Chuyển đến nội dung chính
U+6CC9HSK 4
泉

泉TUYỀNPinyin: quán| Quảng Đông: cyun4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ水 (THỦY)Số 85/214
Tổng số nét9 nétNgoài bộ: 5 nét
Giản thể / Phồn thể泉 ↔ 泉Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

spring, fountain; wealth, money

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 泉 (U+6CC9) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#U+6CC9: 泉 TUYỀN

Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 泉 · Bộ 水 (THỦY) (9 nét) · Pinyin: quán · Nghĩa quốc tế (Unihan): spring, fountain; wealth, money].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#A1: 泉 TUYỀN

Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. Chữ TUYỀN (泉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ mạch nước ngầm từ lòng hang đá (白) phun trào dòng nước mát (水) ra ngoài. Suối nguồn là khởi đầu của muôn ngọn sông lớn, biểu trưng cho sự tinh khiết và bất tận. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#GDHN: 泉 TUYỀN

Âm đọc TUYỀN: suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá; thường gặp trong ngữ cảnh: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#QATD: 泉 TUYỀN

Mục từ 泉 (TUYỀN): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 泉 TUYỀN

Tuyền (泉): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá — Glossarium: spring, fountain; wealth, money.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 泉 TUYỀN

Chữ 泉 (âm đọc TUYỀN): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá. Từ vựng thường đàm: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 泉 TUYỀN

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 泉 (âm chuẩn TUYỀN): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 泉 TUYỀN

Chuẩn hóa âm đọc TUYỀN (泉): Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá; từ ghép thông dụng: 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 源泉 NGUYÊN TUYỀN (nguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)); 溫泉 ÔN TUYỀN (Suối nước nóng thiên nhiên); 湧泉相報 DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO (Báo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 泉
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 泉 TUYỀN

Ngữ liệu học thuật chữ 泉 [U+6CC9 · TUYỀN · quán]: Suối nguồn, dòng nước ngọt lành tuôn chảy từ lòng đá (spring, fountain; wealth, money).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Nước trong trắng vắt đầu nguồn Tuôn trào róc rách suối ngàn mát trong. Trên BẠCH (白) dưới THỦY (水) tuôn trào, Chữ TUYỀN (泉) suối mát ngọt ngào ngàn năm.

Các bộ phận cấu thành chữ:
白
CHỮ BẠCHMàu trắng tinh khiết trong veo của dòng nước nguồn.
水
BỘ THỦYNước mát tuôn trào không ngừng nghỉ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TUYỀN (泉) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ mạch nước ngầm từ lòng hang đá (白) phun trào dòng nước mát (水) ra ngoài. Suối nguồn là khởi đầu của muôn ngọn sông lớn, biểu trưng cho sự tinh khiết và bất tận.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (4)

HSK & Giao tiếp
矿泉水(礦泉水)
KHOÁNG TUYỀN THUỶ
kuàng quán shuǐnước khoáng thiên nhiên
源泉
NGUYÊN TUYỀN
yuán quánnguồn cội, suối nguồn tuôn trào (sáng tạo, sức mạnh)
温泉(溫泉)
ÔN TUYỀN
wēn quánSuối nước nóng thiên nhiên
涌泉相报(湧泉相報)
DŨNG TUYỀN TƯƠNG BÁO
yǒng quán xiāng bàoBáo đáp ơnơi sâu dạt dào như dòng suối trào

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 泉

#A1: 泉 TUYỀN

Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.

空山新雨后,天气晚来秋。明月松间照,清泉石上流。

Kōng shān xīn yǔ hòu, tiān qì wǎn lái qiū. Míng yuè sōng jiān zhào, qīng quán shí shàng liú.

Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.

“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”

Vương Duy • Sơn Cư Thu Minh (Đường Thi)Thi Phật Vương Duy (王维) • Thơ Đường
#T2: 泉 TUYỀN

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 泉 TUYỀN

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống