Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
2 âm đọcMẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 未 khi đọc là VỊ được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
not yet; eighth earthly branch
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 未 (U+672A) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giờ mùi
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VỊ: chưa, chưa từng; tương lai; giờ mùi (13h-15h), chi mùi; thường gặp trong ngữ cảnh: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 未 (VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vị (未): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi — Glossarium: not yet; eighth earthly branch.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 未 (âm đọc VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi. Từ vựng thường đàm: 未必 VỊ TẤT (chưa hẳn, không nhất thiết, chưa chắc); 未來 VỊ LAI (tương lai, mai sau); 未免 VỊ MIỄN (không khỏi, e rằng hơi, khó tránh khỏi); 未遇 VỊ NGỘ (Vị ngộ); 未成年 VỊ THÀNH NIÊN (Thành niên).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 未 (âm chuẩn VỊ): Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
vị thành niên
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 未 [U+672A · VỊ · wèi]: Chưa, chưa từng; tương lai; giờ Mùi (13h-15h), chi Mùi (not yet; eighth earthly branch).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Cây xanh bộ MỘC (木) vươn lên, Ngọn trên ngắn ngủi chưa lên tán cao. Chữ VỊ (未) nhắn nhủ ngày sau, Tương lai phía trước dạt dào ước mơ.
Chữ VỊ (未) là chữ chỉ sự phát triển từ hình ảnh cái cây thuộc bộ MỘC (木) với một nét ngang ngắn hơn nằm ở phần ngọn phía trên (khác với chữ MẠT 末 có nét ngang trên dài). Nét ngang ngắn ở ngọn biểu thị cành non mới nhú, cây cối đang trong đà sinh trưởng nhưng chưa phát triển trọn vẹn. Từ đó chữ mang nghĩa là chưa, chưa tới và mở rộng chỉ tương lai phía trước đang chờ đón (như VỊ LAI 未来).
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (5)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 未
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”