Chuyển đến nội dung chính
U+91D1HSK 3
金

金KIMPinyin: jīn| Quảng Đông: gam1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ金 (KIM)Số 167/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể金 ↔ 金Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

gold; metals in general; money; Kangxi radical 167

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 金 (U+91D1) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#U+91D1: 金 KIM

Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 金 · Bộ 金 (KIM) (8 nét) · Pinyin: jīn · Nghĩa quốc tế (Unihan): gold; metals in general; money; Kangxi radical 167].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#A1: 金 KIM

Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#GDHN: 金 KIM

Âm đọc KIM: kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành kim trong ngũ hành; thường gặp trong ngữ cảnh: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#QATD: 金 KIM

Mục từ 金 (KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 金 KIM

Kim (金): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành — Glossarium: gold; metals in general; money; Kangxi radical 167.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 金 KIM

Chữ 金 (âm đọc KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. Từ vựng thường đàm: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 金 KIM

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 金 (âm chuẩn KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 金 KIM

Chuẩn hóa âm đọc KIM (金): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành; từ ghép thông dụng: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 金
金
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 金 KIM

Ngữ liệu học thuật chữ 金 [U+91D1 · KIM · jīn]: Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành (gold; metals in general; money; Kangxi radical 167).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.

Các bộ phận cấu thành chữ:
金
KIMKim loại, vàng bạc, sắt thép, tiền tài, đồ vật đúc bằng kim khí.
人
NHÂNCon người, hành vi, phẩm chất, chức vụ và quan hệ xã hội của loài người.
王
NGỌC/VƯƠNGNgọc quý, đá quý, vua chúa, đồ vật quý giá trang trọng.
丷
BÁTSố tám, biểu thị sự phân đôi, tách ra hai bên đối xứng.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (11)

HSK & Giao tiếp
奖金(獎金)
TƯỞNG KIM
jiǎng jīntiền thưởng, giải thưởng
黄金(黃金)
HOÀNG KIM
huáng jīnvàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)
金属(金屬)
KIM THUỘC
jīn shǔkim loại
现金(現金)
HIỆN KIM
xiàn jīntiền mặt
资金(資金)
TƯ KIM
zī jīnnguồn vốn, tiền vốn, kinh phí
基金
CƠ KIM
jī jīnquỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ
金融
KIM DUNG
jīn róngtài chính, thị trường tài chính
押金
ÁP KIM
yā jīntiền đặt cọc, tiền thế chân
白金
BẠCH KIM
bái jīnBạch kim
合金
HỢP KIM
hé jīnHợp kim
金环(金環)
KIM HOÀN
jīn huánKim hoàn

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 金

#A1: 金 KIM

Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.

人生得意须尽欢,莫使金樽空对月。天生我材必有用,千金散尽还复来。

Rén shēng dé yì xū jìn huān, mò shǐ jīn zūn kōng duì yuè. Tiān shēng wǒ cái bì yǒu yòng, qiān jīn sàn jìn huán fù lái.

Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.

“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”

Lý Bạch • Tương Tiến Tửu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 金 KIM

Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.

国破山河在,城春草木深。感时花溅泪,恨别鸟惊心。烽火连三月,家书抵万金。

Guó pò shān hé zài, chéng chūn cǎo mù shēn. Gǎn shí huā jiàn lèi, hèn bié niǎo jīng xīn. Fēng huǒ lián sān yuè, jiā shū dǐ wàn jīn.

Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.

“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”

Đỗ Phủ • Xuân Vọng (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#T3: 金 KIM

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường