Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá.
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
spring, fountain; wealth, money
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泉 (U+6CC9) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 泉 · Bộ 水 (THỦY) (9 nét) · Pinyin: quán · Nghĩa quốc tế (Unihan): spring, fountain; wealth, money].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. Chữ TUYỀN (泉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ mạch nước ngầm từ lòng hang đá (白) phun trào dòng nước mát (水) ra ngoài. Suối nguồn là khởi đầu của muôn ngọn sông lớn, biểu trưng cho sự tinh khiết và bất tận. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TUYỀN: suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá; thường gặp trong ngữ cảnh: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 泉 (TUYỀN): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tuyền (泉): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá — Glossarium: spring, fountain; wealth, money.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 泉 (âm đọc TUYỀN): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. Từ vựng thường đàm: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 泉 (âm chuẩn TUYỀN): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TUYỀN (泉): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá; từ ghép thông dụng: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 泉 [U+6CC9 · TUYỀN · quán]: Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá (spring, fountain; wealth, money).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Nước trong trắng vắt đầu nguồn Tuôn trào róc rách suối ngàn mát trong. Trên BẠCH (白) dưới THỦY (水) tuôn trào, Chữ TUYỀN (泉) suối mát ngọt ngào ngàn năm.
Chữ TUYỀN (泉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ mạch nước ngầm từ lòng hang đá (白) phun trào dòng nước mát (水) ra ngoài. Suối nguồn là khởi đầu của muôn ngọn sông lớn, biểu trưng cho sự tinh khiết và bất tận.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泉
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”