Quán Trung (罗贯中) & Dương Thận (杨慎) • Tiểu thuyết đời Minh