Chuyển đến nội dung chính
U+89BAHSK 1
覺

覺GIÁC, GIÁOPinyin: jiào, jué| Quảng Đông: gok3

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

4 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
DÁCdáo dác, dớn dácgdhn
GIÁCgiác quan, thính giácvhn
NHÁCnhớn nhácbtcn
RÁCrác rưởi, rơm rácbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 覺 khi đọc là GIÁC được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ見 (KIẾN)Số 147/214
Tổng số nét20 nétNgoài bộ: 13 nét
Giản thể / Phồn thể觉 ↔ 覺Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào)

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to wake up from sleep; conscious

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 覺 (U+89BA) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#VHN: 覺 GIÁC

giác quan, thính giác

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#A1: 覺 GIÁC

Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 覺
覺
1 nét nghĩa
#GDHN: 覺 DÁC

dáo dác, dớn dác

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#QATD: 覺 GIÁC

Mục từ 覺 (GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 覺 GIÁC

Giác (覺): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào) — Glossarium: to wake up from sleep; conscious.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 覺 GIÁC

Chữ 覺 (âm đọc GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào). Từ vựng thường đàm: 睡覺 THUỴ GIÁO (ngủ); 覺得 GIÁC ĐẮC (cảm thấy); 感覺 CẢM GIÁC (cảm giác, cảm thấy); 自覺 TỰ GIÁC (tự giác, có ý thức, tự biết); 發覺 PHÁT GIÁC (phát giác, nhận ra, phát hiện thấy); 覺悟 GIÁC NGỘ (giác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 覺 GIÁC

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 覺 (âm chuẩn GIÁC): Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào).

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#BTCN: 覺 NHÁC

nhớn nhác

覺
1 nét nghĩa
#BTCN: 覺 RÁC

rác rưởi, rơm rác

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 覺
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 覺 GIÁC

Ngữ liệu học thuật chữ 覺 [U+89BA · GIÁC · jiào]: Cảm thấy, nhận thức (jué); giấc ngủ (jiào) (to wake up from sleep; conscious).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Ba chấm ánh sao trên đầu Dưới màn MỊCH phủ ngủ sâu đêm trường Sớm mai mắt KIẾN tỏ tường Tỉnh giấc CẢM GIÁC muôn phương sáng ngời.

Các bộ phận cấu thành chữ:
⺍
TIỂU (BIẾN THỂ)Ba nét chấm trên đầu (giản thể từ phần trên chữ HỌC 學) chỉ tia sáng nhận thức.
冖
MỊCHMái che của ngôi nhà hoặc màn trướng buồng ngủ.
见
KIẾNĐôi mắt mở to nhìn thấy rõ ràng, bừng tỉnh nhận ra chân lý.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ GIÁC / GIÁO (觉) là chữ hội ý kiêm hình thanh (phồn thể 覺 gồm phần đầu chữ HỌC 學 ghép với bộ KIẾN 見). Khi con người sau giấc ngủ dài dưới mái nhà (冖) chợt mở mắt nhìn thấy (见) ánh sáng ban mai (⺍), đó chính là khoảnh khắc tỉnh giấc, nên có âm 'jiào' (GIÁO) trong từ 'shuìjiào' (ngủ) và âm 'jué' (GIÁC) chỉ sự cảm nhận, tỉnh ngộ. Chữ nhắc ta luôn giữ tâm hồn tỉnh thức trước cuộc đời.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (9)

HSK & Giao tiếp
睡觉(睡覺)
THUỴ GIÁO
shuì jiàongủ
觉得(覺得)
GIÁC ĐẮC
jué decảm thấy
感觉(感覺)
CẢM GIÁC
gǎn juécảm giác, cảm thấy
自觉(自覺)
TỰ GIÁC
zì juétự giác, có ý thức, tự biết
发觉(發覺)
PHÁT GIÁC
fā juéphát giác, nhận ra, phát hiện thấy
觉悟(覺悟)
GIÁC NGỘ
jué wùgiác ngộ, nhận thức tư tưởng giác ngộ
觉醒(覺醒)
GIÁC TỈNH
jué xǐngthức tỉnh, bừng tỉnh, sự thức tỉnh
嗅觉(嗅覺)
KHỨU GIÁC
xiù juékhứu giác, sự nhạy bén thính nhạy
知觉(知覺)
TRI GIÁC
zhī juétri giác, cảm giác nhận thức ý thức

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 觉

#A1: 覺 / 觉 GIÁC, GIÁO

Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.

春眠不觉晓,处处闻啼鸟。夜来风雨声,花落知多少。

Chūn mián bù jué xiǎo, chù chù wén tí niǎo. Yè lái fēng yǔ shēng, huā luò zhī duō shǎo.

Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.

“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”

Mạnh Hạo Nhiên • Xuân Hiểu (Đường Thi)Mạnh Hạo Nhiên (孟浩然) • Thơ Đường
#T2: 觉 GIÁC, GIÁO

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 觉 GIÁC, GIÁO

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống