Chuyển đến nội dung chính
U+670BHSK 1
朋

朋BẰNGPinyin: péng| Quảng Đông: pang4

Thông số ngữ âm & Bộ thủ

Bộ thủ月 (NGUYỆT)Số 74/214
Tổng số nét8 nétNgoài bộ: 4 nét
Giản thể / Phồn thể朋 ↔ 朋Dạng Giản thể

Nghĩa tiếng Việt:

Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng.

Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):

friend, pal, acquaintance

Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển

FoxDict · 9 bộ từ điển

Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 朋 (U+670B) trực tiếp trên FoxHSK

Nôm Lookup Tool (Tra Cứu Tổng Hợp VNPF)

Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)

Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#U+670B: 朋 BẰNG

Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 朋 · Bộ 月 (NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: péng · Nghĩa quốc tế (Unihan): friend, pal, acquaintance].

Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải

GS.TSKH Nguyễn Quang Hồng

Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#A1: 朋 BẰNG

Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).

Giúp đọc Nôm và Hán Việt

Lm. Anthony Trần Văn Kiệm

Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#GDHN: 朋 BẰNG

Âm đọc BẰNG: bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng; thường gặp trong ngữ cảnh: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).

Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển

GS. Trần Trọng Dương

Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#QATD: 朋 BẰNG

Mục từ 朋 (BẰNG): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc)).

Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)

J.L. Taberd & Pigneau de Béhaine

Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#TABERD-1838: 朋 BẰNG

Bằng (朋): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng — Glossarium: friend, pal, acquaintance.

Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)

Phạm Đình Hổ

Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#NDTD-1827: 朋 BẰNG

Chữ 朋 (âm đọc BẰNG): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng. Từ vựng thường đàm: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).

Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)

Hoàng Triều Ân

Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#NOM-TAY: 朋 BẰNG

Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 朋 (âm chuẩn BẰNG): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng.

Bảng Tra Chữ Nôm

Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)

Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#BTCN-1976: 朋 BẰNG

Chuẩn hóa âm đọc BẰNG (朋): Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng; từ ghép thông dụng: 朋友 BẰNG HỮU (bạn bè); 朋黨 BẰNG ĐẢNG (Đồng đảng, kết bè kết cánh); 高朋滿座 CAO BẰNG MÃN TỌA (Khách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc).

Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)

Takeuchi Yonosuke

Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).

Hồ sơ chữ 朋
1 nét nghĩa
#TAKEUCHI-1988: 朋 BẰNG

Ngữ liệu học thuật chữ 朋 [U+670B · BẰNG · péng]: Bạn bè bè bạn, bạn cùng lớp, đồng môn chí hướng (friend, pal, acquaintance).

Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán

📜 Thơ ca dao chiết tự ghi nhớ:

Hai vầng trăng sáng giữa trời đêm, Cùng soi một lối bước êm đềm. Bạn hiền chung chí đường xa thẳm, Chữ Bằng son sắt ấm tình thêm.

Các bộ phận cấu thành chữ:
月
BỘ NGUYỆT TRÁIVầng trăng thanh bạch soi đường.
月
BỘ NGUYỆT PHẢIVầng trăng thứ hai đồng hành song song.
Nguồn gốc & Ý nghĩa triết học:

Chữ BẰNG (朋) là chữ hội ý, thời cổ vẽ hai chuỗi vỏ sò (tiền tệ thời xưa) xâu lại với nhau, biểu trưng cho sự quý giá tương đương. Về sau phát triển thành hai vầng trăng (月月) cùng đồng hành soi sáng trời đêm. "Đồng sư viết bằng" - những người cùng học chung một người thầy, chung lý tưởng cao đẹp thì được gọi là BẰNG hữu.

Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (3)

HSK & Giao tiếp
朋友
BẰNG HỮU
péng youbạn bè
朋党(朋黨)
BẰNG ĐẢNG
péng dǎngĐồng đảng, kết bè kết cánh
高朋满座(高朋滿座)
CAO BẰNG MÃN TỌA
gāo péng mǎn zuòKhách quý bạn bè ngồi kín bàn tiệc

Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển

Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%

Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 朋

#A1: 朋 BẰNG

Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.

学而时习之,不亦说乎?有朋自远方来,不亦乐乎?

Xué ér shí xí zhī, bú yì yuè hū? Yǒu péng zì yuǎn fāng lái, bú yì lè hū?

Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?

“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”

Khổng Tử • Luận Ngữ – Học Nhi (Kinh điển Nho gia)Khổng Tử (孔子) • Kinh điển Tiên Tần
#T2: 朋 BẰNG

Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.

床前明月光,疑是地上霜。举头望明月,低头思故乡。

Chuáng qián míng yuè guāng, yí shì dì shàng shuāng. Jǔ tóu wàng míng yuè, dī tóu sī gù xiāng.

Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.

“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”

Lý Bạch • Tĩnh Dạ Tư (Thơ Đường)Thi Tiên Lý Bạch (李白) • Thơ Đường
#T3: 朋 BẰNG

Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.

人有悲欢离合,月有阴晴圆缺,此事古难全。但愿人长久,千里共婵娟。

Rén yǒu bēi huān lí hé, yuè yǒu yīn qíng yuán quē, cǐ shì gǔ nán quán. Dàn yuàn rén cháng jiǔ, qiān lǐ gòng chán juān.

Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.

“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”

Tô Đông Pha • Thủy Điệu Ca Đầu (Tống Từ)Tô Thức – Tô Đông Pha (苏轼) • Từ Tống