Chuyển đến nội dung chính
U+6D6A
浪

浪LÃNGPinyin: làng| Quảng Đông: long6

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ水 (THỦY)Số 85/214
Tổng số nét10 nétNgoài bộ: 7 nét
Giản thể / Phồn thể浪 ↔ 浪Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

làn sóng; lãng phí, liều lĩnh

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

wave; wasteful, reckless

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 浪 (U+6D6A) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#U+6D6A: 浪 LÃNG

làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 浪 · Bộ 水 (THỦY) (10 nét) · Pinyin: làng · Nghĩa quốc tế (Unihan): wave; wasteful, reckless].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#A1: 浪 LÃNG

làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#GDHN: 浪 LÃNG

Âm đọc LÃNG: làn sóng; lãng phí, liều lĩnh; thường gặp trong ngữ cảnh: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#QATD: 浪 LÃNG

Mục từ 浪 (LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 浪 LÃNG

Lãng (浪): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh — Glossarium: wave; wasteful, reckless.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 浪 LÃNG

Chữ 浪 (âm đọc LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh. Từ vựng thường đàm: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 浪 LÃNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 浪 (âm chuẩn LÃNG): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 浪 LÃNG

Chuẩn hóa âm đọc LÃNG (浪): làn sóng; lãng phí, liều lĩnh; từ ghép thông dụng: 浪費 LÃNG PHÍ (lãng phí, phung phí); 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 波浪 BA LÃNG (sóng, con sóng, làn sóng); 流浪 LƯU LÃNG (lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 浪
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 浪 LÃNG

Ngữ liệu học thuật chữ 浪 [U+6D6A · LÃNG · làng]: làn sóng; lãng phí, liều lĩnh (wave; wasteful, reckless).

Thông Tin Cấu Tạo Chữ

Các bộ phận cấu thành chữ:
氵
TAM CHẤM THỦYNước, dòng chảy, sông hồ, chất lỏng.
艮
CẤNQuẻ Cấn, sự kiên định dừng lại, mắt trừng trộ.
Thông tin cấu tạo:

Chữ LÃNG (浪): thuộc bộ THỦY (水), gồm 10 nét (7 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 艮 (CẤN). Từ ghép HSK: 浪费 (LÃNG PHÍ: lãng phí, phung phí), 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 波浪 (BA LÃNG: sóng, con sóng, làn sóng), 流浪 (LƯU LÃNG: lang thang, phiêu bạt, lưu lạc).

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
浪费(浪費)
LÃNG PHÍ
làng fèilãng phí, phung phí
浪漫
LÃNG MẠN
làng mànlãng mạn
波浪
BA LÃNG
bō làngsóng, con sóng, làn sóng
流浪
LƯU LÃNG
liú lànglang thang, phiêu bạt, lưu lạc

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 浪

#A1: 浪 LÃNG

Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.

大江东去,浪淘尽,千古风流人物。江山如画,一时多少豪杰。

Dà jiāng dōng qù, làng táo jìn, qiān gǔ fēng liú rén wù. Jiāng shān rú huà, yī shí duō shǎo háo jié.

Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.

“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”

Tô Đông Pha • Niệm Nô Kiều – Xích Bích Hoài Cổ (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#B1: 浪 LÃNG

Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.

滚滚长江东逝水,浪花淘尽英雄。是非成败转头空。青山依旧在,几度夕阳红。

Gǔn gǔn Cháng jiāng dōng shì shuǐ, làng huā táo jìn yīng xióng. Shì fēi chéng bài zhuǎn tóu kōng. Qīng shān yī jiù zài, jǐ dù xī yáng hóng.

Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.

“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”

La Quán Trung • Tam Quốc Diễn Nghĩa (Từ Mở Đầu – Đời Minh)La Quán Trung (罗贯中) & Dương Thận (杨慎) • Tiểu thuyết đời Minh
#T3: 浪 LÃNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường