Chuyển đến nội dung chính
U+8C9DHSK 4
貝

貝BỐI, BUỔIPinyin: bèi| Quảng Đông: bui3

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

8 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
BUỔIbuổi sángvhn
BÓIxem bóibtcn
BÚIbúi cỏbtcn
BỐIbối rốibtcn
MẤYmấy khi, mấy bữa, mấy lúcgdhn
MỚImới tôi, mới bạn (với tôi, với bạn)gdhn
VUỐIvuối (âm cũ của với)gdhn
VỚIđi với aibtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 貝 khi đọc là BỐI được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ貝 (BỐI)Số 154/214
Tổng số nét7 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể贝 ↔ 貝Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

sea shell; money, currency; Kangxi radical 154

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 貝 (U+8C9D) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#VHN: 貝 BUỔI

buổi sáng

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#A1: 貝 BỐI

Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá. Chữ BỐI (贝) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại chân thực hình dáng chiếc vỏ sò biển có hai mảnh khép mở và các đường vân đẹp mắt. Thời cổ đại, do vỏ sò biển vừa bền đẹp vừa hiếm có ở vùng lục địa Trung Nguyên nên được cư dân dùng làm đồ trang sức và đơn vị tiền tệ đầu tiên để trao đổi hàng hóa. Vì thế, chữ BỐI (贝) mang nghĩa là của cải, vật quý báu (như BẢO BỐI), và hầu hết các chữ Hán chứa bộ BỐI đều liên quan đến tài sản, thương mại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 貝殼 BỐI XÁC (vỏ sò, vỏ ốc); 編貝 BIÊN BỐI (Biên bối).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#GDHN: 貝 MẤY

mấy khi, mấy bữa, mấy lúc

1 nét nghĩa
#GDHN: 貝 MỚI

mới tôi, mới bạn (với tôi, với bạn)

1 nét nghĩa
#GDHN: 貝 VUỐI

vuối (âm cũ của với)

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#QATD: 貝 BỐI

Mục từ 貝 (BỐI): Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 貝殼 BỐI XÁC (vỏ sò, vỏ ốc); 編貝 BIÊN BỐI (Biên bối)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 貝 BỐI

Bối (貝): Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá — Glossarium: sea shell; money, currency; Kangxi radical 154.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 貝 BỐI

Chữ 貝 (âm đọc BỐI): Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá. Từ vựng thường đàm: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 貝殼 BỐI XÁC (vỏ sò, vỏ ốc); 編貝 BIÊN BỐI (Biên bối).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 貝 BỐI

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貝 (âm chuẩn BỐI): Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 貝
貝
1 nét nghĩa
#BTCN: 貝 BÓI

xem bói

貝
1 nét nghĩa
#BTCN: 貝 BÚI

búi cỏ

1 nét nghĩa
#BTCN: 貝 BỐI

bối rối

1 nét nghĩa
#BTCN: 貝 VỚI

đi với ai

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 貝
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 貝 BỐI

Ngữ liệu học thuật chữ 貝 [U+8C9D · BỐI · bèi]: Vỏ sò, tiền tệ cổ đại, bảo bối quý giá (sea shell; money, currency; Kangxi radical 154).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Hình chiếc vỏ sò biển khơi, Ngày xưa làm bạc đổi dời giao thương. Chữ BỐI bảo vật vấn vương, Tài sản quý giá yêu thương giữ gìn.

Các bộ phận cấu thành chữ:
贝
BỐIVỏ sò bối, tiền tệ cổ xưa, tài sản của cải quý báu, buôn bán.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ BỐI (贝) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ lại chân thực hình dáng chiếc vỏ sò biển có hai mảnh khép mở và các đường vân đẹp mắt. Thời cổ đại, do vỏ sò biển vừa bền đẹp vừa hiếm có ở vùng lục địa Trung Nguyên nên được cư dân dùng làm đồ trang sức và đơn vị tiền tệ đầu tiên để trao đổi hàng hóa. Vì thế, chữ BỐI (贝) mang nghĩa là của cải, vật quý báu (như BẢO BỐI), và hầu hết các chữ Hán chứa bộ BỐI đều liên quan đến tài sản, thương mại.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
宝贝(寶貝)
BẢO BỐI
bǎo bèibáu vật, bảo bối, cục cưng
贝壳(貝殼)
BỐI XÁC
bèi kévỏ sò, vỏ ốc
编贝(編貝)
BIÊN BỐI
biān bèiBiên bối

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贝

#T1: 贝 BỐI, BUỔI

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 贝 BỐI, BUỔI

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 贝 BỐI, BUỔI

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại