Chuyển đến nội dung chính
U+8DEFHSK 2
路

路LỘPinyin: lù| Quảng Đông: lou6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ足 (TÚC)Số 157/214
Tổng số nét13 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể路 ↔ 路Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

đường

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

road, path

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 路 (U+8DEF) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#U+8DEF: 路 LỘ

đường. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 路 · Bộ 足 (TÚC) (13 nét) · Pinyin: lù · Nghĩa quốc tế (Unihan): road, path].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#A1: 路 LỘ

đường. Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#GDHN: 路 LỘ

Âm đọc LỘ: đường; thường gặp trong ngữ cảnh: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#QATD: 路 LỘ

Mục từ 路 (LỘ): đường. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 路 LỘ

Lộ (路): đường — Glossarium: road, path.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 路 LỘ

Chữ 路 (âm đọc LỘ): đường. Từ vựng thường đàm: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 路 LỘ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 路 (âm chuẩn LỘ): đường.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 路 LỘ

Chuẩn hóa âm đọc LỘ (路): đường; từ ghép thông dụng: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 一路 NHẤT LỘ (suốt dọc đường, cùng đường; một mạch); 出路 XUẤT LỘ (lối thoát, con đường phát triển, ngõ ra); 正路 CHINH LỘ (Chánh lộ); 大路 ĐẠI LỘ (Đại lộ); 路費 LỘ PHÍ (Phí).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 路
路
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 路 LỘ

Ngữ liệu học thuật chữ 路 [U+8DEF · LỘ · lù]: đường (road, path).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bên trái bộ TÚC bước chân đi, Bên phải chữ CÁC chẳng ngại gì. Mỗi người tiếp bước thành đường lớn, Vạn dặm LỘ trình vững bước đi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
口
KHẨUCái miệng, ăn uống, nói năng, hô hấp, phát ra âm thanh.
止
CHỈDừng lại, bàn chân đặt vững trên mặt đất.
夂
TRĨĐi chậm chạp, theo bước phía sau người khác.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ LỘ (路) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ TÚC (足 - bàn chân) biểu ý và chữ CÁC (各 - mỗi người, đi đến) vừa biểu âm vừa gợi nghĩa. Trên mặt đất vốn chưa có đường, khi mỗi người (CÁC 各) đều đặt bước chân (TÚC 足) qua lại nhiều lần thì thành lối đi. Chữ LỘ không chỉ là đường giao thông mà còn nhắc nhở rằng hành trình vạn dặm đều khởi đầu từ từng bước chân kiên trì.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (7)

HSK & Giao tiếp
迷路
MÊ LỘ
mí lùlạc đường, lạc lối
一路
NHẤT LỘ
yī lùsuốt dọc đường, cùng đường; một mạch
出路
XUẤT LỘ
chū lùlối thoát, con đường phát triển, ngõ ra
正路
CHINH LỘ
zhèng lùChánh lộ
大路
ĐẠI LỘ
dà lùĐại lộ
路费(路費)
LỘ PHÍ
lù fèiPhí
路程
LỘ TRÌNH
lù chéngLộ trình

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

这条路很宽。

Con đường này rất rộng.

去图书馆走这条路最近。

Đến thư viện thì đi con đường này là gần nhất.

祝你一路顺风,平安到达!

Chúc bạn thuận buồm xuôi gió (NHẤT LỘ THUẬN PHONG), bình an đến nơi!

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 路

#A1: 路 LỘ

Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.

海内存知己,天涯若比邻。无为在歧路,儿女共沾巾。

Hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín. Wú wéi zài qí lù, ér nǚ gòng zhān jīn.

Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.

“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”

#B1: 路 LỘ

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại
#T3: 路 LỘ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường