Các âm đọc Hán Việt & Ngữ cảnh sử dụng
4 âm đọc| Âm đọc (Quốc ngữ) | Ngữ cảnh & Từ dùng (Context) | Nguồn tra cứu |
|---|---|---|
| DÁO | dáo dác | btcn |
| GIÁO | thỉnh giáo | vhn |
| RÁU | nhai rau ráu | gdhn |
| TRÁO | tráo trở; đánh tráo | gdhn |
Mẹo tra cứu: Chữ Hán đa âm thường mang ý nghĩa và sắc thái khác nhau tùy theo ngữ cảnh. Ví dụ chữ 教 khi đọc là GIÁO được dùng trong các cấu trúc ngữ cảnh riêng biệt so với khi đọc các âm khác.
Thông số ngữ âm & Bộ thủ
Nghĩa tiếng Việt:
dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ
Nghĩa tiếng Anh (CC-CEDICT / Unihan):
to teach, to instruct
Tra cứu theo Từ Điển Hán - Nôm Kinh Điển
FoxDict · 9 bộ từ điểnĐối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 教 (U+6559) trực tiếp trên FoxHSK
Nôm Lookup Tool (Tổng Hợp Dị Thể & Ngữ Cảnh VNPF)
Hội Bảo Tồn Di Sản Chữ Nôm (VNPF)Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thỉnh giáo
Tự Điển Chữ Nôm Dẫn Giải
GS.TSKH Nguyễn Quang HồngGiải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ. Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 教室 GIÁO THẤT (lớp học); 教授 GIÁO THỤ (giáo sư, giảng dạy); 教育 GIÁO DỤC (giáo dục); 教材 GIÁO TÀI (giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy); 教練 GIÁO LUYỆN (huấn luyện viên; huấn luyện); 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn).
Giúp Đọc Nôm Và Hán Việt
Lm. Anthony Trần Văn KiệmGiải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Nguyễn Trãi Quốc Âm Từ Điển
GS. Trần Trọng DươngTừ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 教 (GIÁO): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (教室 GIÁO THẤT (lớp học); 教授 GIÁO THỤ (giáo sư, giảng dạy); 教育 GIÁO DỤC (giáo dục); 教材 GIÁO TÀI (giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy); 教練 GIÁO LUYỆN (huấn luyện viên; huấn luyện); 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn)).
Taberd Dictionary (Dictionarium Anamitico-Latinum)
J.L. Taberd & Pigneau de BéhaineTừ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giáo (教): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ — Glossarium: to teach, to instruct.
Nhat dung thuong dam Dictionary (Nhật Dụng Thường Đàm)
Phạm Đình HổTừ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 教 (âm đọc GIÁO): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ. Từ vựng thường đàm: 教室 GIÁO THẤT (lớp học); 教授 GIÁO THỤ (giáo sư, giảng dạy); 教育 GIÁO DỤC (giáo dục); 教材 GIÁO TÀI (giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu giảng dạy); 教練 GIÁO LUYỆN (huấn luyện viên; huấn luyện); 教訓 GIÁO HUẤN (bài học kinh nghiệm; răn dạy, giáo huấn).
Dictionary of Nôm Tày (Từ Điển Chữ Nôm Tày)
Hoàng Triều ÂnĐối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 教 (âm chuẩn GIÁO): dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ.
Bảng Tra Chữ Nôm
Viện Ngôn Ngữ Học (Hồ Lê chủ biên)Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
dáo dác
Takeuchi Dictionary (Từ Điển Chữ Nôm Nhật Bản)
Takeuchi YonosukeCông trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 教 [U+6559 · GIÁO · jiào]: dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ (to teach, to instruct).
Chiết Tự & Mẹo Nhớ Chữ Hán
Dạy đạo làm con kính mẹ cha, Cầm roi khuyên nhủ chớ bê tha. Uốn cây từ thuở mầm non nớt, Chữ Giáo thành nhân rạng muôn nhà.
Chữ GIÁO (教) là chữ hội ý, bên trái là chữ Hiếu (孝 - đạo làm con), bên phải là bộ Phác (攵 - tay cầm roi vọt nhẹ). Bản chất sâu sắc của "Giáo dục" thời xưa trước hết là dạy con người ta biết đạo Hiếu, kính trên nhường dưới; và việc dạy dỗ cần có sự nghiêm khắc, kỷ cương uốn nắn giống như cây non cần có người tỉa cành để vươn thẳng.
Từ Ghép Hán Việt Tiêu Biểu (12)
HSK & Giao tiếpCâu Ví Dụ Thực Tế Kèm Pinyin
Thầy cô dạy chúng tôi.
Nắm vững cách dùng của “教” (dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ - GIÁO) giúp ích rất nhiều cho việc nâng cao trình độ diễn đạt tiếng Trung.
Trong giao tiếp và viết lách hằng ngày, bạn ấy thường xuyên vận dụng từ “教” (dạy dỗ, giảng dạy truyền thụ) một cách thuần thục.
Trong Thơ - Ca & Tác Phẩm Kinh Điển
Đường • Tống • Minh • Thanh • Lỗ TấnMiễn phí 100%Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 教
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”