Chuyển đến nội dung chính
U+8ACBHSK 1
請

請THỈNHPinyin: qǐng| Quảng Đông: cing2

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ言 (NGÔN)Số 149/214
Tổng số nét15 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể请 ↔ 請Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

xin, mời

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

please, invite

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 請 (U+8ACB) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#U+8ACB: 請 THỈNH

xin, mời. [Giản thể: 请 ⇄ Phồn thể: 請 · Bộ 言 (NGÔN) (15 nét) · Pinyin: qǐng · Nghĩa quốc tế (Unihan): please, invite].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#A1: 請 THỈNH

xin, mời. Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#GDHN: 請 THỈNH

Âm đọc THỈNH: xin, mời; thường gặp trong ngữ cảnh: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#QATD: 請 THỈNH

Mục từ 請 (THỈNH): xin, mời. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 請 THỈNH

Thỉnh (請): xin, mời — Glossarium: please, invite.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 請 THỈNH

Chữ 請 (âm đọc THỈNH): xin, mời. Từ vựng thường đàm: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 請 THỈNH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 請 (âm chuẩn THỈNH): xin, mời.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 請 THỈNH

Chuẩn hóa âm đọc THỈNH (請): xin, mời; từ ghép thông dụng: 請假 THỈNH GIÁ (xin nghỉ phép, xin nghỉ); 請客 THỈNH KHÁCH (mời khách, khao, bao chầu); 申請 THÂN THỈNH (xin, nộp đơn xin, đề nghị); 邀請 YÊU THỈNH (mời, lời mời); 請求 THỈNH CẦU (thỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị); 請柬 THỈNH GIẢN (thiệp mời, giấy mời trang trọng).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 請
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 請 THỈNH

Ngữ liệu học thuật chữ 請 [U+8ACB · THỈNH · qǐng]: xin, mời (please, invite).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Bộ NGÔN lời nói thật dịu dàng, Ghép chữ THANH xanh vẻ đoan trang. Khiêm nhường mở lời xin chỉ giáo, Lễ phép mời nhau nghĩa vẹn toàn.

Các bộ phận cấu thành chữ:
讠
NGÔNLời nói, ngôn ngữ, lời chào hỏi, giao tiếp.
青
THANHMàu xanh biếc của cây cỏ, tuổi trẻ thanh xuân tươi đẹp.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THỈNH (请/請) là chữ hình thanh kiêm hội ý, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠/言 - lời nói) bên trái biểu ý và chữ THANH (青 - sắc xanh trong trẻo, tốt đẹp) bên phải biểu âm. Dùng những lời lẽ thanh nhã, chân thành và lễ độ để bày tỏ mong muốn hay mời mọc người khác chính là cốt lõi của văn hóa giao tiếp trọng lễ nghĩa. Trong đời sống hàng ngày, chữ THỈNH (请) luôn đứng đầu câu như một kính từ lịch sự, thể hiện sự tôn trọng đối phương và phong thái khiêm cung của người nói.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
请假(請假)
THỈNH GIÁ
qǐng jiàxin nghỉ phép, xin nghỉ
请客(請客)
THỈNH KHÁCH
qǐng kèmời khách, khao, bao chầu
申请(申請)
THÂN THỈNH
shēn qǐngxin, nộp đơn xin, đề nghị
邀请(邀請)
YÊU THỈNH
yāo qǐngmời, lời mời
请求(請求)
THỈNH CẦU
qǐng qiúthỉnh cầu, yêu cầu, đề nghị
请柬(請柬)
THỈNH GIẢN
qǐng jiǎnthiệp mời, giấy mời trang trọng
请教(請教)
THỈNH GIÁO
qǐng jiàothỉnh giáo, khiêm tốn hỏi xin ý kiến chỉ bảo
请示(請示)
THỈNH THỊ
qǐng shìxin chỉ thị, xin ý kiến cấp trên
请帖(請帖)
THỈNH THIẾP
qǐng tiěthiệp mời, thiệp báo hỷ/dự tiệc
奏请(奏請)
TẤU THỈNH
zòu qǐngTấu thỉnh
请安(請安)
THỈNH AN
qǐng ānThỉnh an
请愿(請願)
THỈNH NGUYỆN
qǐng yuànThỉnh nguyện

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

请坐!

Mời ngồi!

请进,请坐,请喝茶!

Mời vào, mời ngồi, mời dùng trà!

明天晚上我请大家吃中国菜。

Tối mai tôi mời mọi người ăn món Trung Quốc.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 请

#T1: 请 THỈNH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 请 THỈNH

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 请 THỈNH

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại