Chuyển đến nội dung chính
U+8B77HSK 3
護

護HỘPinyin: hù| Quảng Đông: wu6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ言 (NGÔN)Số 149/214
Tổng số nét21 nétNgoài bộ: 14 nét
Giản thể / Phồn thể护 ↔ 護Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

protect, guard, defend, shelter

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 護 (U+8B77) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#U+8B77: 護 HỘ

Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. [Giản thể: 护 ⇄ Phồn thể: 護 · Bộ 言 (NGÔN) (21 nét) · Pinyin: hù · Nghĩa quốc tế (Unihan): protect, guard, defend, shelter].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#A1: 護 HỘ

Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#GDHN: 護 HỘ

Âm đọc HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; thường gặp trong ngữ cảnh: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#QATD: 護 HỘ

Mục từ 護 (HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 護 HỘ

Hộ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông — Glossarium: protect, guard, defend, shelter.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 護 HỘ

Chữ 護 (âm đọc HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Từ vựng thường đàm: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 護 HỘ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 護 (âm chuẩn HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 護 HỘ

Chuẩn hóa âm đọc HỘ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; từ ghép thông dụng: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 護
護
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 護 HỘ

Ngữ liệu học thuật chữ 護 [U+8B77 · HỘ · hù]: Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông (protect, guard, defend, shelter).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.

Các bộ phận cấu thành chữ:
讠
BỘ NGÔNLời thề hứa hẹn bảo vệ đến cùng.
户
CHỮ HỘCánh cửa che chở an toàn cho mỗi nếp nhà.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
护照(護照)
HỘ CHIẾU
hù zhàohộ chiếu
保护(保護)
BẢO HỘ
bǎo hùbảo vệ, giữ gìn
护士(護士)
HỘ SĨ
hù shiy tá, điều dưỡng
爱护(愛護)
ÁI HỘ
ài hùyêu quý, bảo vệ, giữ gìn
救护车(救護車)
CỨU HỘ XA
jiù hù chēxe cứu thương, xe cấp cứu
维护(維護)
DUY HỘ
wéi hùbảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng
辩护(辯護)
BIỆN HỘ
biàn hùbào chữa, biện hộ, bảo vệ quyền lợi hợp pháp
守护(守護)
THỦ HỘ
shǒu hùcanh giữ, bảo vệ giữ gìn, che chở
掩护(掩護)
YỂM HỘ
yǎn hùyểm trợ, che chắn bảo vệ (quân sự)
拥护(擁護)
ỦNG HỘ
yōng hùủng hộ, hết lòng tán thành theo đường lối

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 护

#A1: 護 / 护 HỘ

Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.

浩荡离愁白日斜,吟鞭东指即天涯。落红不是无情物,化作春泥更护花。

Hào dàng lí chóu bái rì xié, yín biān dōng zhǐ jí tiān yá. Luò hóng bú shì wú qíng wù, huà zuò chūn ní gèng hù huā.

Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.

“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”

Cung Tự Trân • Kỷ Hợi Tạp Thi (Thơ Thanh)Cung Tự Trân (龚自珍) • Thơ Thanh
#T2: 护 HỘ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 护 HỘ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống