Chuyển đến nội dung chính
U+7741HSK 5
睁

睁TRANHPinyin: zhēng| Quảng Đông: zang1

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ目 (MỤC)Số 109/214
Tổng số nét11 nétNgoài bộ: 6 nét
Giản thể / Phồn thể睁 ↔ 睜Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

mở mắt, giương mắt

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to open (one's eyes)

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 睁 (U+7741) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#U+7741: 睜 TRANH

mở mắt, giương mắt. [Giản thể: 睁 ⇄ Phồn thể: 睜 · Bộ 目 (MỤC) (11 nét) · Pinyin: zhēng · Nghĩa quốc tế (Unihan): to open (one's eyes)].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#A1: 睜 TRANH

mở mắt, giương mắt. Chữ TRANH (睁, phồn thể: 睜): thuộc bộ MỤC (目), gồm 11 nét (6 nét phụ).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#GDHN: 睜 TRANH

Âm đọc TRANH: mở mắt, giương mắt.

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#QATD: 睜 TRANH

Mục từ 睜 (TRANH): mở mắt, giương mắt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 睜 TRANH

Tranh (睜): mở mắt, giương mắt — Glossarium: to open (one's eyes).

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 睜 TRANH

Chữ 睜 (âm đọc TRANH): mở mắt, giương mắt.

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 睜 TRANH

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 睜 (âm chuẩn TRANH): mở mắt, giương mắt.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 睜 TRANH

Chuẩn hóa âm đọc TRANH (睜): mở mắt, giương mắt.

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 睁
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 睜 TRANH

Ngữ liệu học thuật chữ 睜 [U+7741 · TRANH · zhēng]: mở mắt, giương mắt (to open (one's eyes)).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
目
MỤCCon mắt, cái nhìn, thị giác, danh mục.
Thông tin cấu tạo:

Chữ TRANH (睁, phồn thể: 睜): thuộc bộ MỤC (目), gồm 11 nét (6 nét phụ).

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

清晨睁开双眼,和煦明媚的阳光透过洁白轻柔的窗帘洒在床头,让人感受到新一天的无限美好与生机。

Sáng sớm mở mắt ra, ánh nắng ấm áp rạng rỡ xuyên qua lớp rèm cửa sổ màu trắng mềm mại chiếu rọi bên đầu giường, khiến người ta cảm nhận được vẻ đẹp bất tận và sức sống ngập tràn của một ngày mới.

在学术研究与商务谈判中,准确理解“睁”的内涵十分关键。

Trong nghiên cứu học thuật và đàm phán thương mại, việc thấu hiểu chuẩn xác nội hàm của từ “睁” (mở mắt, giương mắt - TRANH) đóng vai trò vô cùng then chốt.

他在深度写作与正式演讲时,善于恰如其分地运用“睁”。

Khi viết chuyên sâu và diễn thuyết chính thức, anh ấy rất khéo léo vận dụng từ “睁” (mở mắt, giương mắt) một cách chuẩn mực, xác đáng.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 睁

#T1: 睁 TRANH

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 睁 TRANH

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 睁 TRANH

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại