Chuyển đến nội dung chính
U+901D
逝

逝THỆPinyin: shì| Quảng Đông: sai6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC)Số 162/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 7 nét
Giản thể / Phồn thể逝 ↔ 逝Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

qua đời; chết

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

pass away; die

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 逝 (U+901D) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#U+901D: 逝 THỆ

qua đời; chết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 逝 · Bộ 辵 (SƯỚC/QUAI XƯỚC) (10 nét) · Pinyin: shì · Nghĩa quốc tế (Unihan): pass away; die].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#A1: 逝 THỆ

qua đời; chết. Chữ THỆ (逝): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 逝世 (THỆ THẾ: từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#GDHN: 逝 THỆ

Âm đọc THỆ: qua đời; chết; thường gặp trong ngữ cảnh: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#QATD: 逝 THỆ

Mục từ 逝 (THỆ): qua đời; chết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng))).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 逝 THỆ

Thệ (逝): qua đời; chết — Glossarium: pass away; die.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 逝 THỆ

Chữ 逝 (âm đọc THỆ): qua đời; chết. Từ vựng thường đàm: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 逝 THỆ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 逝 (âm chuẩn THỆ): qua đời; chết.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 逝 THỆ

Chuẩn hóa âm đọc THỆ (逝): qua đời; chết; từ ghép thông dụng: 逝世 THỆ THẾ (từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 逝
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 逝 THỆ

Ngữ liệu học thuật chữ 逝 [U+901D · THỆ · shì]: qua đời; chết (pass away; die).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
辶
QUAI XƯỚCBước chân đi lại, hành trình, sự di chuyển trên đường.
扌
TAY GẢY (THỦ)Bàn tay, động tác cầm, nắm, hành động của tay.
斤
CÂNCái rìu đốn củi, đơn vị đo trọng lượng (1 cân TQ = 500g).
Thông tin cấu tạo:

Chữ THỆ (逝): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 扌 (TAY GẢY (THỦ)) + 斤 (CÂN). Từ ghép HSK: 逝世 (THỆ THẾ: từ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (1)

HSK & Giao tiếp
逝世
THỆ THẾ
shì shìtừ trần, qua đời, tạ thế (trang trọng)

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 逝

#A1: 逝 THỆ

Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.

滚滚长江东逝水,浪花淘尽英雄。是非成败转头空。青山依旧在,几度夕阳红。

Gǔn gǔn Cháng jiāng dōng shì shuǐ, làng huā táo jìn yīng xióng. Shì fēi chéng bài zhuǎn tóu kōng. Qīng shān yī jiù zài, jǐ dù xī yáng hóng.

Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.

“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”

La Quán Trung • Tam Quốc Diễn Nghĩa (Từ Mở Đầu – Đời Minh)La Quán Trung (罗贯中) & Dương Thận (杨慎) • Tiểu thuyết đời Minh
#T2: 逝 THỆ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 逝 THỆ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống