Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
protect, guard, defend, shelter
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 護 (U+8B77) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. [Giản thể: 护 ⇄ Phồn thể: 護 · Bộ 言 (NGÔN) (21 nét) · Pinyin: hù · Nghĩa quốc tế (Unihan): protect, guard, defend, shelter].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỘ: bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; thường gặp trong ngữ cảnh: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 護 (HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hộ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông — Glossarium: protect, guard, defend, shelter.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 護 (âm đọc HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông. Từ vựng thường đàm: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 護 (âm chuẩn HỘ): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỘ (護): Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông; từ ghép thông dụng: 護照 HỘ CHIẾU (hộ chiếu); 保護 BẢO HỘ (bảo vệ, giữ gìn); 護士 HỘ SĨ (y tá, điều dưỡng); 愛護 ÁI HỘ (yêu quý, bảo vệ, giữ gìn); 救護車 CỨU HỘ XA (xe cứu thương, xe cấp cứu); 維護 DUY HỘ (bảo vệ, gìn giữ, duy tu bảo dưỡng).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 護 [U+8B77 · HỘ · hù]: Bảo hộ, chở che, giữ gìn bảo vệ kẻ yếu và non sông (protect, guard, defend, shelter).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Lời thề son sắt giữ gìn Bàn tay bảo hộ trọn niềm bình yên. Bên NGÔN (讠) chữ HỘ (户) chở che, Chữ HỘ (护) gìn giữ bốn bề ấm êm.
Chữ HỘ (护/護) là chữ hình thanh, gồm bộ Ngôn (讠) và chữ Hộ (户 - cánh cửa). Đứng trước ngưỡng cửa gia đình cất lời thề bảo vệ tổ ấm và người thân trước mọi giông gió đe dọa từ bên ngoài.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 护
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”