Chuyển đến nội dung chính
U+6C34HSK 1
水

水THUỶPinyin: shuǐ| Quảng Đông: seoi2

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ水 (THỦY)Số 85/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể水 ↔ 水Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

nước

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

water

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 水 (U+6C34) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#U+6C34: 水 THUỶ

nước. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 水 · Bộ 水 (THỦY) (4 nét) · Pinyin: shuǐ · Nghĩa quốc tế (Unihan): water].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang HồngCó trích dẫn cổ văn

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#A1: 水 THUỶ

Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.

𨕭步渚容蒸車方屏 𠁑水渚共蒸險滝𨱽

“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”

鄧徇吏進兵郎 步秩裊塘水秩𣳔滝

“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”

迻払𢚸弋弋𢞂 步坤平馭水坤平船

“Đưa chàng lòng dặc dặc buồn. Bộ khôn bằng ngựa, thuỷ khôn bằng thuyền.”

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#GDHN: 水 THUỶ

Âm đọc THUỶ: nước; thường gặp trong ngữ cảnh: 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#QATD: 水 THUỶ

Mục từ 水 (THUỶ): nước. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 水 THUỶ

Thuỷ (水): nước — Glossarium: water.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 水 THUỶ

Chữ 水 (âm đọc THUỶ): nước. Từ vựng thường đàm: 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 水 THUỶ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 水 (âm chuẩn THUỶ): nước.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 水 THUỶ

Chuẩn hóa âm đọc THUỶ (水): nước; từ ghép thông dụng: 水果 THUỶ QUẢ (trái cây, hoa quả); 水平 THUỶ BÌNH (trình độ, mức độ; nằm ngang); 膠水 GIAO THUỶ (keo dán, hồ dán); 礦泉水 KHOÁNG TUYỀN THUỶ (nước khoáng thiên nhiên); 淡水 ĐẠM THUỶ (nước ngọt); 洪水 HỒNG THUỶ (lũ lụt, nước lũ cuộn trào).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 水
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 水 THUỶ

Ngữ liệu học thuật chữ 水 [U+6C34 · THUỶ · shuǐ]: nước (water).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Giữa là dòng chảy uốn lượn quanh, Hai bên bọt nước bắn long lanh. Mềm mại nuôi dưỡng muôn sự sống, Thượng thiện nhược thủy giữ tâm lành.

Các bộ phận cấu thành chữ:
水
THỦYNước, chất lỏng, sông suối, đại dương, hành động liên quan đến nước.
乀
PHIỆTNét phẩy, uốn cong từ trên phải nghiêng sang dưới trái.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THỦY (水) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một dòng sông đang chảy uốn lượn ở giữa cùng những giọt nước, làn sóng văng ra hai bên. Nước là khởi nguồn của sự sống, vừa làm chữ đơn chỉ nước và sông hồ, vừa hóa thân thành bộ THỦY (水/氵) trong hàng trăm chữ Hán khác. Trong triết học phương Đông, cổ nhân mượn hình ảnh THƯỢNG THIỆN NHƯỢC THỦY (上善若水) để ca ngợi phẩm chất cao đẹp như nước: mềm mại, bao dung, nuôi dưỡng vạn vật mà không tranh giành.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)

HSK & Giao tiếp
水果
THUỶ QUẢ
shuǐ guǒtrái cây, hoa quả
水平
THUỶ BÌNH
shuǐ píngtrình độ, mức độ; nằm ngang
胶水(膠水)
GIAO THUỶ
jiāo shuǐkeo dán, hồ dán
矿泉水(礦泉水)
KHOÁNG TUYỀN THUỶ
kuàng quán shuǐnước khoáng thiên nhiên
淡水
ĐẠM THUỶ
dàn shuǐnước ngọt
洪水
HỒNG THUỶ
hóng shuǐlũ lụt, nước lũ cuộn trào
开水(開水)
KHAI THUỶ
kāi shuǐnước sôi, nước đun sôi để nguội
墨水儿(墨水兒)
MẶC THUỶ NHI
mò shuǐ rmực viết; chữ nghĩa, học thức (nghĩa bóng)
潜水(潛水)
TIỀM THUỶ
qián shuǐlặn, lặn biển sâu có người lái
水利
THUỶ LỢI
shuǐ lìthủy lợi, công trình thủy lợi trị thủy
水龙头(水龍頭)
THUỶ LONG ĐẦU
shuǐ lóng tóuvòi nước
水泥
THUỶ NÊ
shuǐ níxi măng, vật liệu xây dựng xi măng

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

请喝水。

Mời uống nước.

请给我一杯温水。

Làm ơn cho tôi một ly nước ấm.

多喝水对身体非常好。

Uống nhiều nước rất tốt cho cơ thể.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 水

#A1: 水 THUỶ

Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.

李白乘舟将欲行,忽闻岸上踏歌声。桃花潭水深千尺,不及汪伦送我情。

Lǐ Bái chéng zhōu jiāng yù xíng, hū wén àn shàng tà gē shēng. Táo huā tán shuǐ shēn qiān chǐ, bù jí Wāng Lún sòng wǒ qíng.

Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.

“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”

Lý Bạch • Tặng Uông Luân (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#B1: 水 THUỶ

Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.

抽刀断水水更流,举杯消愁愁更愁。人生在世不称意,明朝散发弄扁舟。

Chōu dāo duàn shuǐ shuǐ gèng liú, jǔ bēi xiāo chóu chóu gèng chóu. Rén shēng zài shì bù chèn yì, míng zhāo sàn fà nòng piān zhōu.

Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.

“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”

Lý Bạch • Tuyên Châu Tạ Thiêu Lâu (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#C1: 水 THUỶ

Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.

花自飘零水自流。一种相思,两处闲愁。此情无计可消除,才下眉头,却上心头。

Huā zì piāo líng shuǐ zì liú. Yī zhǒng xiāng sī, liǎng chù xián chóu. Cǐ qíng wú jì kě xiāo chú, cái xià méi tóu, què shàng xīn tóu.

Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.

“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”

Lý Thanh Chiếu • Nhất Tiễn Mai (Tống Từ)Lý Thanh Chiếu (李清照) • Từ Tống
#D4: 水 THUỶ

Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.

醉翁之意不在酒,在乎山水之间也。山水之乐,得之心而寓之酒也。

Zuì wēng zhī yì bú zài jiǔ, zài hū shān shuǐ zhī jiān yě. Shān shuǐ zhī lè, dé zhī xīn ér yù zhī jiǔ yě.

Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.

“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”

Âu Dương Tu • Túy Ông Đình Ký (Văn Tống)Âu Dương Tu (欧阳修) • Văn Tống
#A1: 水 THUỶ

Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.

𨕭步渚容蒸車方屏 𠁑水渚共蒸險滝𨱽

“Trên bộ chớ dung chưng xe vuông bánh. Dưới thuỷ chớ cùng chưng hiểm sông dài.”

Truyền kỳ, IV, Lệ Nương, 33bNguyễn Dữ (阮嶼) – Nguyễn Thế Nghi giải âm • Kinh điển Hán Nôm
#A1: 水 THUỶ

Trỏ việc di chuyển trên sông, trên biển.

鄧徇吏進兵郎 步秩裊塘水秩𣳔滝

“Đặng Tuẫn lại tiến binh sang. Bộ chật nẻo đường, thuỷ chật dòng sông.”

Thiên Nam, 33bKhuyết danh (Thế kỷ XVII) • Kinh điển Hán Nôm