Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
clothes; wear, dress
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 服 (U+670D) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 服 · Bộ 月 (NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: fú · Nghĩa quốc tế (Unihan): clothes; wear, dress].
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Giúp đọc Nôm và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHỤC: quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; thường gặp trong ngữ cảnh: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 服 (PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm))).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phục (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục — Glossarium: clothes; wear, dress.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 服 (âm đọc PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục. Từ vựng thường đàm: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 服 (âm chuẩn PHỤC): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHỤC (服): Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục; từ ghép thông dụng: 衣服 Y PHỤC (quần áo); 服務員 PHỤC VỤ VIÊN (bồi bàn); 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 服從 PHỤC TÒNG (phục tùng, tuân theo, nghe theo); 服裝 PHỤC TRANG (trang phục, quần áo); 克服 KHẮC PHỤC (khắc phục, vượt qua (khó khăn, nhược điểm)).
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 服 [U+670D · PHỤC · fú]: Quần áo, trang phục, phục vụ, thuyết phục, khâm phục (clothes; wear, dress).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Thuyền CHU vượt sóng ra khơi, Bàn tay cầm lái mọi người đồng tâm. Chữ PHỤC kỷ luật âm thầm, Áo quần chỉnh tề, tận tâm giúp đời.
Chữ PHỤC (服) là chữ hội ý kiêm hình thanh, bên trái vốn là bộ CHU (舟 - con thuyền, sau biến đổi thành hình giống bộ NGUYỆT 月), bên phải gồm bộ TIẾT (卩 - người quỳ tuân lệnh) và bộ HỰU (又 - bàn tay điều khiển). Trên một con thuyền vượt sóng dữ, mọi người phải đồng lòng tuân theo người cầm lái, nên chữ mang nghĩa phục tùng, thích nghi và làm việc (phục vụ), đồng thời chỉ trang phục mặc trên người.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpTrong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 服
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”