Chuyển đến nội dung chính
U+6BD4HSK 2
比

比TỶ, BỈ, BI, TỈPinyin: bǐ, bī| Quảng Đông: bei2

Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng

3 âm đọc
Âm đọc (Quốc ngữ)Ngữ cảnh & Từ dùng (Context)Nguồn tra cứu
TÍtí (gần bên, vừa mới, tới khi); tí tẹogdhn
TỈtỉ dụvhn
TỊsuy tịbtcn

Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 比 khi đọc là TỶ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ比 (BỈ)Số 81/214
Tổng số nét4 nétNgoài bộ: 0 nét
Giản thể / Phồn thể比 ↔ 比Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

hơn

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

than

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 比 (U+6BD4) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#VHN: 比 TỈ

tỉ dụ

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#A1: 比 TỶ

hơn. Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 比賽 TỶ TÁI (thi đấu, cuộc thi, trận đấu); 比例 TỶ LỆ (tỷ lệ, tỷ xích); 比如 TỶ NHƯ (ví dụ, chẳng hạn như); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 比方 TỶ PHƯƠNG (ví dụ, tỷ dụ; so sánh).

Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#GDHN: 比 TÍ

tí (gần bên, vừa mới, tới khi); tí tẹo

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#QATD: 比 TỶ

Mục từ 比 (TỶ): hơn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 比賽 TỶ TÁI (thi đấu, cuộc thi, trận đấu); 比例 TỶ LỆ (tỷ lệ, tỷ xích); 比如 TỶ NHƯ (ví dụ, chẳng hạn như); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 比方 TỶ PHƯƠNG (ví dụ, tỷ dụ; so sánh)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 比 TỶ

Tỷ (比): hơn — Glossarium: than.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 比 TỶ

Chữ 比 (âm đọc TỶ): hơn. Từ vựng thường đàm: 比較 TỶ GIẢO (khá, tương đối; so sánh); 比賽 TỶ TÁI (thi đấu, cuộc thi, trận đấu); 比例 TỶ LỆ (tỷ lệ, tỷ xích); 比如 TỶ NHƯ (ví dụ, chẳng hạn như); 對比 ĐỐI TỶ (so sánh, đối chiếu; sự tương phản); 比方 TỶ PHƯƠNG (ví dụ, tỷ dụ; so sánh).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 比 TỶ

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 比 (âm chuẩn TỶ): hơn.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#BTCN: 比 TỊ

suy tị

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 比
比
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 比 TỶ

Ngữ liệu học thuật chữ 比 [U+6BD4 · TỶ · bǐ]: hơn (than).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Hai người đứng cạnh sánh đôi vai, So tài cao thấp chẳng kém ai. Học hỏi lẫn nhau cùng tiến bộ, Chân tình gắn bó suốt đường dài.

Các bộ phận cấu thành chữ:
比
BỈSo sánh, đứng cạnh nhau đọ chiều cao.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ TỈ/BỈ (比) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh hai người NHÂN (人) đứng quay về cùng một hướng, kề vai sát cánh bên nhau (trái ngược với chữ BẮC 北 là hai người quay lưng vào nhau). Hai người đứng sát cạnh nhau trước hết mang nghĩa là gần gũi, thân thiết (như TỈ LÂN 比邻 - láng giềng sát vách), đồng thời khi đứng cạnh nhau người ta thường đọ chiều cao, tài năng nên sinh ra nghĩa phổ biến nhất là so sánh, đối chiếu.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (10)

HSK & Giao tiếp
比较(比較)
TỶ GIẢO
bǐ jiàokhá, tương đối; so sánh
比赛(比賽)
TỶ TÁI
bǐ sàithi đấu, cuộc thi, trận đấu
比例
TỶ LỆ
bǐ lìtỷ lệ, tỷ xích
比如
TỶ NHƯ
bǐ rúví dụ, chẳng hạn như
对比(對比)
ĐỐI TỶ
duì bǐso sánh, đối chiếu; sự tương phản
比方
TỶ PHƯƠNG
bǐ fangví dụ, tỷ dụ; so sánh
比喻
TỶ DỤ
bǐ yùẩn dụ, ví von, phép so sánh
比重
TỶ TRỌNG
bǐ zhòngtỷ trọng, tỷ lệ phần trăm; trọng lượng riêng
无比(無比)
VÔ TỶ
wú bǐvô cùng, không gì sánh bằng, tột bậc
比价(比價)
TỶ GIÁ
bǐ jiàTỷ giá

Câu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin

哥哥比我高。

Anh trai cao hơn tôi.

今天的天气比昨天暖和多了le。

Thời tiết hôm nay ấm hơn hôm qua nhiều.

小明比我高一点儿。

Tiểu Minh cao hơn tôi một chút.

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 比

#A1: 比 TỶ, BỈ, BI, TỈ

Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.

海内存知己,天涯若比邻。无为在歧路,儿女共沾巾。

Hǎi nèi cún zhī jǐ, tiān yá ruò bǐ lín. Wú wéi zài qí lù, ér nǚ gòng zhān jīn.

Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.

“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”

#T2: 比 TỶ, BỈ, BI, TỈ

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 比 TỶ, BỈ, BI, TỈ

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống