Chuyển đến nội dung chính
U+7B97HSK 4
算

算TOÁNPinyin: suàn| Quảng Đông: syun3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ竹 (TRÚC)Số 118/214
Tổng số nét14 nétNgoài bộ: 8 nét
Giản thể / Phồn thể算 ↔ 算Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

tính toán, coi như

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to calculate, to count, to consider as

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 算 (U+7B97) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#U+7B97: 算 TOÁN

tính toán, coi như. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 算 · Bộ 竹 (TRÚC) (14 nét) · Pinyin: suàn · Nghĩa quốc tế (Unihan): to calculate, to count, to consider as].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#A1: 算 TOÁN

tính toán, coi như. Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#GDHN: 算 TOÁN

Âm đọc TOÁN: tính toán, coi như; thường gặp trong ngữ cảnh: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#QATD: 算 TOÁN

Mục từ 算 (TOÁN): tính toán, coi như. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 算 TOÁN

Toán (算): tính toán, coi như — Glossarium: to calculate, to count, to consider as.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 算 TOÁN

Chữ 算 (âm đọc TOÁN): tính toán, coi như. Từ vựng thường đàm: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 算 TOÁN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 算 (âm chuẩn TOÁN): tính toán, coi như.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 算 TOÁN

Chuẩn hóa âm đọc TOÁN (算): tính toán, coi như; từ ghép thông dụng: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 算
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 算 TOÁN

Ngữ liệu học thuật chữ 算 [U+7B97 · TOÁN · suàn]: tính toán, coi như (to calculate, to count, to consider as).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.

Các bộ phận cấu thành chữ:
竹
TRÚCCây tre, cây trúc, các vật dụng đan lát hoặc thẻ tre viết sách.
目
MỤCCon mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
廾
CỦNGHai tay nâng lên dâng lễ vật, chắp tay tôn kính.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
打算
ĐẢ TOÁN
dǎ suàndự định, tính toán; ý định
计算(計算)
KẾ TOÁN
jì suàntính toán, suy tính; thuật toán
总算(總算)
TỔNG TOÁN
zǒng suàncuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)
合算
HỢP TOÁN
hé suànhời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo
结算(結算)
KẾT TOÁN
jié suànthanh toán, quyết toán tài chính
精打细算(精打細算)
TINH ĐẢ TẾ TOÁN
jīng dǎ xì suàntính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo
算了
TOÁN LIỄU
suàn lethôi vậy, bỏ qua đi, xem như xong
算数(算數)
TOÁN SỐ
suàn shùgiữ lời, có giá trị tính hiệu lực; tính toán số học
预算(預算)
DỰ TOÁN
yù suànngân sách, dự toán ngân sách
运算(運算)
VẬN TOÁN
yùn suàntính toán, phép tính toán học/máy tính
妙算
DIỆU TOÁN
miào suànDiệu toán
豫算
DỰ TOÁN
yù suànDự toán

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

我算一下。

Tôi tính toán một chút.

深入理解“算”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “算” (tính toán, coi như - TOÁN) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“算”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “算” (tính toán, coi như) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 算

#T1: 算 TOÁN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 算 TOÁN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 算 TOÁN

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại