Chuyển đến nội dung chính
U+8033HSK 3
耳

耳NHĨPinyin: ěr| Quảng Đông: ji5

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ耳 (NHĨ)Số 128/214
Tổng số nét6 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể耳 ↔ 耳Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 耳 (U+8033) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#U+8033: 耳 NHĨ

Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 耳 · Bộ 耳 (NHĨ) (6 nét) · Pinyin: ěr · Nghĩa quốc tế (Unihan): ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#A1: 耳 NHĨ

Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#GDHN: 耳 NHĨ

Âm đọc NHĨ: cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai; thường gặp trong ngữ cảnh: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#QATD: 耳 NHĨ

Mục từ 耳 (NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 耳 NHĨ

Nhĩ (耳): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai — Glossarium: ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 耳 NHĨ

Chữ 耳 (âm đọc NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai. Từ vựng thường đàm: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 耳 NHĨ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 耳 (âm chuẩn NHĨ): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 耳 NHĨ

Chuẩn hóa âm đọc NHĨ (耳): Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai; từ ghép thông dụng: 耳朵 NHĨ ĐOÁ (đôi tai); 耳環 NHĨ HOÀN (khuyên tai, hoa tai); 木耳 MỘC NHĨ (Mộc nhĩ); 逆耳 NGHỊCH NHĨ (Nghịch nhĩ); 耳孔 NHĨ KHỔNG (Nhĩ khổng); 耳順 NHĨ THUẬN (Nhĩ thuận).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 耳
耳
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 耳 NHĨ

Ngữ liệu học thuật chữ 耳 [U+8033 · NHĨ · ěr]: Cái tai, thính giác, lắng nghe, vật hình tai (ear; merely, only; handle; Kangxi radical 128).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Vành tai nét dọc nét ngang, Lắng nghe muôn tiếng rõ ràng gần xa. Chữ NHĨ thấu hiểu lời qua, Biết nghe lẽ phải chan hòa yêu thương.

Các bộ phận cấu thành chữ:
耳
NHĨCái tai, thính giác, lắng nghe âm thanh.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ NHĨ (耳) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Tiểu triện đều khắc họa rõ nét đường cong của vành tai và dái tai con người. Ngoài nghĩa gốc chỉ cơ quan thính giác, chữ còn dùng để gọi những sự vật có hình dáng giống chiếc tai như nấm mộc nhĩ hay quai vạc đồng. Cổ nhân có câu "Lục thập nhi nhĩ thuận", khuyên con người hãy rèn luyện sự điềm tĩnh để lắng nghe và thấu hiểu mọi lời hay ý trái ở đời.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (6)

HSK & Giao tiếp
耳朵
NHĨ ĐOÁ
ěr duođôi tai
耳环(耳環)
NHĨ HOÀN
ěr huánkhuyên tai, hoa tai
木耳
MỘC NHĨ
mù ěrMộc nhĩ
逆耳
NGHỊCH NHĨ
nì ěrNghịch nhĩ
耳孔
NHĨ KHỔNG
ěr kǒngNhĩ khổng
耳顺(耳順)
NHĨ THUẬN
ěr shùnNhĩ thuận

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 耳

#A1: 耳 NHĨ

Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.

惟江上之清风,与山间之明月,耳得之而为声,目遇之而成色,取之无禁,用之不竭。

Wéi jiāng shàng zhī qīng fēng, yǔ shān jiān zhī míng yuè, ěr dé zhī ér wéi shēng, mù yù zhī ér chéng sè, qǔ zhī wú jìn, yòng zhī bù jié.

Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.

“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”

Tô Đông Pha • Tiền Xích Bích Phú (Văn Tống)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T2: 耳 NHĨ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 耳 NHĨ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống