Chuyển đến nội dung chính
U+6C0FHSK 6
氏

氏THỊ, CHIPinyin: shì, zhī| Quảng Đông: si6

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

1 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
THỊvô danh thịvhn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 氏 khi đọc là THỊ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ氏 (THỊ)Số 83/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể氏 ↔ 氏Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

clan, family; mister

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 氏 (U+6C0F) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#VHN: 氏 THỊ

vô danh thị

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#A1: 氏 THỊ

Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị. Chữ THỊ (氏) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh gốc rễ cây phân nhánh hoặc người nắm giữ vùng đất được phong tước. Thời thượng cổ Trung Hoa, chữ TÍNH (姓) dùng để chỉ huyết thống dòng mẹ, còn chữ THỊ (氏) dùng để phân biệt các chi nhánh quý tộc nam giới theo tên đất phong hoặc chức quan. Ngày nay, TÍNH THỊ (姓氏) đã hòa làm một để chỉ họ tên, nhắc nhở hậu thế luôn trân trọng cội nguồn và giữ gìn thanh danh của gia tộc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 攝氏度 NHIẾP THỊ ĐỘ (độ C, độ Celsius (°C)); 伯氏 BÁ THỊ (Bá thị); 外氏 NGOẠI THỊ (Ngoại thị); 姓氏 TÍNH THỊ (Tính thị); 閼氏 ÁT THỊ (Yên thị).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#GDHN: 氏 THỊ

Âm đọc THỊ: dòng họ, chi phái gia tộc; bộ thị; thường gặp trong ngữ cảnh: 攝氏度 NHIẾP THỊ ĐỘ (độ C, độ Celsius (°C)); 伯氏 BÁ THỊ (Bá thị); 外氏 NGOẠI THỊ (Ngoại thị); 姓氏 TÍNH THỊ (Tính thị); 閼氏 ÁT THỊ (Yên thị).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#QATD: 氏 THỊ

Mục từ 氏 (THỊ): Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (攝氏度 NHIẾP THỊ ĐỘ (độ C, độ Celsius (°C)); 伯氏 BÁ THỊ (Bá thị); 外氏 NGOẠI THỊ (Ngoại thị); 姓氏 TÍNH THỊ (Tính thị); 閼氏 ÁT THỊ (Yên thị)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 氏 THỊ

Thị (氏): Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị — Glossarium: clan, family; mister.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 氏 THỊ

Chữ 氏 (âm đọc THỊ): Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị. Từ vựng thường đàm: 攝氏度 NHIẾP THỊ ĐỘ (độ C, độ Celsius (°C)); 伯氏 BÁ THỊ (Bá thị); 外氏 NGOẠI THỊ (Ngoại thị); 姓氏 TÍNH THỊ (Tính thị); 閼氏 ÁT THỊ (Yên thị).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 氏 THỊ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 氏 (âm chuẩn THỊ): Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 氏 THỊ

Chuẩn hóa âm đọc THỊ (氏): Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị; từ ghép thông dụng: 攝氏度 NHIẾP THỊ ĐỘ (độ C, độ Celsius (°C)); 伯氏 BÁ THỊ (Bá thị); 外氏 NGOẠI THỊ (Ngoại thị); 姓氏 TÍNH THỊ (Tính thị); 閼氏 ÁT THỊ (Yên thị).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 氏
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 氏 THỊ

Ngữ liệu học thuật chữ 氏 [U+6C0F · THỊ · shì]: Dòng họ, chi phái gia tộc; bộ Thị (clan, family; mister).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Dáng người vươn nhánh tựa cội cây, Đất phong ban thưởng dựng cơ ngơi. TÍNH truyền huyết thống, THỊ phân nhánh, Uống nước nhớ nguồn chẳng phai phôi.

Các bộ phận cấu thành chữ:
氏
THỊDòng họ, chức tước quyền quý thời cổ.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ THỊ (氏) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh gốc rễ cây phân nhánh hoặc người nắm giữ vùng đất được phong tước. Thời thượng cổ Trung Hoa, chữ TÍNH (姓) dùng để chỉ huyết thống dòng mẹ, còn chữ THỊ (氏) dùng để phân biệt các chi nhánh quý tộc nam giới theo tên đất phong hoặc chức quan. Ngày nay, TÍNH THỊ (姓氏) đã hòa làm một để chỉ họ tên, nhắc nhở hậu thế luôn trân trọng cội nguồn và giữ gìn thanh danh của gia tộc.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)

HSK & Giao tiếp
摄氏度(攝氏度)
NHIẾP THỊ ĐỘ
shè shì dùđộ C, độ Celsius (°C)
伯氏
BÁ THỊ
bó shìBá thị
外氏
NGOẠI THỊ
wài shìNgoại thị
姓氏
TÍNH THỊ
xìng shìTính thị
阏氏(閼氏)
ÁT THỊ
yān zhīYên thị

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 氏

#T1: 氏 THỊ, CHI

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T2: 氏 THỊ, CHI

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống
#T3: 氏 THỊ, CHI

Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.

希望是本无所谓有,无所谓无的。这正如地上的路;其实地上本没有路,走的人多了le,也便成了le路。

Xī wàng shì běn wú suǒ wèi yǒu, wú suǒ wèi wú de. Zhè zhèng rú dì shàng de lù; qí shí dì shàng běn méi yǒu lù, zǒu de rén duō le, yě biàn chéng le lù.

“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”

Lỗ Tấn • Cố Hương (Tập truyện Gào Thét)Đại văn hào Lỗ Tấn (鲁迅) • Văn học Hiện đại