Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
làn sóng; lãng phí, liều lĩnh
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
wave; wasteful, reckless
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 浪 (U+6D6A) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 浪 · Bộ 水 (THỦY) (10 nét) · Pinyin: làng · Nghĩa quốc tế (Unihan): wave; wasteful, reckless].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÃNG: làn sóng; lãng phí, liều lĩnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 浪 (LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lãng (浪): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh — Glossarium: wave; wasteful, reckless.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 浪 (âm đọc LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Từ vựng thường đàm: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 浪 (âm chuẩn LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÃNG (浪): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh; từ ghép thông dụng: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 浪 [U+6D6A · LÃNG · làng]: làn sóng; lãng phí, liều lĩnh (wave; wasteful, reckless).
Thông Tin Cấu Tạo Chữ
Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 浪
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”