Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 耳 (U+8033) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 耳 · Bộ 耳 (NHĨ) (6 nét) · Pinyin: ěr · Nghĩa quốc tế (Unihan): ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHĨ: cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai; thường gặp trong ngữ cảnh: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 耳 (NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhĩ (耳): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai — Glossarium: ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 耳 (âm đọc NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Từ vựng thường đàm: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 耳 (âm chuẩn NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHĨ (耳): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai; từ ghép thông dụng: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 耳 [U+8033 · NHĨ · ěr]: Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai (ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Vành tai nét dọc nét ngang, Lắng nghe muôn tiếng rõ ràng gần xa. Chữ NHĨ thấu hiểu lời qua, Biết nghe lẽ phải chan hòa yêu thương.
Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 耳
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”