Chuyển đến nội dung chính
U+767CHSK 4
發

發PHÁTPinyin: fā| Quảng Đông: faat3

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ癶 (BÁT)Số 105/214
Tổng số nét12 nétNgoài bộ: 7 nét
Giản thể / Phồn thể发 ↔ 發Dạng Phồn thể

Nghĩa tiếng Việt:

gửi, phát, phát ra, phát triển

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

to send out, to issue, to develop

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 發 (U+767C) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#U+767C: 發 PHÁT

gửi, phát, phát ra, phát triển. [Giản thể: 发 ⇄ Phồn thể: 發 · Bộ 癶 (BÁT) (12 nét) · Pinyin: fā · Nghĩa quốc tế (Unihan): to send out, to issue, to develop].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#A1: 發 PHÁT

gửi, phát, phát ra, phát triển. Chữ PHÁT (發): thuộc bộ BÁT (癶), gồm 12 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#GDHN: 發 PHÁT

Âm đọc PHÁT: gửi, phát, phát ra, phát triển; thường gặp trong ngữ cảnh: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#QATD: 發 PHÁT

Mục từ 發 (PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 發 PHÁT

Phát (發): gửi, phát, phát ra, phát triển — Glossarium: to send out, to issue, to develop.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 發 PHÁT

Chữ 發 (âm đọc PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển. Từ vựng thường đàm: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 發 PHÁT

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 發 (âm chuẩn PHÁT): gửi, phát, phát ra, phát triển.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 發 PHÁT

Chuẩn hóa âm đọc PHÁT (發): gửi, phát, phát ra, phát triển; từ ghép thông dụng: 發燒 PHÁT THIÊU (bị sốt, lên cơn sốt); 發現 PHÁT HIỆN (phát hiện, nhận ra, tìm ra); 頭發 ĐẦU PHÁT (tóc); 出發 XUẤT PHÁT (xuất phát, khởi hành); 發生 PHÁT SINH (xảy ra, phát sinh); 發展 PHÁT TRIỂN (phát triển).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 發
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 發 PHÁT

Ngữ liệu học thuật chữ 發 [U+767C · PHÁT · fā]: gửi, phát, phát ra, phát triển (to send out, to issue, to develop).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
癶
BÁTHai bàn chân xoạc ra hai bên chuẩn bị leo trèo.
Thông tin cấu tạo:

Chữ PHÁT (發): thuộc bộ BÁT (癶), gồm 12 nét (7 nét phụ). Từ ghép HSK: 发烧 (PHÁT THIÊU: bị sốt, lên cơn sốt), 发现 (PHÁT HIỆN: phát hiện, nhận ra, tìm ra), 头发 (ĐẦU PHÁT: tóc), 出发 (XUẤT PHÁT: xuất phát, khởi hành).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
发烧(發燒)
PHÁT THIÊU
fā shāobị sốt, lên cơn sốt
发现(發現)
PHÁT HIỆN
fā xiànphát hiện, nhận ra, tìm ra
头发(頭發)
ĐẦU PHÁT
tóu fatóc
出发(出發)
XUẤT PHÁT
chū fāxuất phát, khởi hành
发生(發生)
PHÁT SINH
fā shēngxảy ra, phát sinh
发展(發展)
PHÁT TRIỂN
fā zhǎnphát triển
沙发(沙發)
SA PHÁT
shā fāghế sô-pha, đi-văng
发表(發表)
PHÁT BIỂU
fā biǎocông bố, phát biểu, đăng bài (báo, tạp chí)
发愁(發愁)
PHÁT SẦU
fā chóulo lắng, sầu muộn, phát rầu
发达(發達)
PHÁT ĐẠT
fā dáphát triển, thịnh vượng, phát đạt
发抖(發抖)
PHÁT ĐẨU
fā dǒurun rẩy, run cầm cập
发挥(發揮)
PHÁT HUY
fā huīphát huy, thể hiện

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

他发了le脾气。

Anh ấy nổi giận.

深入理解“发”的语境含义,有助于我们在工作中更准确地表达想法。

Hiểu sâu ngữ cảnh của từ “发” (gửi, phát, phát ra, phát triển - PHÁT) giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng chuẩn xác hơn trong công việc.

他在商务交流与日常会话中,经常自然得体地使用“发”。

Trong giao tiếp thương mại và đàm thoại thường ngày, anh ấy thường sử dụng “发” (gửi, phát, phát ra, phát triển) một cách tự nhiên và trang nhã.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 发

#A1: 發 / 发 PHÁT

Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.

抽刀断水水更流,举杯消愁愁更愁。人生在世不称意,明朝散发弄扁舟。

Chōu dāo duàn shuǐ shuǐ gèng liú, jǔ bēi xiāo chóu chóu gèng chóu. Rén shēng zài shì bù chèn yì, míng zhāo sàn fà nòng piān zhōu.

Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.

“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”

Lý Bạch • Tuyên Châu Tạ Thiêu Lâu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 發 / 发 PHÁT

Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.

好雨知时节,当春乃发生。随风潜入夜,润物细无声。

Hǎo yǔ zhī shí jié, dāng chūn nǎi fā shēng. Suí fēng qián rù yè, rùn wù xì wú shēng.

Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.

“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”

Đỗ Phủ • Xuân Dạ Hỷ Vũ (Thơ Đường)Thi Thánh Đỗ Phủ (杜甫) • Thơ Đường
#C1: 發 / 发 PHÁT

Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.

红豆生南国,春来发几枝。愿君多采撷,此物最相思。

Hóng dòu shēng nán guó, chūn lái fā jǐ zhī. Yuàn jūn duō cǎi xié, cǐ wù zuì xiāng sī.

Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.

“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”

Vương Duy • Tương Tư (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#D4: 發 / 发 PHÁT

Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.

世上无难事,只怕有心人。踏平坎坷成大道,斗罢艰险又出发。

Shì shàng wú nán shì, zhǐ pà yǒu xīn rén. Tà píng kǎn kě chéng dà dào, dòu bà jiān xiǎn yòu chū fā.

Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.

“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”

Ngô Thừa Ân • Tây Du Ký (Đời Minh)Ngô Thừa Ân (吴承恩) • Tiểu thuyết đời Minh